Chương II CÁC ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Điều 9. Luật Đất đai 3,95 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất 3,16 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất 1,58 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 0,31 Tổng 100,0 100,0 2. Thiết bị Bảng 07 TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 84,70 2 Máy vi tính Cái 0,4 195,45 3 Máy điều hòa nhiệt đô Cái 2,2 97,73 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 39,09 5 Máy tính xách tay Cái 0,5 39,09 200,00 6 Máy phô tô Cái 1,5 65,15 7 Máy ảnh Cái 125,00 8 Điện năng kW 557,52 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 07 tính trung bình cho tỉnh Hòa Bình có 10 đơn vị hành chính cấp huyện; 151 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; 130 điểm điều tra; 6.500 phiếu điều tra, khi tính mức cụ thể điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất. b) Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06. 3. Vật liệu Bảng 08 TT Danh mục Đơn vị tính Định mức (tính cho tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Băng dính to Cuộn 40,00 2 Bút dạ màu Bộ 12,00 11,00 3 Bút chì Chiếc 37,00 33,00 4 Bút xóa Chiếc 40,00 5 Bút nhớ dòng Chiếc 39,00 6 Tẩy chì Chiếc 30,00 15,00 7 Mực in A3 Laser Hộp 3,10 8 Mực phô tô Hộp 8,00 9 Hồ dán khô Hộp 12,00 10 Bút bi Chiếc 38,00 33,00 11 Sổ ghi chép Cuốn 15,00 22,00 12 Cặp 3 dây Chiếc 17,00 22,00 13 Giấy A4 Gram 40,00 10,00 14 Giấy A3 Gram 10,00 15 Ghim dập Hộp 30,00 16 Ghim vòng Hộp 25,00 17 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc 22,00 Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06. PHỤ LỤC II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT 1. Định mức lao động Bảng 09 TT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/ tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định loại đất, vị trí đất, khu vực có biến động giá đất thị trường Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3,00 1.2 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 2,00 2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra. 2.1 Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 1KS3 20,00 2.2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 166,67 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 1KS3 20,00 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 1KS3 10,00 2.5 Thống kê giá đất thị trường 1KS3 10,00 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 1KS3 30,00 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện 3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 4.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 5 Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh 5.1 Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh 5.1.1 Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 2,00 5.1.2 Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 6 Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 7 In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất điều chỉnh 1KTV4 3,00 Ghi chú: Định mức tại Bảng 09 tính điều chỉnh bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, tính theo thực tế trung bình 01 đơn vị cấp huyện tại bảng giá đất của tỉnh). Khi tính mức cho trường hợp cụ thể thì thực hiện như sau: 1. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 09. 2. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 09. 3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 09. 4. Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1. của Bảng 09; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2. của Bảng 09. 5. Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất. 2. Định mức vật tư và thiết bị 2.1. Dụng cụ Bảng 10 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức ( ca/tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 96 162,40 2 Ghế văn phòng Cái 96 162,40 3 Tủ để tài liệu Cái 96 40,60 4 Kéo cắt giấy Cái 9 4,06 5 Bàn dập ghim Cái 24 10,15 6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 266,67 7 Giày bảo hộ Đôi 6 266,67 8 Tất Đôi 6 266,67 9 Cặp đựng tài liệu Cái 24 266,67 10 Mũ cứng Cái 12 266,67 11 USB (4 GB) Cái 12 162,40 12 Lưu điện Cái 60 64,96 13 Quần áo mưa Bộ 6 80,00 14 Bình đựng nước uống Cái 6 266,67 15 Ba lô Cái 24 266,67 16 Thước nhựa 40 cm Cái 24 81,20 17 Gọt bút chì Cái 9 8,12 13,33 18 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 162,40 19 Máy tính Casio Cái 36 101,50 20 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 3,05 21 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 25,38 22 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 20,30 23 Điện năng kW 72,15 Ghi chú: 1. Định mức tại Bảng 10 tính trung bình 02 đơn vị cấp huyện, khi có thay đổi đơn vị hành chính cấp huyện thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất. 2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất được xác định theo bảng sau: Bảng 11 TT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 3,52 2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra 43,48 100,00 2.1 Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 9,66 2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra 100,00 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 9,66 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 4,83 2.5 Thống kê giá đất thị trường 4,83 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 14,50 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện 16,26 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành 8,13 5 Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh 22,36 5.1 Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh 7,11 5.1.1 Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp 2,03 5.1.2 Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp 5,08 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh 10,17 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh 5,08 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất điều chỉnh 1,17 Tổng 94,92 100,00 2.2. Thiết bị Bảng 12 TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 13,20 2 Máy vi tính Cái 0,4 30,45 3 Máy điều hòa nhiệt đô Cái 2,2 15,23 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 6,09 5 Máy tính xách tay Cái 0,5 40,23 66,67 6 Máy phô tô Cái 1,5 67,05 7 Máy ảnh Cái 83,33 8 Điện năng kW 173,28 Ghi chú: 1. Định mức tại Bảng 12 tính trung bình 02 đơn vị cấp huyện, khi có thay đổi đơn vị hành chính cấp huyện thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất. 2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 11. 2.3. Vật liệu Bảng 13 TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Định mức (tính cho tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Băng dính to Cuộn 4,00 2 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00 3 Bút chì Chiếc 3,00 3,00 4 Bút xóa Chiếc 4,00 5 Bút nhớ dòng Chiếc 4,00 6 Tẩy chì Chiếc 3,00 2,00 7 Mực in A3 Laser Hộp 0,30 8 Mực phô tô Hộp 1,00 9 Hồ dán khô Hộp 2,00 10 Bút bi Chiếc 8,00 6,00 11 Sổ ghi chép Cuốn 2,00 2,00 12 Cặp 3 dây Chiếc 2,00 2,00 13 Giấy A4 Gram 4,00 1,00 14 Giấy A3 Gram 1,00 15 Ghim dập Hộp 3,00 16 Ghim vòng Hộp 3,00 17 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc 3,00 Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 11. PHỤ LỤC III ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ I. Định mức lao động Bảng 14 TT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định mục đích định giá đất cụ thể 1KS3 1,00 1,00 1,00 1.2 Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá 1KS3 2,00 2,00 2,00 1.3 Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá 1KS3 2,00 2,00 2,00 1.4 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu thu thập thông tin 1KTV4 2,00 2,00 2,00 2 Khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường 2.1 Khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 2,00 2,00 2,00 2.2 Khảo sát, thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 12,00 8,00 2.3 Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5,00 5,00 2.4 Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00 7,00 5,00 3 Lựa chọn, áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất 3.1 Phân tích, lựa chọn để áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00 8,00 4,00 3.2 Rà soát kết quả xác định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 4,00 2,00 3.3 Xây dựng phương án giá đất 5,00 5,00 5,00 4 Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất 3,00 3,00 3,00 5 Xây dựng Dự thảo Chứng thư định giá đất 2,00 2,00 2,00 6 Hoàn thiện báo cáo thuyết minh phương án giá đất, Chứng thư định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 3,00 3,00 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất 1KTV4 2,00 2,00 2,00 Ghi chú: 1. Định mức tại Bảng 14 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với mục 2, mục 3 của Bảng 14. 2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ, cơ sở giáo dục…) thì việc tính mức thực hiện như sau: a) Đối với mục 2, mục 3 của Bảng 14. - Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng; - Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm; b) Các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K = 1,3. 3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau: a) Đối với mục 2, mục 3 của Bảng 14. - Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm; - Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất; b) Các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K=1,3 4. Trường hợp khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2, mục 3 của Bảng 14. 5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2, mục 3 của Bảng 14. II. Định mức dụng cụ, vật tư và thiết bị 1. Dụng cụ Bảng 15 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 96 60,00 66,40 53,60 2 Ghế văn phòng Cái 96 60,00 66,40 53,60 3 Tủ để tài liệu Cái 96 15,00 16,60 13,40 4 Bàn dập ghim Cái 24 30,00 33,20 26,80 5 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 3,75 4,15 3,35 6 Giày bảo hộ Đôi 6 19,20 22,40 16,00 7 Tất Đôi 6 19,20 22,40 16,00 8 Cặp đựng tài liệu Cái 24 19,20 22,40 16,00 9 Mũ cứng Cái 12 19,20 22,40 16,00 10 USB (4 GB) Cái 12 19,20 22,40 16,00 11 Lưu điện Cái 60 60 66,4 53,6 12 Quần áo mưa Bộ 6 5,76 6,72 4,80 13 Bình đựng nước uống Cái 6 19,20 22,40 16,00 14 Ba lô Cái 24 19,20 22,40 16,00 15 Thước nhựa 40cm Cái 24 30,00 9,60 33,20 11,20 26,80 8,00 16 Gọt bút chì Cái 9 3,00 1,92 3,32 2,24 2,68 1,60 17 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 60,00 66,40 53,60 18 Máy tính Casio Cái 36 37,5 4,80 41,5 5,6 33,5 4,00 19 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 30,00 33,20 26,80 20 Điện năng kW 7,56 8,37 6,75 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 15 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. b) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau: Bảng 16 TT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 8,51 7,68 9,54 2 Khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường 29,81 100 29,34 100 30,39 100 3 Áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất 51,49 53,79 48,63 4 Xây dựng, hoàn thiện báo cáo thuyết minh phương án giá đất, Chứng thư định giá đất 8,13 7,33 9,12 5 In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất 2,06 1,86 2,32 Tổng 100 100 100 100 100 100 2. Thiết bị Bảng 17 TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 4,88 5,40 4,36 2 Máy vi tính Cái 0,4 11,25 12,45 10,05 3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 5,63 6,23 5,03 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 2,25 2,49 2,01 5 Máy tính xách tay Cái 2,25 4,80 2,49 5,60 2,01 4,00 6 Máy phô tô Cái 1,5 3,75 4,15 3,35 7 Máy ảnh Cái 6,00 7,00 5,00 8 Máy quay phim Cái 6,00 7,00 5,00 9 Điện năng kW 32,09 35,51 28,67 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 17 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. b) Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16. 3. Vật liệu Bảng 18 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Băng dính to Cuộn 1,00 2 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00 3 Bút chì Chiếc 1,00 1,00 4 Tẩy chì Chiếc 1,00 1,00 5 Mực in A3 laser Hộp 0,09 6 Mực phô tô Hộp 0,12 7 Bút bi Chiếc 2,00 1,00 8 Sổ ghi chép Cuốn 1,00 1,00 9 Cặp 3 dây Chiếc 1,00 1,00 10 Giấy A4 Gram 0,50 0,50 11 Giấy A3 Gram 0,30 12 Ghim dập Hộp 0,50 13 Ghim vòng Hộp 0,50 14 Túi Nylông đựng tài liệu Chiếc 1,00 Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16. PHỤ LỤC IV ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT I. Định mức lao động Bảng 19 TT Nội dung công việc Định biên Định mức Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định mục đích định giá đất cụ thể 1KS3 1,00 1,00 1,00 1.2 Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá 1KS3 5,00 5,00 5,00 1.3 Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá 1KS3 3,00 3,00 3,00 1.4 Lập hồ sơ khu vực cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 3,00 3,00 3,00 2 Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin 2.1 Điều tra, khảo sát thông tin về giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 12,00 15,00 10,00 2.2 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 4,00 2,00 3 Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực 3.1 Thống kê giá đất thị trường của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 4,00 2,00 3.2 Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 4,00 5,00 3,00 4 Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá 4.1 Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 8,00 10,00 6,00 4.2 Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 4,00 5,00 3,00 5 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất 5.1 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 4,00 5,00 3,00 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 4,00 5,00 3,00 6 Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 3,00 3,00 7 In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất 1KTV4 2,00 2,00 2,00 Ghi chú: 1. Định mức tại Bảng 19 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau: a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3 và 4 của Bảng 19; b) Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh. 2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19, các mục còn lại của Bảng 19 nhân với hệ số K=1,3. 3. Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 19: đối với khu vực định giá đất đi qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất đi qua trên 02 xã phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm. II. Định mức dụng cụ, vật tư và thiết bị 1. Dụng cụ Bảng 20 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn ( thá ng) Định mức (ca/khu vực định giá đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 96 70,4 83,2 57,6 2 Ghế văn phòng Cái 96 70,4 83,2 57,6 3 Tủ để tài liệu Cái 96 17,6 20,8 14,4 4 Bàn dập ghim Cái 24 35,2 41,6 28,8 5 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 4,4 5,2 3,6 6 Giày bảo hộ Đôi 6 19,2 24 16 7 Tất Đôi 6 19,2 24 16 8 Cặp đựng tài liệu Cái 24 19,2 24 16 9 Mũ cứng Cái 12 19,2 24 16 10 USB (4 GB) Cái 12 19,2 24 16 11 Lưu điện Cái 60 70,40 83,20 57,60 12 Quần áo mưa Bộ 6 5,76 7,2 4,8 13 Bình đựng nước uống Cái 6 19,2 24 16 14 Ba lô Cái 24 19,2 24 16 15 Thước nhựa 40 cm Cái 24 35,2 9,6 41,6 12 28,8 8 16 Gọt bút chì Cái 9 3,52 1,92 4,16 2,4 2,88 1,6 17 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 70,4 83,2 57,6 18 Máy tính Casio Cái 36 44 4,8 52 6 36 4 19 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 8,8 10,4 7,2 20 Điện năng kW 6,1 7,21 4,99 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 20 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. b) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng sau: Bảng 21 TT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 10,34 8,73 12,69 2 Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin 18,5 100 17,57 100 19,87 100 3 Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực 16,19 17,57 14,19 4 Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá 27,76 29,28 25,54 5 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất 18,5 19,52 17,03 6 Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh 6,94 5,86 8,51 7 In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất 1,77 1,47 2,17 Tổng 100 100 100 100 100 100 2. Thiết bị Bảng 22 TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/khu vực định giá đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 5,72 6,76 4,68 2 Máy vi tính Cái 0,4 13,2 15,6 10,8 3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 6,6 7,8 5,4 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 2,64 3,12 2,16 5 Máy tính xách tay Cái 2,64 1,92 3,12 2,4 2,16 1,6 6 Máy phô tô Cái 1,5 4,4 5,2 3,6 7 Máy ảnh Cái 1,2 1,5 1 8 Máy quay phim Cái 1,2 1,5 1 9 Điện năng kW 36,27 42,86 29,67 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 22 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. b) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 21. 3. Vật liệu Bảng 23 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho khu vực định giá đất trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Băng dính to Cuộn 1,00 2 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00 3 Bút chì Chiếc 1,00 1,00 4 Tẩy chì Chiếc 1,00 1,00 5 Mực in A3 Laser Hộp 0,09 6 Mực photocopy Hộp 0,12 7 Bút bi Chiếc 2,00 1,00 8 Sổ ghi chép Cuốn 1,00 1,00 9 Cặp 3 dây Chiếc 1,00 1,00 10 Giấy A4 Gram 0,50 0,50 11 Giấy A3 Gram 0,30 12 Ghim dập Hộp 0,50 13 Ghim vòng Hộp 0,50 14 Túi Nylông đựng tài liệu Chiếc 1,00 Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 21./. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Điều 9 Luật Đất đai 3,95 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất 3,16 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất 1,58 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 0,31 Tổng 100,0 100,0 2. Thiết bị Bảng 07 TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 84,70 2 Máy vi tính Cái 0,4 195,45 3 Máy điều hòa nhiệt đô Cái 2,2 97,73 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 39,09 5 Máy tính xách tay Cái 0,5 39,09 200,00 6 Máy phô tô Cái 1,5 65,15 7 Máy ảnh Cái 125,00 8 Điện năng kW 557,52 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 07 tính trung bình cho tỉnh Hòa Bình có 10 đơn vị hành chính cấp huyện; 151 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; 130 điểm điều tra; 6.500 phiếu điều tra, khi tính mức cụ thể điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất. b) Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06. 3. Vật liệu Bảng 08 TT Danh mục Đơn vị tính Định mức (tính cho tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Băng dính to Cuộn 40,00 2 Bút dạ màu Bộ 12,00 11,00 3 Bút chì Chiếc 37,00 33,00 4 Bút xóa Chiếc 40,00 5 Bút nhớ dòng Chiếc 39,00 6 Tẩy chì Chiếc 30,00 15,00 7 Mực in A3 Laser Hộp 3,10 8 Mực phô tô Hộp 8,00 9 Hồ dán khô Hộp 12,00 10 Bút bi Chiếc 38,00 33,00 11 Sổ ghi chép Cuốn 15,00 22,00 12 Cặp 3 dây Chiếc 17,00 22,00 13 Giấy A4 Gram 40,00 10,00 14 Giấy A3 Gram 10,00 15 Ghim dập Hộp 30,00 16 Ghim vòng Hộp 25,00 17 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc 22,00 Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06. PHỤ LỤC II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT 1. Định mức lao động Bảng 09 TT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/ tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định loại đất, vị trí đất, khu vực có biến động giá đất thị trường Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3,00 1.2 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 2,00 2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra. 2.1 Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 1KS3 20,00 2.2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 166,67 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 1KS3 20,00 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 1KS3 10,00 2.5 Thống kê giá đất thị trường 1KS3 10,00 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 1KS3 30,00 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện 3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 4.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 5 Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh 5.1 Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh 5.1.1 Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 2,00 5.1.2 Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 6 Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 7 In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất điều chỉnh 1KTV4 3,00 Ghi chú: Định mức tại Bảng 09 tính điều chỉnh bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, tính theo thực tế trung bình 01 đơn vị cấp huyện tại bảng giá đất của tỉnh). Khi tính mức cho trường hợp cụ thể thì thực hiện như sau: 1. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 09. 2. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 09. 3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 09. 4. Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1. của Bảng 09; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2. của Bảng 09. 5. Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất. 2. Định mức vật tư và thiết bị 2.1. Dụng cụ Bảng 10 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức ( ca/tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 96 162,40 2 Ghế văn phòng Cái 96 162,40 3 Tủ để tài liệu Cái 96 40,60 4 Kéo cắt giấy Cái 9 4,06 5 Bàn dập ghim Cái 24 10,15 6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 266,67 7 Giày bảo hộ Đôi 6 266,67 8 Tất Đôi 6 266,67 9 Cặp đựng tài liệu Cái 24 266,67 10 Mũ cứng Cái 12 266,67 11 USB (4 GB) Cái 12 162,40 12 Lưu điện Cái 60 64,96 13 Quần áo mưa Bộ 6 80,00 14 Bình đựng nước uống Cái 6 266,67 15 Ba lô Cái 24 266,67 16 Thước nhựa 40 cm Cái 24 81,20 17 Gọt bút chì Cái 9 8,12 13,33 18 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 162,40 19 Máy tính Casio Cái 36 101,50 20 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 3,05 21 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 25,38 22 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 20,30 23 Điện năng kW 72,15 Ghi chú: 1. Định mức tại Bảng 10 tính trung bình 02 đơn vị cấp huyện, khi có thay đổi đơn vị hành chính cấp huyện thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất. 2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất được xác định theo bảng sau: Bảng 11 TT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 3,52 2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra 43,48 100,00 2.1 Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 9,66 2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra 100,00 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 9,66 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 4,83 2.5 Thống kê giá đất thị trường 4,83 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 14,50 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện 16,26 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành 8,13 5 Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh 22,36 5.1 Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh 7,11 5.1.1 Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp 2,03 5.1.2 Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp 5,08 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh 10,17 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh 5,08 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất điều chỉnh 1,17 Tổng 94,92 100,00 2.2. Thiết bị Bảng 12 TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 13,20 2 Máy vi tính Cái 0,4 30,45 3 Máy điều hòa nhiệt đô Cái 2,2 15,23 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 6,09 5 Máy tính xách tay Cái 0,5 40,23 66,67 6 Máy phô tô Cái 1,5 67,05 7 Máy ảnh Cái 83,33 8 Điện năng kW 173,28 Ghi chú: 1. Định mức tại Bảng 12 tính trung bình 02 đơn vị cấp huyện, khi có thay đổi đơn vị hành chính cấp huyện thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất. 2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 11. 2.3. Vật liệu Bảng 13 TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Định mức (tính cho tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Băng dính to Cuộn 4,00 2 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00 3 Bút chì Chiếc 3,00 3,00 4 Bút xóa Chiếc 4,00 5 Bút nhớ dòng Chiếc 4,00 6 Tẩy chì Chiếc 3,00 2,00 7 Mực in A3 Laser Hộp 0,30 8 Mực phô tô Hộp 1,00 9 Hồ dán khô Hộp 2,00 10 Bút bi Chiếc 8,00 6,00 11 Sổ ghi chép Cuốn 2,00 2,00 12 Cặp 3 dây Chiếc 2,00 2,00 13 Giấy A4 Gram 4,00 1,00 14 Giấy A3 Gram 1,00 15 Ghim dập Hộp 3,00 16 Ghim vòng Hộp 3,00 17 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc 3,00 Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 11. PHỤ LỤC III ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ I. Định mức lao động Bảng 14 TT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định mục đích định giá đất cụ thể 1KS3 1,00 1,00 1,00 1.2 Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá 1KS3 2,00 2,00 2,00 1.3 Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá 1KS3 2,00 2,00 2,00 1.4 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu thu thập thông tin 1KTV4 2,00 2,00 2,00 2 Khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường 2.1 Khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 2,00 2,00 2,00 2.2 Khảo sát, thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 12,00 8,00 2.3 Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5,00 5,00 2.4 Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00 7,00 5,00 3 Lựa chọn, áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất 3.1 Phân tích, lựa chọn để áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00 8,00 4,00 3.2 Rà soát kết quả xác định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 4,00 2,00 3.3 Xây dựng phương án giá đất 5,00 5,00 5,00 4 Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất 3,00 3,00 3,00 5 Xây dựng Dự thảo Chứng thư định giá đất 2,00 2,00 2,00 6 Hoàn thiện báo cáo thuyết minh phương án giá đất, Chứng thư định giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 3,00 3,00 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất 1KTV4 2,00 2,00 2,00 Ghi chú: 1. Định mức tại Bảng 14 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với mục 2, mục 3 của Bảng 14. 2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ, cơ sở giáo dục…) thì việc tính mức thực hiện như sau: a) Đối với mục 2, mục 3 của Bảng 14. - Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng; - Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm; b) Các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K = 1,3. 3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau: a) Đối với mục 2, mục 3 của Bảng 14. - Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm; - Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất; b) Các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K=1,3 4. Trường hợp khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2, mục 3 của Bảng 14. 5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2, mục 3 của Bảng 14. II. Định mức dụng cụ, vật tư và thiết bị 1. Dụng cụ Bảng 15 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 96 60,00 66,40 53,60 2 Ghế văn phòng Cái 96 60,00 66,40 53,60 3 Tủ để tài liệu Cái 96 15,00 16,60 13,40 4 Bàn dập ghim Cái 24 30,00 33,20 26,80 5 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 3,75 4,15 3,35 6 Giày bảo hộ Đôi 6 19,20 22,40 16,00 7 Tất Đôi 6 19,20 22,40 16,00 8 Cặp đựng tài liệu Cái 24 19,20 22,40 16,00 9 Mũ cứng Cái 12 19,20 22,40 16,00 10 USB (4 GB) Cái 12 19,20 22,40 16,00 11 Lưu điện Cái 60 60 66,4 53,6 12 Quần áo mưa Bộ 6 5,76 6,72 4,80 13 Bình đựng nước uống Cái 6 19,20 22,40 16,00 14 Ba lô Cái 24 19,20 22,40 16,00 15 Thước nhựa 40cm Cái 24 30,00 9,60 33,20 11,20 26,80 8,00 16 Gọt bút chì Cái 9 3,00 1,92 3,32 2,24 2,68 1,60 17 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 60,00 66,40 53,60 18 Máy tính Casio Cái 36 37,5 4,80 41,5 5,6 33,5 4,00 19 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 30,00 33,20 26,80 20 Điện năng kW 7,56 8,37 6,75 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 15 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. b) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau: Bảng 16 TT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 8,51 7,68 9,54 2 Khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường 29,81 100 29,34 100 30,39 100 3 Áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất 51,49 53,79 48,63 4 Xây dựng, hoàn thiện báo cáo thuyết minh phương án giá đất, Chứng thư định giá đất 8,13 7,33 9,12 5 In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất 2,06 1,86 2,32 Tổng 100 100 100 100 100 100 2. Thiết bị Bảng 17 TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 4,88 5,40 4,36 2 Máy vi tính Cái 0,4 11,25 12,45 10,05 3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 5,63 6,23 5,03 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 2,25 2,49 2,01 5 Máy tính xách tay Cái 2,25 4,80 2,49 5,60 2,01 4,00 6 Máy phô tô Cái 1,5 3,75 4,15 3,35 7 Máy ảnh Cái 6,00 7,00 5,00 8 Máy quay phim Cái 6,00 7,00 5,00 9 Điện năng kW 32,09 35,51 28,67 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 17 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. b) Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16. 3. Vật liệu Bảng 18 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Băng dính to Cuộn 1,00 2 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00 3 Bút chì Chiếc 1,00 1,00 4 Tẩy chì Chiếc 1,00 1,00 5 Mực in A3 laser Hộp 0,09 6 Mực phô tô Hộp 0,12 7 Bút bi Chiếc 2,00 1,00 8 Sổ ghi chép Cuốn 1,00 1,00 9 Cặp 3 dây Chiếc 1,00 1,00 10 Giấy A4 Gram 0,50 0,50 11 Giấy A3 Gram 0,30 12 Ghim dập Hộp 0,50 13 Ghim vòng Hộp 0,50 14 Túi Nylông đựng tài liệu Chiếc 1,00 Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 16. PHỤ LỤC IV ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT I. Định mức lao động Bảng 19 TT Nội dung công việc Định biên Định mức Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định mục đích định giá đất cụ thể 1KS3 1,00 1,00 1,00 1.2 Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá 1KS3 5,00 5,00 5,00 1.3 Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá 1KS3 3,00 3,00 3,00 1.4 Lập hồ sơ khu vực cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 3,00 3,00 3,00 2 Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin 2.1 Điều tra, khảo sát thông tin về giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 12,00 15,00 10,00 2.2 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 4,00 2,00 3 Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực 3.1 Thống kê giá đất thị trường của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 4,00 2,00 3.2 Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 4,00 5,00 3,00 4 Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá 4.1 Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 8,00 10,00 6,00 4.2 Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 4,00 5,00 3,00 5 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất 5.1 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 4,00 5,00 3,00 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 4,00 5,00 3,00 6 Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 3,00 3,00 7 In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất 1KTV4 2,00 2,00 2,00 Ghi chú: 1. Định mức tại Bảng 19 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau: a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3 và 4 của Bảng 19; b) Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh. 2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19, các mục còn lại của Bảng 19 nhân với hệ số K=1,3. 3. Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 19: đối với khu vực định giá đất đi qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất đi qua trên 02 xã phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm. II. Định mức dụng cụ, vật tư và thiết bị 1. Dụng cụ Bảng 20 TT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn ( thá ng) Định mức (ca/khu vực định giá đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 96 70,4 83,2 57,6 2 Ghế văn phòng Cái 96 70,4 83,2 57,6 3 Tủ để tài liệu Cái 96 17,6 20,8 14,4 4 Bàn dập ghim Cái 24 35,2 41,6 28,8 5 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 4,4 5,2 3,6 6 Giày bảo hộ Đôi 6 19,2 24 16 7 Tất Đôi 6 19,2 24 16 8 Cặp đựng tài liệu Cái 24 19,2 24 16 9 Mũ cứng Cái 12 19,2 24 16 10 USB (4 GB) Cái 12 19,2 24 16 11 Lưu điện Cái 60 70,40 83,20 57,60 12 Quần áo mưa Bộ 6 5,76 7,2 4,8 13 Bình đựng nước uống Cái 6 19,2 24 16 14 Ba lô Cái 24 19,2 24 16 15 Thước nhựa 40 cm Cái 24 35,2 9,6 41,6 12 28,8 8 16 Gọt bút chì Cái 9 3,52 1,92 4,16 2,4 2,88 1,6 17 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 70,4 83,2 57,6 18 Máy tính Casio Cái 36 44 4,8 52 6 36 4 19 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 8,8 10,4 7,2 20 Điện năng kW 6,1 7,21 4,99 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 20 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. b) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng sau: Bảng 21 TT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 10,34 8,73 12,69 2 Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin 18,5 100 17,57 100 19,87 100 3 Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực 16,19 17,57 14,19 4 Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá 27,76 29,28 25,54 5 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất 18,5 19,52 17,03 6 Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh 6,94 5,86 8,51 7 In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất 1,77 1,47 2,17 Tổng 100 100 100 100 100 100 2. Thiết bị Bảng 22 TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/khu vực định giá đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 5,72 6,76 4,68 2 Máy vi tính Cái 0,4 13,2 15,6 10,8 3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 6,6 7,8 5,4 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 2,64 3,12 2,16 5 Máy tính xách tay Cái 2,64 1,92 3,12 2,4 2,16 1,6 6 Máy phô tô Cái 1,5 4,4 5,2 3,6 7 Máy ảnh Cái 1,2 1,5 1 8 Máy quay phim Cái 1,2 1,5 1 9 Điện năng kW 36,27 42,86 29,67 Ghi chú: a) Định mức tại Bảng 22 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. b) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 21. 3. Vật liệu Bảng 23 TT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho khu vực định giá đất trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Băng dính to Cuộn 1,00 2 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00 3 Bút chì Chiếc 1,00 1,00 4 Tẩy chì Chiếc 1,00 1,00 5 Mực in A3 Laser Hộp 0,09 6 Mực photocopy Hộp 0,12 7 Bút bi Chiếc 2,00 1,00 8 Sổ ghi chép Cuốn 1,00 1,00 9 Cặp 3 dây Chiếc 1,00 1,00 10 Giấy A4 Gram 0,50 0,50 11 Giấy A3 Gram 0,30 12 Ghim dập Hộp 0,50 13 Ghim vòng Hộp 0,50 14 Túi Nylông đựng tài liệu Chiếc 1,00 Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 21./. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH