Mục lục - 22 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, đảm bảo an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Võ Văn Minh QUY CHẾ Quản lý, vận hành, kết nối, đảm bảo an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Kèm theo Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) _______________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, đảm bảo an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức cung cấp, quản lý và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh. Các cơ quan, đơn vị tham gia kết nối, sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh gồm: các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục II Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng (Mạng TSLCD) là mạng kết nối các cơ quan Đảng, Nhà nước, được tổ chức, quản lý thống nhất, bảo đảm chất lượng, an toàn, bảo mật thông tin để trao đổi, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước. 2. Mạng trục là hệ thống mạng trung gian phục vụ chuyển tiếp kết nối giữa mạng nội bộ, trung tâm dữ liệu và hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ với nhau. 3. Mạng truy nhập là hệ thống gồm thiết bị đầu cuối, kênh truyền phục vụ kết nối từ mạng nội bộ, trung tâm dữ liệu và hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ đến mạng trục. Mạng truy nhập gồm mạng truy nhập cấp I có phạm vi kết nối từ trung ương đến cấp tỉnh và mạng truy nhập cấp II có phạm vi kết nối từ cấp tỉnh đến cấp xã. 4. Mạng truy nhập cấp I do Cục Bưu điện Trung ương (BĐTW) trực tiếp quản lý, vận hành qua các nền tảng, hệ thống quản lý tập trung tại trung tâm điều hành mạng để cung cấp dịch vụ cho các cơ quan quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Quyết định 08/2023/QĐ-TTg. 5. Mạng truy nhập cấp II do Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý, vận hành hoặc thuê doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho các cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg. 6. Mạng thông tin diện rộng của Ðảng là mạng máy tính gồm các mạng máy tính nội bộ của các cơ quan, tổ chức đảng từ trung ương đến địa phương kết nối với nhau nhằm phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Trung ương Đảng, các cấp ủy và hoạt động của các cơ quan tham mưu, giúp việc Trung ương Đảng và các cấp ủy. 7. Chi phí sử dụng Mạng TSLCD truy nhập cấp II được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo nhu cầu và mức độ sử dụng thực tế của từng đơn vị trên cơ sở tiết kiệm và hiệu quả.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Danh mục dịch vụ, ứng dụng 1. Dịch vụ mạng riêng ảo. 2. Dịch vụ hội nghị truyền hình. 3. Các dịch vụ cơ bản khác theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. 4. Các ứng dụng trên Mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh, bao gồm: a) Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh; b) Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh; c) Ứng dụng phục vụ chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc của cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan Đảng tại địa phương; d) Ứng dụng phục vụ chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc tại Chính quyền điện tử, Chính quyền số; đ) Ứng dụng phục vụ chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc tại cơ quan thuộc Quốc hội tại địa phương; e) Trục kết nối liên thông, nền tảng chia sẻ, tích hợp cấp tỉnh (LGSP) phục vụ truy cập, kết nối đến các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung đặt tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh; g) Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến, bao gồm: Hệ thống từ cấp tỉnh đến cấp huyện và hệ thống từ cấp huyện đến cấp xã; h) Các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác cần an toàn và bảo mật thông tin cao, có yêu cầu kết nối liên thông, trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh; i) Các ứng dụng khác phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước tại địa phương.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Chất lượng 1. Dịch vụ Mạng TSLCD phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng phục vụ theo Quyết định số 725/QĐ-CBĐTW ngày 08/6/2023 của Cục BĐTW về việc ban hành Bộ chỉ tiêu chất lượng dịch vụ Mạng truyền số liệu chuyên dùng và các quy định khác của Bộ Thông tin và truyền thông (đã ban hành) và Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Mạng TSLCD phải bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục 24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết. 3. Mạng TSLCD phải được kiểm tra, rà soát, đánh giá thường xuyên, được nâng cấp để bảo đảm chất lượng dịch vụ.
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
Điều 5. Nguyên tắc quản lý, vận hành, xử lý sự cố 1. Quản lý chung: a) Đảm bảo nguyên tắc hoạt động của mạng TSLCD theo Điều 4, Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg; b) Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý, vận hành hoặc thuê doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ cho các cơ quan quy định tại khoản 2
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
Điều 6. Kết nối 1. Thực hiện kết nối theo mô hình kết nối mạng quy định tại Điều 7, Thông tư 19/2023/TT-BTTTT; các quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định khác có liên quan. 2. Địa chỉ IP, định tuyến a) Về địa chỉ IP: - Thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục BĐTW và các quy định khác có liên quan; - Việc sử dụng địa chỉ IP phải bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và không trùng lặp giữa các dịch vụ, cơ quan, tổ chức; b) Về định tuyến: việc quản lý, thiết lập chính sách định tuyến được quy định tại khoản 4, Điều 8, Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT; các quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định khác có liên quan.
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
Điều 7. Đảm đảm an toàn thông tin mạng 1. Hệ thống thông tin kết nối vào Mạng truy nhập cấp II phải thực hiện qua cổng kết nối để bảo đảm an toàn thông tin và triển khai các dịch vụ, ứng dụng của Mạng TSLCD. 2. Hệ thống thông tin kết nối Mạng TSLCD phải đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP, đáp ứng các yêu cầu quy định tại
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
Điều 9. và Điều 10 Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT và quy định của pháp luật có liên quan. 3. Trung tâm dữ liệu, hệ thống thông tin, cổng kết nối phải được triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định và khắc phục lỗ hổng bảo mật (nếu có) trước khi kết nối Mạng truy nhập cấp II; kiểm tra định kỳ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. 4. Phân vùng mạng tham gia kết nối vào Mạng truy nhập cấp II phải được thiết kế phân tách độc lập và có phương án quản lý truy nhập với các phân vùng mạng khác. 5. Khi hệ thống thông tin kết nối vào mạng truy nhập cấp II bị phát hiện không bảo đảm an toàn thông tin mạng, đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thông tin cần phối hợp với đơn vị chủ quản thực hiện xử lý theo hướng dẫn.
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
Điều 9. Kinh phí đảm bảo hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ của Mạng TSLCD Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí đầu tư, duy trì hoạt động và kinh phí sử dụng dịch vụ Mạng TSLCD cho các cơ quan quy định tại khoản 2
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
Điều 1. Quyết định này theo các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Văn phòng Tỉnh ủy 1. Tham mưu cho Tỉnh ủy triển khai quản lý, kiểm tra, giám sát và báo cáo việc sử dụng mạng TSLCD của các cơ quan Đảng, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong quản lý Mạng TSLCD phục vụ mạng thông tin diện rộng của Đảng trên địa bàn tỉnh.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Sở Khoa học và Công nghệ 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động Mạng truy nhập cấp II trên địa bàn tỉnh theo quy định. 2. Tham mưu kế hoạch đưa các dịch vụ, ứng dụng dùng chung của tỉnh trên mạng truy nhập cấp II. 3. Phê duyệt lưu lượng băng thông đường truyền của mạng truy nhập cấp II cho các cơ quan, tổ chức tại khoản 2
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Quyết định này. 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan ban hành theo thẩm quyền quy định kết nối và lập dự toán kinh phí sử dụng Mạng TSLCD truy nhập cấp II trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. 5. Phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục BĐTW triển khai các nền tảng, hệ thống quản lý tập trung. 6. Phối hợp các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong công tác triển khai kết nối và xử lý sự cố đối với mạng truy nhập cấp II. 7. Cung cấp cho Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục BĐTW các đầu mối quản lý, vận hành, sử dụng và xử lý sự cố mạng truy nhập cấp II. 8. Quản lý tài khoản giám sát, quản lý tập trung, thường xuyên giám sát và phối hợp xử lý sự cố trên địa bàn, đảm bảo hoạt động của Mạng TSLCD là 24/7.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Sở Tài chính Trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ, tham mưu UBND tỉnh đảm bảo kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hoạt động của Mạng TSLCD và việc sử dụng dịch vụ của các cơ quan Nhà nước theo các quy định của Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Các tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ 1. Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ được quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT và các quy định khác có liên quan. 2. Tổ chức thực hiện các quy định về dịch vụ, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin, chất lượng theo quy định tại Quyết định này và quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông (đã ban hành), Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Công an. 3. Bảo đảm hoạt động hạ tầng truyền dẫn phục vụ mạng truy cập cấp II. 4. Phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục BĐTW triển khai kết nối Mạng TSLCD bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục, chất lượng, an toàn và bảo mật thông tin. 5. Thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn thông tin mạng theo quy định hiện hành. 6. Xác định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cấp độ và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ tương ứng. 7. Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý sự cố kỹ thuật, bảo đảm chất lượng dịch vụ, an toàn và bảo mật thông tin. 8. Cung cấp tài khoản truy cập Phần mềm giám sát, đồng thời phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ cùng giám sát tình hình khai thác và sử dụng đường Mạng truy nhập cấp II trên địa bàn tỉnh. 9. Thực hiện chế độ báo cáo: theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN