Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2025. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c); - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Website Chính phủ; - TTr. Tỉnh ủy; TTr HĐND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Báo Hà Tĩnh, Đài PTTH tỉnh; - UBND các huyện, thành phố, thị xã; - Trung tâm CB-TH; - Lưu: VT, NL. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hồng Lĩnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Đ o đ ạ c lập b ả n đ ồ đ ị a chính , đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất , lập hồ sơ địa chính , cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (Ban hành kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi tắt là định mức kinh tế - kỹ thuật) quy định định mức lao động, định mức vật tư thiết bị, định mức chi phí khác để áp dụng lập, thẩm tra, thẩm định dự toán, thanh quyết toán các công trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước. 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật a)
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập. b)
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. c)
Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính. d)
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường. đ)
Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường. e)
Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. f)
Thông tư số 26/2024/TT- BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính. 4. Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật 4.1. Định mức lao động 1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông). a) Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Lao động phục vụ (Lao động phổ thông) là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính. 2. Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Định biên: xác định cấp bậc, số lượng lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại
Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV). b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công nhóm/ đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) đối với lao động kỹ thuật tính bằng 8 giờ làm việc; ngày công (ca) đối với lao động phổ thông tính bằng 8 giờ làm việc. Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: - Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). - Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng định mức. 4.2. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). - Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); - Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. - Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng; - Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính. c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt. d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ. đ) Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức vật liệu và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu. Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công. 4.3. Các định mức chi phí khác - Chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ (%) trên chi phí trực tiếp của nhiệm vụ, dự án: tính bằng 15% chi phí nội nghiệp và 20% chi phí ngoại nghiệp. - Chí phí khảo sát lập nhiệm vụ, dự án được tính bằng 1,6% chi phí trực tiếp của nhiệm vụ, dự án. - Chi phí kiểm tra, nghiệm thu nhiệm vụ, dự án được xác định theo tỷ lệ (%) trên chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án (gồm: chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung): tính bằng 4% chi phí nội nghiệp, 5% chi phí ngoại nghiệp. - Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ dự án (như chi phí thu thập thông tin, mua tài liệu, số liệu, chi phí tổ chức đấu thầu…) được tính theo khối lượng thực tế thực hiện và chế độ chi tiêu theo quy định hiện hành. 5. Quy định viết tắt STT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Bản đồ địa chính BĐĐC 2 Công suất C/suất 3 Định mức ĐM 4 Đơn vị tính ĐVT 5 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất GCN 6 Hồ sơ địa chính HSĐC 7 Cơ sở dữ liệu địa chính CSDLĐC 8 Kiểm tra nghiệm thu KTNT 9 Kỹ sư KS 10 Kỹ thuật viên KTV 11 Loại khó khăn KK 12 Người sử dụng đất NSDĐ 13 Quyền sử dụng đất QSDĐ 14 Sổ địa chính Sổ ĐC 15 Sổ mục kê đất đai Sổ MK 16 Ủy ban nhân dân UBND 17 Tài nguyên và Môi trường TNMT 18 Văn phòng Đăng ký đất đai VPĐK 19 Nhân viên NV 20 Định mức đất ĐM đất 21 Định mức Tài sản ĐM TS 6. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau: BĐĐC tỷ lệ Diện tích 1 mảnh BĐĐC (dm 2 ) Diện tích 1 mảnh BĐĐC tư ơng ứng trên thực địa (ha) 1/500 25 6,25 1/1.000 25 25,00 1/2.000 25 100,00 1/5.000 25 900,00 1/10.000 25 3600,00 Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH I. LƯỚI ĐỊA CHÍNH 1. Nội dung công việc 1.1. Chọn điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển. 1.2. Xây tường vây. 1.3. Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển. 1.4. Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển. 1.5. Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả. 1.6. Phục vụ KTNT. 2. Phân loại khó khăn KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện. KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện. KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều kênh rạch; giao thông không thuận tiện. KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng thủy triều, sình lầy, vùng thành phố, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn. KK5: Vùng hải đảo, biên giới và vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn. Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính. 3. Định mức lao động Bảng 1 TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức (Công nhóm/điểm) 1 Chọn điểm, chôn mốc Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) 1 1,46 2,43 2 1,94 3,24 3 2,51 4,05 4 3,32 5,27 5 4,21 6,89 2 Xây tường vây Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1NV3) 1 1,35 4,80 2 1,46 6,30 3 1,62 8,40 4 1,89 14,40 5 2,16 16,80 3 Tiếp điểm Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) 1 0,27 0,36 2 0,34 0,36 3 0,41 0,54 4 0,51 0,68 5 0,68 0,68 4 Đo ngắm Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3) 1 0,67 0,45 2 0,81 0,63 3 0,98 1,26 4 1,22 2,25 5 1,90 2,80 5 Tính toán bình sai Nhóm 2 (1KS2, 1KS3) 1-5 0,80 6 Phục vụ KTNT Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3) 1-5 0,18 Ghi chú: (1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1. (2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm. (3) Trường hợp chọn điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1. 4. Định mức vật tư và thiết bị 4.1. Dụng cụ 4.1.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm Bảng 2 TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/điểm) Chọn điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm 1 Áo rét BHLĐ Cái 18 3,35 2,59 0,65 2,02 2 Áo mưa bạt Cái 12 3,35 2,59 0,65 2,02 3 Ba lô Cái 18 8,93 6,91 1,31 4,04 4 Bộ đồ nề Bộ 24 0,21 0,65 5 Bộ khắc chữ Bộ 24 0,07 0,22 6 Cờ hiệu nhỏ Cái 12 0,14 0,10 7 Cuốc bàn Cái 12 0,07 0,22 0,10 8 Dao phát cây Cái 12 0,28 0,22 0,04 0,10 9 Giầy cao cổ Đôi 12 8,93 6,91 1,31 4,04 10 Hòm sắt tài liệu Cái 48 1,67 1,30 0,25 0,60 11 Hòm đựng dụng cụ Cái 48 0,20 12 Mũ cứng Cái 12 8,93 6,91 1,31 4,04 13 Nilon gói tài liệu Tấm 9 0,28 0,22 0,04 0,10 14 Ống đựng bản đồ Cái 24 1,67 0,25 0,60 15 Ống nhòm Cái 60 0,28 0,04 16 Quần áo BHLĐ Bộ 9 8,93 6,91 1,31 4,04 17 Quy phạm Quyển 60 0,28 0,22 0,04 0,10 18 Tất sợi Đôi 48 8,93 6,91 1,31 4,04 19 Thước thép cuộn 2m Cái 12 0,28 0,22 0,04 0,10 20 Xẻng Cái 12 0,07 0,22 21 Xô tôn đựng nước Cái 12 0,21 0,22 22 Bi đông nhựa Cái 12 8,93 3,22 23 Đèn pin Cái 12 0,33 0,15 24 Găng tay bạt Đôi 6 8,93 3,22 25 Kìm cắt thép Cái 24 0,07 26 Máy tính tay Cái 36 0,31 27 Nilon che máy 5m Tấm 9 28 Ô che máy Cái 24 29 Thước cuộn vải 50m Cái 36 0,33 30 Túi đựng tài liệu Cái 12 1,80 31 Bảng ngắm Cái 12 0,33 32 Ẩm kế Cái 48 0,01 33 Nhiệt kế Cái 48 0,01 34 Áp kế Cái 48 0,01 Ghi chú: (1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 3: (2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm. (3) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm. (4) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc. Bảng 3 Khó khăn Chọn điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm 1 0,60 0,65 0,65 0,55 2 0,75 0,85 0,85 0,80 3 1,00 1,00 1,00 1,00 4 1,30 1,30 1,25 1,35 5 1,65 1,65 1,65 1,80 4.1.2. Tính toán, bình sai Bảng 4 TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (Ca/điểm) 1 Áo rét BHLĐ Cái 18 0,43 2 Ba lô Cái 18 1,15 3 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 0,43 4 Quần áo BHLĐ Bộ 9 1,15 5 Quy phạm Quyển 60 0,07 6 Tất sợi Đôi 48 1,15 7 Túi đựng tài liệu Cái 12 0,43 8 Máy in laser A4 0,5kW Cái 72 0,001 9 Điện kW 0,36 10 Bi đông nhựa Cái 12 1,15 11 Đèn điện 100W Bộ 36 0,32 4.2. Thiết bị Bảng 5 TT Danh mục ĐVT Số lượng Định mức (ca/điểm) KK1 KK2 KK3 KK4 KK5 1 Chọn điểm, chôn mốc Ôtô 9 - 12 chỗ Cái 1 0,18 0,23 0,27 0,34 0,36 2 Xây tường vây Ôtô 9 - 12 chỗ Cái 1 0,18 0,18 0,22 0,26 0,29 3 Tiếp điểm Ôtô 9 - 12 chỗ Cái 1 0,18 0,23 0,27 0,34 0,36 4 Đo ngắm Toàn đạc điện tử Bộ 1 0,33 0,50 0,60 0,82 1,09 Sổ điện tử Cái 1 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 Bộ đàm Cái 2 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 5 Tính toán, bình sai Máy vi tính xách tay Cái 1 0,22 0,22 0,22 0,22 0,22 Ghi chú: (1) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 5. (2) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng 5. 4.3. Vật liệu 4.3.1. Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm Bảng 6 TT Danh mục ĐVT Định mức (tính cho 1 điểm) Chọn điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm 1 Bản đồ địa hình Tờ 0,05 0,05 0,05 0,05 2 Băng dính loại vừa Cuộn 0,10 0,01 0,10 0,10 3 Biên bản bàn giao sản phẩm Tờ 2,00 2,00 4 Giấy A0 loại 100g/m 2 Tờ 0,02 5 Ghi chú điểm tọa độ cũ Bộ 1,00 6 Ghi chú điểm độ cao cũ Bộ 1,00 7 Ghi chú điểm tọa độ mới Bộ 2,00 8 Giấy A4 Ram 0,01 0,01 0,01 9 Sơn đỏ Kg 0,001 10 Sổ kiểm nghiệm máy Quyển 0,20 11 Sổ đo góc Quyển 0,15 12 Sổ đo cạnh Quyển 0,20 13 Sổ đo thiên đỉnh Quyển 0,0 14 Sổ ghi chép Quyển 0,05 0,05 0,05 15 Xi măng Kg 39,00 107,00 16 Cát m3 0,04 0,14 17 Đá dăm m3 0,002 0,28 18 Dấu sứ Cái 1,00 19 Gỗ cốt pha m3 0,002 0,003 20 Đinh Kg 0,05 21 Sắt 10 Kg 0,93 22 Xăng Lít 3,00 7,00 3,00 23 Dầu nhờn Lít 0,15 0,35 0,15 24 Mực đen Lọ 0,03 0,03 0,03 0,03 25 Pin đèn Đôi 0,50 0,20 0,20 0,20 Ghi chú: Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm. 4.3.2. Tính toán, bình sai Bảng 7 TT Danh mục ĐVT Định mức (tính cho 1 điểm) 1 Bảng tổng hợp thành quả Tờ 0,30 2 Bảng tính toán Tờ 0,30 3 Bìa đóng sổ Cái 0,10 4 Biên bản bàn giao sản phẩm Tờ 0,30 5 Giấy Kroky Tờ 0,03 6 Giấy A4 Ram 0,01 7 Mực in laser Hộp 0,001 8 Sổ ghi chép Quyển 0,05 9 Số liệu tọa độ điểm gốc Điểm 0,10 10 Số liệu độ cao điểm gốc Điểm 0,10 11 Mực đen Lọ 0,03 12 Pin đèn Đôi 0,30 II. ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 1. Nội dung công việc 1.1. Ngoại nghiệp a) Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường, thị trấn ngoài thực địa với UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất. b) Lưới đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán. c) Xác định ranh giới thửa đất: Xác định ranh giới thửa đất, đóng cọc hoặc đánh dấu mốc giới thửa đất ở thực địa, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất. d) Đo vẽ chi tiết: Đo chi tiết nội dung bản đồ, vẽ lược đồ. đ) Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất). e) Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất: Giao kết quả đo đạc địa chính cho người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót. g) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu. 1.2. Nội nghiệp a) Vẽ bản đồ số: Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết vào máy vi tính, tiếp biên các trạm đo, vẽ bản đồ số; tiếp biên bản đồ trong khu đo; đánh số thửa tạm, tính diện tích. b) Nhập thông tin thửa đất: Nhập các thông tin của thửa đất phục vụ lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. c) Lập sổ mục kê: Lập sổ mục kê theo hiện trạng đo đạc, tổng hợp diện tích theo mảnh. d) Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính. đ) Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất. e) Lập Danh sách các thửa đất không lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; danh sách các thửa đất đang có tranh chấp về ranh giới; danh sách các trường hợp người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong quá trình đo đạc; danh sách các thửa đất có mục đích sử dụng theo hiện trạng khác với Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất. g) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp. h) Lấy xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định. i) Giao nộp sản phẩm: Giao nộp sản phẩm đo đạc, sản phẩm dữ liệu không gian đất đai nền và dữ liệu không gian địa chính cho chủ đầu tư. 2. Phân loại khó khăn 2.1. Bản đồ tỷ lệ 1/500 Áp dụng cho khu vực dân cư theo các loại khó khăn như sau: KK1: Khu vực dân cư có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha. KK2: Khu vực dân cư có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha. KK3: Khu vực dân cư có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha. KK4: Khu vực dân cư có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha. KK5: Khu vực dân cư có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến 75 thửa trong 1 ha. Khi mật độ thửa trên 75 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5. 2.2. Bản đồ tỷ lệ 1/1 .000 KK1: Đất nông nghiệp tại khu vực có dạng thửa hẹp, kéo dài; khu vực phường, thị trấn, xã thuộc thị xã và thành phố thuộc tỉnh, xã thuộc các huyện tiếp giáp thành phố và thị xã có số thửa trung bình từ 20 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK1 được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK2: Đất nông nghiệp có số thửa trung bình từ 40 thửa đến 60 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK2 được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK3: Đất ở số thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 1 ha. Đất nông nghiệp có số thửa trung bình trên 60 thửa trong ha. Đất nông nghiệp mức KK3 được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK3 được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK4: Đất ở trung bình từ 20 thửa đến dưới 30 thửa trong 1 ha. KK5: Đất ở trung bình từ 30 thửa đến 40 thửa trong 1 ha. Khi mật độ thửa trên 40 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5. 2.3. Bản đồ tỷ lệ 1/2 . 000 KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 5 thửa đến dưới 10 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK1 được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%. KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 10 thửa đến 20 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK2 được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK3: Đất ở số thửa trung bình dưới 4 thửa trong 1 ha hoặc đất nông nghiệp số thửa trung bình trên 20 thửa trong 1 ha. Khu vực mức KK3 được áp dụng mức KK4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Khu vực mức KK3 được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK4: Đất ở số thửa trung bình từ 4 thửa đến dưới 8 thửa trong 1 ha. KK5: Đất ở số thửa trung bình từ 8 thửa trong 1 ha trở lên. 2.4. Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình dưới 1 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK1 được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 1 thửa đến 2 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK2 được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK3: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ trên 2 thửa đến 3 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, đồi núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Đất nông nghiệp mức KK3 khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4. KK4: Đất nông nghiệp số thửa trung bình trên 3 thửa trong 1 ha. 2.5. Bản đồ tỷ lệ 1/10 . 000 Áp dụng cho khu vực đất lâm nghiệp (kể cả trồng thông, cao su thay thế cây rừng) hoặc đất chưa sử dụng theo các loại khó khăn như sau: KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa hình đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng. Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng mức KK2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng mức KK3 nếu đan xen trên 30% diện tích. KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình đồi, núi cao, đo dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng. Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng mức KK3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng mức KK4 nếu đan xen trên 30% diện tích. KK3: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi cao, độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn. Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng mức KK4. KK4: Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực biên giới, hải đảo hoặc khu vực có địa hình đồi, núi cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn. 2.6. Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn: Được xác định theo từng mảnh bản đồ hoặc phạm vi nhiều mảnh bản đồ đo vẽ cùng một tỷ lệ, có cùng đặc điểm để lựa chọn mức độ khó khăn (cùng là khu dân cư, cùng là đất nông nghiệp hoặc cùng là khu vực đất nông nghiệp xen kẽ đất ở) trong một đơn vị hành chính cấp xã. Ranh giới khu dân cư: Được xác định theo ranh giới của thửa đất ngoài cùng có nhà ở của thôn, xóm, làng, bản, các điểm dân cư tương tự hiện có. Đối với trường hợp dân cư sinh sống dọc theo kênh, mương, đường giao thông ở nơi chưa có quy hoạch hoặc nằm ngoài phạm vi quy hoạch khu dân cư được duyệt thì ranh giới khu dân cư được xác định theo phần đất ở và vườn, ao gắn liền của các thửa đất liền kề. 3. Định mức lao động Bảng 8 TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Công nhóm/mảnh) 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10.000 1 Ngoại nghiệp 1.1 Công tác chuẩn bị Nhóm 4 (1KTV4, 2KTV6, 1KTV10) 1-5 1,02 0,62 2,03 1,24 4,50 2,75 22,28 13,62 40,50 24,75 1.2 Lưới đo vẽ Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) 1 2,34 2,81 3,73 12,33 22,42 2 2,81 3,37 4,48 14,80 26,90 3 3,37 4,04 5,38 17,75 32,28 4 4,04 4,85 6,45 21,31 38,74 5 4,84 5,81 7,75 1.3 Xác định ranh giới thửa đất Nhóm 2KTV6 1 19,62 19,62 18,00 18,00 30,00 30,00 82,50 82,50 187,50 187,50 2 23,54 23,54 21,60 21,60 36,00 36,00 99,00 99,00 225,00 225,00 3 28,25 28,25 33,44 33,44 43,20 43,20 118,80 118,80 270,00 270,00 4 33,90 33,90 52,30 52,30 58,32 58,32 142,56 142,56 324,00 324,00 5 40,68 40,68 70,61 70,61 78,73 78,73 1.4 Đo vẽ chi tiết Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) 1 7,75 3,72 12,35 4,94 23,75 9,50 76,98 30,80 139,95 56,00 2 9,30 4,65 14,81 5,93 27,99 11,20 92,37 36,96 167,94 67,20 3 11,16 5,58 17,78 7,12 33,08 13,23 110,84 44,35 201,53 80,64 4 13,39 6,70 22,76 11,39 43,00 21,50 133,01 53,22 241,83 96,77 5 16,07 8,04 27,32 13,66 55,90 27,95 1.5 Đối soát, kiểm tra 1KTV6 1 2,27 1,48 5,73 2,30 9,73 3,89 26,29 10,52 59,74 23,91 2 2,84 1,85 6,89 2,75 11,47 4,59 31,55 12,63 71,69 28,69 3 3,85 2,50 8,26 3,30 13,55 5,42 37,85 15,15 86,03 34,43 4 5,22 3,39 12,47 8,10 20,77 13,50 45,42 18,17 103,23 41,31 5 6,59 4,28 14,96 9,72 33,24 21,60 1.6 Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất 1KTV6 1 7,01 7,01 8,51 8,51 14,19 14,19 46,01 46,01 83,65 83,65 2 8,42 8,42 10,04 10,04 16,73 16,73 55,21 55,21 100,38 100,38 3 10,10 10,10 12,04 12,04 23,72 23,72 66,25 66,25 120,46 120,46 4 12,12 12,12 18,18 18,18 30,30 30,30 79,50 79,50 144,55 144,55 5 14,54 14,54 21,82 21,82 39,14 39,14 1.7 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) 1-5 3,81 4,36 5,94 31,54 57,34 2 Nội nghiệp 2.1 Vẽ bản đồ số Nhóm 2KTV6 1 4,59 7,96 18,05 22,25 28,92 2 5,61 9,95 21,66 30,04 39,05 3 6,63 12,44 26,00 40,55 52,72 4 7,99 15,55 20,83 54,74 71,16 5 9,61 19,44 26,05 2.2 Nhập thông tin thửa đất 1KTV6 1-5 6,19 14,00 19,60 25,48 21,56 2.3 Lập sổ mục kê 1KTV6 1-5 0,35 1,65 2,22 2,00 1,80 2.4 Biên tập và in BĐĐC theo ĐVHC 1KTV6 1-5 0,60 0,68 0,77 0,85 1,00 2.5 Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất 1KTV6 1-5 7,54 15,00 22,00 19,80 29,70 2.6 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu Nhóm 2KTV6 1-5 1,63 2,94 4,94 8,31 12,46 2.7 Lấy xác nhận hồ sơ 1KTV6 1-5 0,60 0,80 1,10 1,70 2,00 2.8 Giao nộp sản phẩm Nhóm 2KTV6 1-5 0,63 0,85 1,27 1,70 2,00 Ghi chú: (1) Định mức tại Bảng 8 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 8 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau: - Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 0,30 của định mức quy định tại Bảng 8. - Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 0,30 của định mức quy định tại Bảng 8 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng. (2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 8. (3) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 8. 4. Định mức vật tư thiết bị 4.1. Ngoại nghiệp 4.1.1. Dụng cụ a) Lưới đo vẽ Bảng 9 TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10.000 1 Áo rét BHLĐ Cái 18 6,71 7,92 10,60 32,76 59,56 2 Áo mưa bạt Cái 18 6,71 7,92 10,60 32,76 59,56 3 Ba lô Cái 18 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14 4 Giầy cao cổ Đôi 12 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14 5 Mũ cứng Cái 12 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14 6 Quần áo BHLĐ Bộ 9 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14 7 Tất sợi Đôi 6 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14 8 Bi đông nhựa Cái 12 13,41 15,84 21,21 65,53 119,14 9 Búa đóng cọc Cái 36 0,09 0,27 0,44 2,00 3,64 10 Cờ hiệu nhỏ Cái 12 0,11 0,68 0,88 1,43 1,80 11 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82 12 Ống đựng bản đồ Cái 24 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82 13 Nilon gói tài liệu Tấm 9 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82 14 Túi đựng tài liệu Cái 12 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82 15 Thước cuộn vải 50 m Cái 4 0,05 0,34 0,44 0,72 0,95 16 Thước thép 30m Cái 2 0,05 0,34 0,44 0,72 0,95 17 Thước thép cuộn 2m Cái 6 0,09 0,27 0,44 2,00 3,64 18 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,05 0,34 0,44 0,72 0,95 19 Quy phạm Quyển 48 0,05 0,34 0,44 0,72 0,95 20 Kẹp sắt Cái 6 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82 21 Máy tính tay Cái 24 0,17 0,57 0,88 3,99 7,26 22 Nilon che máy 5m Tấm 9 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82 23 Ô che máy Cái 24 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82 24 Bảng ngắm Cái 36 2,68 3,18 4,25 13,10 23,82 25 Đèn pin Cái 12 0,32 0,68 1,10 2,00 3,64 26 Áp kế Cái 60 0,03 0,07 0,11 0,14 0,18 27 Nhiệt kế Cái 60 0,03 0,07 0,11 0,14 0,18 28 Mia Cái 36 0,03 0,07 0,11 0,14 0,18 Ghi chú: (1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 10. Bảng 10 KK 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000 1 0,60 0,75 0,70 0,69 0,68 2 0,80 0,85 0,85 0,83 0,82 3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 4 1,15 1,25 1,30 1,20 1,20 5 1,30 1,56 1,70 (2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 9, theo mức KK tại Bảng 10. b) Đo vẽ chi tiết Bảng 11 TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000 1 Áo rét BHLĐ Cái 18 22,26 37,72 66,16 230,00 418,18 2 Áo mưa bạt Cái 18 22,26 37,72 66,16 230,00 418,18 3 Ba lô Cái 18 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36 4 Giầy cao cổ Đôi 12 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36 5 Mũ cứng Cái 12 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36 6 Quần áo BHLĐ Bộ 9 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36 7 Tất sợi Đôi 6 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36 8 Bi đông nhựa Cái 12 44,52 75,44 132,32 460,00 836,36 9 Hòm sắt tài liệu Cái 48 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68 10 Ống đựng bản đồ Cái 24 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68 11 Nilon gói tài liệu Tấm 9 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68 12 Túi đựng tài liệu Cái 12 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68 13 Thước cuộn vải 50m Cái 4 3,20 5,96 12,10 40,39 73,44 14 Thước thép 30m Cái 2 1,59 2,98 6,05 20,20 36,72 15 Thước thép cuộn 2m Cái 6 0,80 1,49 3,02 10,10 18,36 16 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 1,59 2,98 6,05 20,20 36,72 17 Quy phạm Quyển 48 1,59 2,98 6,05 20,20 36,72 18 Máy tính tay casio Cái 24 1,59 2,98 6,05 20,20 36,72 19 Nilon che máy (5m) Tấm 9 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68 20 Ô che máy Cái 24 12,18 19,42 26,45 101,57 184,68 21 Đèn pin Cái 12 0,40 0,54 1,20 3,30 6,00 22 Áp kế Cái 60 0,04 0,03 0,05 0,13 0,24 23 Nhiệt kế Cái 60 0,04 0,03 0,05 0,13 0,24 Ghi chú: (1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 12. Bảng 12 KK 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000 1 0,60 0,70 0,70 0,77 0,77 2 0,75 0,85 0,85 0,92 0,92 3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 4 1,30 1,25 1,30 1,10 1,10 5 1,70 1,56 1,70 (2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 11, theo mức KK tại Bảng 12. (3) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết. c) Công tác chuẩn bị; xác định ranh giới thửa đất; đối soát kiểm tra; giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất và phục vụ KTNT Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 11, theo mức KK tại Bảng 12. 4.1.2. Thiết bị Bảng 13 TT Danh mục ĐVT C/suất (kW/h) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) KK1 KK2 KK3 KK4 KK5 1 Lưới đo vẽ a Bản đồ tỷ lệ 1/500 Máy toàn đạc Bộ 1,22 1,55 2,02 2,30 2,57 Máy vi tính xách tay Cái 0,35 0,11 0,11 0,11 0,11 0,11 Sổ điện tử 1,22 1,22 1,22 1,22 1,22 Điện kW 0,32 0,32 0,32 0,32 0,32 b Bản đồ tỷ lệ 1/1000 Máy toàn đạc Bộ 1,71 2,01 2,39 3,40 4,59 Sổ điện tử 1,71 1,71 1,71 1,71 1,71 Máy vi tính xách tay Cái 0,35 0,23 0,23 0,23 0,23 0,23 Điện kW 0,66 0,66 0,66 0,66 0,66 c Bản đồ tỷ lệ 1/2000 Máy toàn đạc Bộ 2,29 2,68 3,19 4,88 7,81 Sổ điện tử 2,29 2,29 2,29 2,29 2,29 Máy vi tính xách tay Cái 0,35 0,33 0,33 0,33 0,33 0,33 Điện kW 0,99 0,99 0,99 0,99 0,99 d Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 Máy toàn đạc Bộ 7,56 9,08 9,83 10,58 Sổ điện tử 7,56 7,56 7,56 7,56 Máy vi tính xách tay Cái 0,35 0,72 0,72 0,72 0,72 Điện 2,08 2,08 2,08 2,08 đ Bản đồ tỷ lệ 1/10000 Máy toàn đạc Bộ 13,74 16,5 17,88 19,24 Sổ điện tử 13,74 13,74 13,74 13,74 Máy vi tính xách tay Cái 0,35 1,30 1,30 1,30 1,30 Điện 3,78 3/78 3,78 3,78 2 Đo vẽ chi tiết a Bản đồ tỷ lệ 1/500 Máy toàn đạc Bộ 5,50 6,77 9,13 12,09 15,39 Sổ điện tử Cái 5,50 5,50 5,50 5,50 5,50 b Bản đồ tỷ lệ 1/1000 Máy toàn đạc Bộ 10,46 12,33 14,57 18,21 22,77 Sổ điện tử Cái 10,46 12,33 14,57 18,21 22,77 c Bản đồ tỷ lệ 1/2000 Máy toàn đạc Bộ 14,25 16,79 19,85 25,80 33,84 Sổ điện tử Cái 14,25 14,25 14,25 14,25 14,25 d Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 Máy toàn đạc Bộ 58,61 70,31 76,18 82,04 Sổ điện tử Cái 58,61 58,61 58,61 58,61 đ Bản đồ tỷ lệ 1/10000 Máy toàn đạc Bộ 106,56 127,84 138,50 149,16 Sổ điện tử Cái 106,56 106,56 106,56 106,56 Ghi chú: (1) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 13. (2) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC (mức số 2) tại Bảng 13. 4.1.3. Vật liệu Bảng 14 TT Danh mục ĐVT Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh) 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000 1 Bản đồ địa hình Tờ 0,06 0,08 0,20 0,77 1,05 2 Bản đồ ĐGHC 364/CT Tờ 0,06 0,08 0,20 0,77 1,05 3 Bảng tổng hợp thành quả Tờ 1,80 1,80 2,00 2,20 3,00 4 Bảng tính toán Tờ 0,90 0,90 1,00 1,10 1,50 5 Băng dính loại vừa Cuộn 0,23 0,36 0,50 0,88 1,20 6 Bìa đóng sổ Cái 1,35 1,35 1,50 1,65 2,25 7 Biên bản bàn giao thành quả Bộ 0,16 0,22 3,50 4,68 6,37 8 Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cm Cái 27,00 54,00 80,00 110,00 150,00 9 Ghi chú điểm tọa độ cũ Bộ 0,36 0,45 1,00 2,20 3,00 10 Mực màu Tuýp 0,06 0,08 0,20 0,77 1,05 11 Sổ đo các loại Quyển 2,70 2,70 5,00 6,60 9,00 12 Sổ ghi chép Quyển 0,06 0,08 0,20 0,77 1,05 13 Số liệu tọa độ điểm cũ Bộ 0,45 0,45 0,50 0,55 0,75 14 Đinh sắt 10,15cm và đệm Cái 36,00 27,00 0,00 0,00 15 Sơn đỏ Kg 0,05 0,05 0,05 0,06 0,07 16 Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất Bộ 1,44 1,80 4,00 13,20 18,00 17 Giấy A4 Ram 0,27 0,36 0,50 0,66 0,90 18 Giấy A3 Ram 0,14 0,18 0,30 0,44 0,60 19 Mực in A4 Hộp 0,05 0,07 0,10 0,13 0,18 20 Mực in A3 Hộp 0,03 0,04 0,06 0,09 0,12 21 Ghi chú điểm tọa cao cũ Bộ 0,36 0,45 1,00 2,20 3,00 22 Giấy gói hàng Tờ 8,55 0,72 1,00 1,10 1,50 23 Pin đèn Đôi 0,14 0,18 0,40 1,54 2,10 24 Số liệu độ cao điểm cũ Bộ 0,45 0,45 0,50 0,55 0,75 Bảng 15 TT Công việc Hệ số 1 Công tác chuẩn bị 0,15 2 Lưới đo vẽ 0,10 3 Xác định ranh giới thửa đất 0,25 4 Đo vẽ chi tiết 0,25 5 Đối soát kiểm tra 0,10 6 Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất 0,10 7 Phục vụ KTNT 0,05 Ghi chú: (1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 15. (2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 14, mức vật liệu cho các công việc theo Bảng 15. (3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 14, mức vật liệu cho các công việc theo Bảng 15. 4.2. Nội nghiệp 4.2.1. Dụng cụ a) Vẽ bản đồ số Bảng 16 TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh) 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000 1 Quần áo BHLĐ Bộ 9 10,61 19,90 41,60 64,88 97,32 2 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 5,30 9,95 20,80 32,44 48,66 3 Ống đựng bản đồ Cái 24 5,30 9,95 20,80 32,44 48,66 4 Túi đựng tài liệu Cái 12 5,30 9,95 20,80 32,44 48,66 5 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,40 0,73 2,04 3,06 4,59 6 Quy phạm Quyển 48 0,40 0,73 2,04 3,06 4,59 7 Máy tính tay Cái 24 0,40 0,73 2,04 3,06 4,59 8 Ổn áp (chung) 10A Cái 60 0,20 0,37 1,02 1,53 2,29 9 Lưu điện 600w Cái 60 0,20 0,37 1,02 1,53 2,29 10 USB (1GB) Cái 24 0,40 0,73 2,04 3,06 4,59 11 Bóng điện 100W Cái 36 5,30 9,50 20,80 32,44 48,66 12 Điện kW 4,45 7,98 15,14 27,25 40,87 Ghi chú: (1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 17. Bảng 17 KK 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000 1 0,70 0,64 0,60 0,55 0,65 2 0,85 0,80 0,77 0,74 0,80 3 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 4 1,20 1,25 0,74 1,35 1,40 5 1,45 1,56 1,00 (2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 16, theo mức KK tại Bảng 17. (3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại Bảng 16, theo mức KK tại Bảng 17. b) Nhập thông tin thửa đất Mức dụng cụ cho nhập thông tin thửa đất theo Bảng 16 nhân với hệ số tại Bảng 18, theo mức KK tại Bảng 17. Bảng 18 Công việc 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000 Nhập thông tin thửa đất 0,70 0,57 0,32 0,38 0,44 c) Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất Bảng 19 TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh) 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000 1 Quần áo BHLĐ Bộ 9 6,03 12,00 17,60 36,92 55,38 2 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 6,03 12,00 17,60 36,92 55,38 3 Ống đựng bản đồ Cái 24 6,03 12,00 17,60 36,92 55,38 4 Ký hiệu bản đồ Quyển 48 0,17 0,34 0,55 2,04 3,06 5 Quy phạm Quyển 48 0,17 <td style="width: 72p