Mục lục - 9 điều ▼
Điều 86. của Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 87 /TTr-S XD ngày 08 tháng 01 năm 2024; Văn bản số 378/SXD-QLHĐXD&HTKT ngày 24 tháng 01 năm 2025 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 3889/BC-STP ngày 26 tháng 11 năm 2024. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2025. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH - Như Điều 2; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh Ủy, TT HĐND tỉnh; - Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Thuận; - Thường trực HĐND các Huyện, thành phố; - Báo Ninh Thuận; - Trung tâm XTĐT TM&DL; - Trung tâm CNTT&TT; - VPUB: LĐ, KTTH, TCD, đăng Công báo; - Lưu: VT. TL PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Huyền ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (Kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 2. Quy định này không áp dụng đối với các khu đô thị, khu dân cư tập trung đã hình thành trước ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực nhưng không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Chủ dự án đầu tư khu đô thị, khu dân cư tập trung theo dự án đầu tư. 2. Chủ đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải khu đô thị, khu dân cư tập trung không thuộc khoản 1 Điều này. 3. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Chương II LỘ TRÌNH BỐ TRÍ QUỸ ĐẤT, ĐẦU TƯ HOẶC KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG
Điều 3. Lộ trình bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải 1. Trong năm 2025 bố trí quỹ đất theo quy hoạch để đầu tư, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải cho thành phố Phan Rang – Tháp Chàm và 3 thị trấn Tân Sơn, Khánh Hải, Phước Dân trên địa bàn tỉnh. 2. Đến năm 2030 bố trí quỹ đất theo quy hoạch để đầu tư, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải các khu đô thị, khu dân cư tập trung còn lại trên địa bàn tỉnh.
Chương II LỘ TRÌNH BỐ TRÍ QUỸ ĐẤT, ĐẦU TƯ HOẶC KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG
Điều 4. Lộ trình đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải 1. Giai đoạn từ năm 2025 đến năm 2030 đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm và 3 thị trấn Tân Sơn, Khánh Hải, Phước Dân trên địa bàn tỉnh từ nguồn vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nhà tài trợ nước ngoài. 2. Đến năm 2035 đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung còn lại trên địa bàn tỉnh từ nguồn vốn ngân sách, vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Chương II LỘ TRÌNH BỐ TRÍ QUỸ ĐẤT, ĐẦU TƯ HOẶC KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG
Điều 5. Khuyến khích đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải 1. Khuyến khích và thu hút các tổ chức, cá nhân và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ dự án đầu tư khu đô thị, khu dân cư tập trung theo dự án đầu tư; chủ đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải khu đô thị, khu dân cư tập trung tại khoản 1, khoản 2
Chương II LỘ TRÌNH BỐ TRÍ QUỸ ĐẤT, ĐẦU TƯ HOẶC KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG