Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chính sách thu hút, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XIX, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030./. CHỦ TỊCH (đã ký) Nguyễn Thị Hương HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Một số c hính sách thu hút, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030 (Kèm theo Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định một số chính sách thu hút, hỗ trợ đào tạo nhân lực, hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng thu hút a) Công dân Việt Nam được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư trong nước; công dân Việt Nam có bằng tiến sĩ trong nước hoặc nước ngoài. b) Công dân Việt Nam có bằng thạc sĩ, đại học chuyên ngành khoa học máy tính, kỹ thuật máy tính, kỹ thuật phần mềm, an toàn thông tin, công nghệ bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), kỹ thuật cơ khí (cơ khí chính xác) trong nước hoặc nước ngoài. 2. Đối tượng hỗ trợ đào tạo a) Cán bộ, công chức, viên chức hiện đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện và các tổ chức hội được giao biên chế do tỉnh quản lý; cán bộ, công chức cấp xã, được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư trong nước; được cử đi đào tạo và được cấp bằng tiến sĩ trong nước hoặc nước ngoài; được cử đi đào tạo và được cấp bằng thạc sĩ chuyên ngành khoa học máy tính, kỹ thuật máy tính, kỹ thuật phần mềm, an toàn thông tin, công nghệ bán dẫn, AI, kỹ thuật cơ khí (cơ khí chính xác) trong nước hoặc nước ngoài. b) Giáo viên, giảng viên không phải là viên chức, giảng dạy các ngành, nghề phục vụ công nghiệp bán dẫn, AI (Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này) trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập do tỉnh quản lý (gọi chung là nhà giáo giáo dục nghề nghiệp) được cử đi đào tạo và được cấp bằng tiến sĩ hoặc thạc sĩ chuyên ngành khoa học máy tính, kỹ thuật máy tính, kỹ thuật phần mềm, an toàn thông tin, công nghệ bán dẫn, AI trong nước hoặc nước ngoài; chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn các ngành, nghề giảng dạy phục vụ công nghiệp bán dẫn, AI; chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm; chứng nhận đạt kết quả đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của pháp luật. c) Sinh viên học đại học, học viên học thạc sĩ, tiến sĩ thường trú trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (gọi chung là người học) học các ngành, nhóm ngành phục vụ công nghiệp bán dẫn, AI (Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này) ở nước ngoài. 3. Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan do tỉnh quản lý.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Chính sách thu hút cán bộ, công chức, viên chức 1. Điều kiện hưởng chính sách thu hút a) Cơ quan, đơn vị tuyển dụng/tiếp nhận còn chỉ tiêu biên chế cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Có ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực chuyên môn theo yêu cầu của vị trí việc làm; trường hợp đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong nước thì có chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học thuộc nhóm ngành của cơ sở đào tạo theo Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này; trường hợp đào tạo tại các cơ sở đào tạo nước ngoài thì văn bằng tốt nghiệp phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận . c) Không quá 50 tuổi và có cam kết làm việc tại tỉnh Bắc Giang ít nhất 10 năm kể từ ngày có quyết định được tuyển dụng/tiếp nhận. 2. Nguyên tắc hỗ trợ a) Hỗ trợ một lần bằng tiền. b) Trường hợp đối tượng thu hút có nhiều bằng cấp chuyên môn, học hàm, học vị khác nhau thì được hưởng mức hỗ trợ đối với một trình độ chuyên môn, học hàm hoặc học vị cao nhất. c) Mức hỗ trợ thu hút không dùng để tính đóng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thuế thu nhập cá nhân. d) Trong thời gian Nghị quyết này có hiệu lực, cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Bắc Giang xin chuyển ra ngoài tỉnh và sau đó xin trở lại tỉnh làm việc thì không được hưởng chính sách này. đ) Cán bộ, công chức, viên chức tự ý bỏ việc, bị kỷ luật buộc thôi việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết phải bồi hoàn số tiền đã được hỗ trợ theo quy định. 3. Nội dung và mức hỗ trợ a) Người được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư: 1.000 triệu đồng. b) Người được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh phó giáo sư: 600 triệu đồng. c) Người có bằng tiến sĩ: 250 triệu đồng. d) Người có bằng thạc sĩ chuyên ngành khoa học máy tính, kỹ thuật máy tính, kỹ thuật phần mềm, an toàn thông tin, công nghệ bán dẫn, AI, kỹ thuật cơ khí (cơ khí chính xác): 100 triệu đồng. đ) Người có bằng đại học chuyên ngành khoa học máy tính, kỹ thuật máy tính, kỹ thuật phần mềm, an toàn thông tin, công nghệ bán dẫn, AI: 50 triệu đồng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Chính sách hỗ trợ và hỗ trợ đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức 1. Điều kiện hỗ trợ a) Cán bộ, công chức có thời gian công tác từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) và 02 năm liên tục liền kề hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trước thời điểm được cử đi đào tạo hoặc trước thời điểm được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư. b) Đối với cán bộ, công chức không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ; đối với viên chức đã kết thúc thời gian tập sự (nếu có). c) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo. d) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm; trường hợp đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong nước phải có chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học thuộc nhóm ngành của cơ sở đào tạo theo Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này; trường hợp đào tạo tại các cơ sở đào tạo nước ngoài thì văn bằng tốt nghiệp phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận . đ) Trường hợp được cử đi đào tạo theo các chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì phải đáp ứng yêu cầu khác của chương trình hợp tác. 2. Nguyên tắc hỗ trợ a) Hỗ trợ một lần bằng tiền. b) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được hưởng hỗ trợ đào tạo từ đề án của các bộ, ngành trung ương; học bổng từ nguồn tài trợ của Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế thì không được hưởng hỗ trợ đào tạo theo Nghị quyết này. c) Mức hỗ trợ đào tạo không dùng để tính đóng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thuế thu nhập cá nhân. d) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, đang tham gia khóa học mà khóa học chưa kết thúc trước ngày 01 tháng 01 năm 2031 thì được hưởng hỗ trợ sau khi hoàn thành khoá học và được cấp bằng theo quy định. đ) Cán bộ, công chức, viên chức tự ý bỏ việc, bị kỷ luật buộc thôi việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết phải bồi hoàn số tiền đã được hỗ trợ theo quy định. 3. Nội dung và mức hỗ trợ a) Người được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư: 1.000 triệu đồng. b) Người được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh phó giáo sư: 600 triệu đồng. c) Người được cấp bằng tiến sĩ: 250 triệu đồng. d) Người được cấp bằng thạc sĩ chuyên ngành khoa học máy tính, kỹ thuật máy tính, kỹ thuật phần mềm, an toàn thông tin, công nghệ bán dẫn, AI, kỹ thuật cơ khí (cơ khí chính xác): 100 triệu đồng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Chính sách hỗ trợ đào tạo đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp 1. Điều kiện hỗ trợ a) Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật, giảng dạy các trình độ, ngành, nghề theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này và đóng bảo hiểm bắt buộc tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ đủ 12 tháng liên tục trở lên tính đến ngày có quyết định của người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp cử đi đào tạo. b) Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ. c) Cam kết thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo. d) Trường hợp đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong nước thì có chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ thuộc nhóm ngành của cơ sở đào tạo theo Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này; trường hợp đào tạo tại các cơ sở đào tạo nước ngoài thì văn bằng tốt nghiệp phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận . 2. Nguyên tắc hỗ trợ a) Hỗ trợ một lần bằng tiền đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp khi được cấp bằng tiến sĩ, thạc sĩ; chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng nhận đạt kỹ năng nghề quốc gia. b) Hỗ trợ một lần/01 năm bằng tiền khi nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn các ngành, nghề giảng dạy phục vụ công nghiệp bán dẫn, AI. c) Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; nâng cao chuyên môn các ngành, nghề giảng dạy phục vụ công nghiệp bán dẫn, AI được hỗ trợ theo thực tế, tối đa không quá mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này. Nếu các khóa đào tạo, bồi dưỡng có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tự chi trả. d) Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp giảng dạy đồng thời ở nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác nhau, thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp do nhà giáo giáo dục nghề nghiệp lựa chọn. Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp đồng thời thuộc đối tượng thụ hưởng của nhiều chính sách thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất. đ) Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được hỗ trợ không thực hiện đúng cam kết thời gian làm việc, tự ý bỏ việc, bị kỷ luật buộc thôi việc phải bồi hoàn số tiền đã được hỗ trợ theo quy định. e) Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trước ngày 01 tháng 01 năm 2031 mà chưa hưởng hỗ trợ hoặc khóa học chưa kết thúc thì được hưởng hỗ trợ sau khi hoàn thành khoá học và được cấp bằng theo quy định. 3. Nội dung và mức hỗ trợ a) Người được cấp bằng tiến sĩ: 250 triệu đồng. b) Người được cấp bằng thạc sĩ: 100 triệu đồng. c) Người được cấp chứng chỉ, chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn các ngành, nghề phục vụ công nghiệp bán dẫn, AI, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, đánh giá kỹ năng nghề quốc gia: Theo thực tế, tối đa không quá 05 triệu đồng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Chính sách hỗ trợ đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài 1. Điều kiện hỗ trợ đào tạo a) Cá nhân có thời gian thường trú trên địa bàn tỉnh Bắc Giang từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm có thông báo nhập học. b) Không quá 40 tuổi tính đến thời điểm nhập học. c) Học ngành, nhóm ngành phục vụ công nghiệp bán dẫn, AI theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này. d) Có kết quả học tập cả năm lớp 12 đạt khá trở lên đối với trường hợp đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo đại học. 2. Nguyên tắc hỗ trợ a) Mỗi người học chỉ được hỗ trợ một lần chi phí học tập và vé máy bay khi tham gia học đại học, thạc sĩ, tiến sĩ kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực. b) Người học đang theo học đại học, thạc sĩ, tiến sĩ nghỉ học hoặc chuyển sang học ngành, nhóm ngành khác không thuộc quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này phải bồi hoàn số tiền hỗ trợ chi phí học tập, vé máy bay và trả nợ tiền vay vốn trong thời hạn 12 tháng kể từ khi nghỉ học, chuyển ngành, nhóm ngành. c) Ngoài nội dung hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 điều này người học được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 3, Điều 4,
Chương I II ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Nguồn kinh phí ; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí 1. Nguồn kinh phí a) Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ đối tượng quy định tại Điều 3,
Chương I II ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Hằng năm, trước ngày 30/6, cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đề nghị số lượng thu hút và danh sách cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo giáo dục nghề nghiệp đi đào tạo gửi Sở Nội vụ đối với khối Nhà nước, gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy đối với khối Đảng, đoàn thể để thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Căn cứ số lượng công chức, viên chức, nhà giáo giáo dục nghề nghiệp thu hút, hỗ trợ đào tạo được phê duyệt, các cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo giáo dục nghề nghiệp hoặc cơ quan đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo giáo dục nghề nghiệp xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí, trình cấp có thẩm quyền giao dự toán kinh phí; tổ chức thực hiện việc chi trả kinh phí hỗ trợ cho đối tượng; thực hiện việc thu hồi, xử lý kinh phí bồi hoàn theo quy định. 3. Đối với các hợp đồng tín dụng đã ký trước ngày Nghị quyết hết hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các nội dung quy định trong hợp đồng tín dụng đã ký. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Giang tiếp tục theo dõi, quản lý thu hồi nợ và xử lý các nghiệp vụ có liên quan đến khoản nợ theo quy định của cấp có thẩm quyền. Phụ lục I DANH MỤC NGÀNH, NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, THẠC SĨ, TIẾN SĨ PHỤC VỤ NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN, AI (Kèm theo Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang) STT Ngành/nhóm ngành đào tạo 1 Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông/Kỹ thuật điện tử/Kỹ thuật điện tử và tin học/Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông/kỹ thuật viễn thông 2 Khoa học máy tính/kỹ thuật máy tính/Khoa học máy tính và thông tin/Công nghệ thông tin 3 Vật lý kỹ thuật/vật lý chất rắn/khoa học vật liệu/vật lý vô tuyến và điện tử 4 Kỹ thuật cơ điện tử/công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 5 Thiết kế, chế tạo vi mạch bán dẫn/công nghệ Vi mạch tích hợp/vi mạch bán dẫn/công nghệ bán dẫn/công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch 6 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá/kỹ thuật điện/công nghệ kỹ thuật điện - điện tử/kỹ thuật robot 7 Trí tuệ nhân tạo Phụ lục II DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ GIẢNG DẠY CỦA NHÀ GIÁO GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP (Kèm theo Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang) STT Mã ngành, nghề (Cao đẳng/Trung cấp) Tên nghề đào tạo Trình độ đào tạo Cao đẳng Trung cấp Sơ cấp, Dưới 3 tháng Ghi chú 1 6520121/ 5520121 Cắt gọt kim loại x x x 2 6520123/ 5520123 Hàn x x x 3 5520117 Cơ khí chế tạo x x 4 6520227 /5520227 Điện công nghiệp x x x 5 6520263 /5520263 Cơ điện tử x x x 6 6510216/ 5510216 Công nghệ ô tô x x x 7 6520225/ 5520225 Điện tử công nghiệp x x x 8 6520224 /5520224 Điện tử dân dụng x x x 9 6480208/ 5480208 Quản trị cơ sở dữ liệu x x x 10 6480207/ 5480207 Lập trình máy tính x x x 11 6510312/ 5510312 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông x x x 12 5520223 Điện công nghiệp và dân dụng x x 13 6520226/ 5520226 Điện dân dụng x x x 14 6510303/ 5510303 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử x x x 15 6510305 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa x x 16 5510305 Công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động x x 17 6510401/ 5510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học x x x 18 6510201/ 5510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí x x x 19 6520201/ 5520201 Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp x x x 20 6510313/ 5510313 Công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời x x x 21 6520270/ 5520270 Lắp đặt bảo trì hệ thống năng lượng tái tạo x x x 22 6510304/ 5510304 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử x x x 23 6510314/ 5510314 Công nghệ kỹ thuật điện tử và năng lượng tòa nhà x x x 24 6480201/ 5480201 Công nghệ thông tin x x x 25 6480202/ 5480202 Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm) x x x 26 6480205/ 5480205 Tin học ứng dụng x x x 27 6480104/ 5480104 Truyền thông và mạng máy tính x x x 28 6480102/ 5480102 Kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính x x x 29 6480209/ 5480209 Quản trị mạng máy tính x x x 30 6210402/ 5210402 Thiết kế đồ họa x x x 31 6480203/ 5480203 Tin học văn phòng x x x 32 6480105 Công nghệ kỹ thuật máy tính x x 33 5480215 Thiết kế và quản lý Website x x 34 Sản xuất bán dẫn (đóng gói, kiểm thử) x x x Chưa có mã. Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp chỉ được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng khi cơ quan có thẩm quyền ban hành mã ngành, nghề 35 Phân tích dữ liệu công nghiệp x x x 36 Tự động hóa công nghiệp x x x 37 Kỹ thuật vi điện tử và bán dẫn x x x 38 Robot công nghiệp x x x 39 Công nghệ bán dẫn x x x 40 Trí tuệ nhân tạo (AI) x x x 41 Sửa chữa bảo trì máy tính x 42 Gò - Hàn x 43 Điện tử x 44 Sửa chữa điện công nghiệp x 45 Sửa chữa điện dân dụng x 46 Hoàn thiện kỹ năng lắp vít, kiểm tra ngoại quan và sử dụng các thiết bị kiểm tra x 47 Hoàn thiện kỹ năng vận hành chuyền lắp ráp điện tử x 48 Sửa chữa điện tử x Phụ lục III DANH MỤC CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO (Kèm theo Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang) STT Tên cơ sở đào tạo I Nhóm ngành Kỹ thuật - Công nghệ 1 Đại học Bách khoa Hà Nội 2 Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 3 Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội 4 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội 5 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 6 Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng 7 Trường Đại học Giao thông Vận tải 8 Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 9 Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội 10 Trường Đại học Thủy lợi 11 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 12 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 13 Trường Đại học FPT 14 Trường Đại học VINUNI 15 Trường Đại học Mỏ - Địa chất II Nhóm ngành Kinh tế - Quản lý 1 Đại học Kinh tế Quốc dân 2 Trường Đại học Ngoại thương 3 Học viện Tài chính 4 Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội III Nhóm ngành Xã hội - Nhân văn - Luật 1 Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 2 Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 3 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 4 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội 5 Trường Đại học Luật Hà Nội 6 Học viện Báo chí và Tuyên truyền IV Nhóm ngành Sư phạm - Giáo dục 1 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 V Nhóm ngành Nông nghiệp - Môi trường 1 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 2 Học viện Nông nghiệp Việt Nam Phụ lục IV (Kèm theo Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang) Mẫu số 01 Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập và vé máy bay Mẫu số 02 Quyết định hỗ trợ chi phí học tập/vé máy bay Mẫu số 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ Hỗ trợ chi phí học tập/vé máy bay tham gia chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang Họ và tên: ……………………………… Dân tộc: …….……. Nam/nữ: ……. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………..…………….… Nơi sinh: ……………………………………………………………………….. Số Thẻ CCCD: ……………… Ngày cấp: ……………. Nơi cấp: …..............… Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………….……. Số tài khoản (nếu có): ………………………tại: .……………………………... Nơi thường trú: …………………………………………………………….. Trình độ chuyên môn hiện nay: ………………… Chuyên ngành đào tạo: …... Tên cơ sở đào tạo ở nước ngoài.......................................................................… Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………….…. Thời gian đào tạo từ ngày....... tháng...... năm....... đến ngày.......... tháng....... năm....... ; chuyên ngành đào tạo……………………….. Tôi chưa được hưởng chính sách hỗ trợ chi phí học tập/vé máy bay khi tham gia chương trình đào tạo trình độ đại học, sau đại học theo Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 19/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo ….. xem xét hỗ trợ theo quy định như sau: Hỗ trợ chi phí học tập: ..................... đồng; hỗ trợ vé máy bay:....................... đồng. Tổng số tiền đề nghị hỗ trợ.................... đồng (Số tiền bằng chữ ......................................). Tôi xin cam đoan những thông tin trên đây là đúng sự thật. Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. …….., ngày .... tháng .... năm ……. XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ (Ký, đóng dấu) …….., ngày .... tháng .... năm ……. NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký và ghi rõ họ tên) Mẫu số 02 UBND TỈNH BẮC GIANG SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ....../QĐ-…. ………., ngày ... tháng ... năm ..…... QUYẾT ĐỊNH Về việc hỗ trợ chi phí học tập/vé máy bay GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Căn cứ Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 19/02/2025 của HĐND tỉnh Bắc Giang.; Theo đề nghị của .......................................................................... QUYẾT ĐỊNH:
Chương I II ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. Hỗ trợ chi phí học tập/ vé máy bay tham gia chương trình học tập trình đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ cho ông (bà):....................... Sinh ngày: ................ Địa chỉ: ...................................................................... Học tại trường................................................................; trình độ và chuyên ngành đào tạo............................................................................ Là đối tượng: Được h ỗ trợ chi phí học tập/vé may bay tham gia chương trình học tập trình đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ theo Nghị quyết số ..../2025/NQ-HĐND ngày .../.../2025 của HĐND tỉnh Bắc Giang. Số tiền: ........ đồng (Bằng chữ: .................................................)
Chương I II ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 2. Trưởng phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo : …….. và các cá nhân có tên tại
Chương I II ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH