Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên áp dụng cho những công việc sau: 1. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí. 2. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. 3. Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo vị trí đất và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Điều 3. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Một số từ ngữ viết tắt Nội dung viết tắt Viết tắt Kỹ sư bậc II KS2 Kỹ sư bậc III KS3 Kỹ sư bậc IV KS4 Kỹ thuật viên bậc 4 KTV4 2. Các khoản chi phí gồm: chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán, chi phí kiểm tra, nghiệm thu...) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Xác định điều kiện chuẩn: a) Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh Phú Phú Yên có 9 đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện); 106 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); 7.500 phiếu điều tra. b) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 đơn vị cấp xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện theo quy định tại
Điều 4. Quyết định này. c) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 đơn vị cấp xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại
Điều 4. Quyết định này. 4. Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung định mức lao động bao gồm: a) Định biên: quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV). b) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công hoặc công nhóm/ đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc. Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ. 5. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc. Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc. b) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị. Thời hạn của dụng cụ lao động: đơn vị tính là tháng. c) Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Môi trường. d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây). đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức. e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.
Điều 4. Các bảng hệ số a) Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) Khu vực Diện tích (ha) Xã Thị trấn, phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,60 1,70 10 2,00 2,10 30 2,60 2,70 50 3,20 3,30 100 4,00 4,10 300 4,80 4,90 ≥ 500 5,80 5,90 Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất nông nghiệp) Khu vực Diện tích (ha) Xã Thị trấn, phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,60 0,70 0,5 0,70 0,80 1 0,85 0,95 3 1,00 1,10 5 1,40 1,50 10 1,80 1,90 30 2,20 2,30 50 2,80 2,90 100 3,40 3,50 300 4,00 4,10 ≥ 500 4,80 4,90 b) Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực Khu vực Diện tích (ha) Xã Thị trấn, phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,40 1,50 10 1,60 1,70 30 1,80 1,90 50 2,00 2,10 100 2,20 2,30 300 2,40 2,50 500 2,60 2,70 1.000 2,80 2,90 3.000 3,00 3,10 ≥ 5.000 3,20 3,30 c) Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02, 03 được tính theo phương pháp nội suy. Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Điều 5. Định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí (tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này). 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư (tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này). 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này).
Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 3 năm 2025. 2. Quy định chuyển tiếp Nhiệm vụ xác định giá đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau: a) Đối với khối lượng công việc đã và đang thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo nhiệm vụ xác định giá đất đã được phê duyệt; b) Đối với khối lượng công việc chưa triển khai thì thực hiện điều chỉnh nhiệm vụ xác định giá đất theo quy định của Quyết định này.
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời./. PHỤ LỤC I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI KHU VỰC XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ (Ban hành kèm theo Quyết định số:27/2025/QĐ-UBND ngày 12/3/2025 của UBND tỉnh Phú Yên) 1. Định mức lao động Bảng 04 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn 1.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn 1KS3 80 1.2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào theo mẫu phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 1.250 1.3 Xác định loại đất, khu vực trong xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 (1KS2+1KS3) 02 1.4 Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 (1KS2+1KS3) 08 1.5 Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra 1KS3 90 1.6 Xác định mức giá của các vị trí đất 1KS3 42 1.7 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn 1KS3 42 1.8 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn 1KS3 127 2 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện 2.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất theo từng đơn vị hành chính cấp huyện Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 45 2.2 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất theo từng đơn vị hành chính cấp huyện Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 27 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại tỉnh Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 16 4 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 08 5 Xây dựng dự thảo bảng giá đất 5.1 Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 05 5.2 Giá đất trồng cây lâu năm Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 05 5.3 Giá đất rừng sản xuất Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 05 5.4 Giá đất nuôi trồng thủy sản Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 05 5.5 Giá đất làm muối Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 05 5.6 Giá đất ở tại nông thôn Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 20 5.7 Giá đất ở tại đô thị Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 30 5.8 Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 05 5.9 Giá đất thương mại, dịch vụ Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 15 5.10 Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 15 5.11 Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 05 5.12 Giá các loại đất trong khu công nghệ cao Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 05 5.13 Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại
Điều 9. Luật Đất đai Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 05 6 Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 20 7 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 10 8 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 1KTV4 05 Ghi chú: 1. Định mức tại Bảng 04 tính trung bình cho tỉnh Phú Yên có 09 đơn vị hành chính cấp huyện, 106 đơn vị hành chính cấp xã, 7.500 phiếu điều tra. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (nhỏ hơn 09 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Bảng 04. Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 106 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 1 của Bảng 04. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 7.500 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 1 của Bảng 04. 2. Khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại mục 5 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự. 2. Định mức dụng cụ Bảng 05 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (ca/tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 96 852,87 2 Ghế văn phòng Cái 96 852,87 3 Tủ để tài liệu Cái 60 213,21 4 Kéo cắt giấy Cái 12 21,32 5 Bàn dập ghim Cái 24 53,30 6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 1.636,36 7 Giày bảo hộ Đôi 06 1.636,36 8 Tất Đôi 06 1.636,36 9 Cặp đựng tài liệu Cái 24 1.636,36 10 Mũ cứng Cái 12 1.636,36 11 USB (4 GB) Cái 12 852,87 12 Lưu điện Cái 60 341,14 13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 319,82 14 Quần áo mưa Bộ 12 490,90 15 Bình đựng nước uống Cái 12 1.636,36 16 Ba lô Cái 24 1.636,36 17 Thước nhựa 40 cm Cái 24 426,43 18 Gọt bút chì Cái 12 42,64 81,81 19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 36 852,87 20 Đồng hồ treo tường Cái 36 426,43 21 Máy tính Casio Cái 36 533,04 22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 31,98 23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 153,51 24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 133,26 25 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 213,21 26 Điện năng kW 606,71 Ghi chú: 1. Định mức tại Bảng 05 tính trung bình cho tỉnh Phú Yên có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, 106 đơn vị hành chính cấp xã, 7.500 phiếu điều tra, khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. 2. Tổng cơ cấu sử dụng dụng cụ tại Bảng 05 là 100%, được phân bổ theo từng nội dung công việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, như sau: Bảng 06 STT Nội dung công việc Cơ cấu % Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn 53,34 1.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn 11,28 1.2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào theo mẫu phiếu ra 100 1.3 Xác định loại đất, khu vực trong xây dựng bảng giá đất 1,29 1.4 Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất 1,29 1.5 Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra 11,28 1.6 Xác định mức giá của các vị trí đất 5,64 1.7 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn 5,64 1.8 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn 16,92 2 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện 13,92 2.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất theo từng đơn vị hành chính cấp huyện 6,96 2.2 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất theo từng đơn vị hành chính cấp huyện 6,96 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại tỉnh 2,38 4 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành 2,37 5 Xây dựng dự thảo bảng giá đất 22,94 5.1 Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác 0,79 5.2 Giá đất trồng cây lâu năm 0,79 5.3 Giá đất rừng sản xuất 0,79 5.4 Giá đất nuôi trồng thủy sản 0,79 5.5 Giá đất làm muối 0,79 5.6 Giá đất ở tại nông thôn 3,16 5.7 Giá đất ở tại đô thị 4,75 5.8 Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp 0,79 5.9 Giá đất thương mại, dịch vụ 3,96 5.10 Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 3,96 5.11 Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 0,79 5.12 Giá các loại đất trong khu công nghệ cao 0,79 5.13 Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại
Điều 9. Luật Đất đai 0,79 6 Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất 3,16 7 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất 1,58 8 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 0,31 Tổng 100 100 3. Định mức vật liệu Bảng 07 STT Danh mục Đơn vị tính Định mức (tính cho tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Đĩa CD Cái 20,45 2 Băng dính to Cuộn 32,73 3 Bút dạ màu Bộ 9,82 9,00 4 Bút chì Chiếc 30,27 27,00 5 Bút xóa Chiếc 32,73 6 Bút nhớ dòng Chiếc 31,91 7 Tẩy chì Chiếc 24,55 12,27 8 Mực in A3 Laser Hộp 2,54 9 Mực phô tô Hộp 6,55 10 Hồ dán khô Hộp 9,82 11 Bút bi Chiếc 31,09 27,00 12 Sổ ghi chép Cuốn 12,27 18,00 13 Cặp 3 dây Chiếc 13,91 18,00 14 Giấy A4 Gram 32,73 8,18 15 Giấy A3 Gram 8,18 16 Ghim dập Hộp 24,55 17 Ghim vòng Hộp 20,45 18 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc 18,00 Ghi chú: Tổng cơ cấu sử dụng vật liệu tại Bảng 07 là 100%, được phân bổ theo từng nội dung công việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tại Bảng 06. 4. Định mức thiết bị Bảng 08 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 69,30 2 Máy vi tính Cái 0,4 159,91 3 Máy điều hòa nhiệt đô Cái 2,2 79,96 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 31,98 5 Máy tính xách tay Cái 0,5 31,98 163,63 6 Máy phô tô Cái 1,5 53,30 7 Máy ảnh Cái 102,27 8 Điện năng kW 456,15 Ghi chú: 1. Định mức tại Bảng 08 tính cho tỉnh Phú Yên có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, 106 đơn vị hành chính cấp xã, 7.500 phiếu điều tra, khi tính mức cụ thể điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. 2. Tổng cơ cấu sử dụng thiết bị tại Bảng 08 là 100%, được phân bổ theo từng nội dung công việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tại Bảng 06. PHỤ LỤC II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số:27/2025/QĐ-UBND ngày 12/3/2025 của UBND tỉnh Phú Yên) 1. Định mức lao động Bảng 09 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin 1.1 Điều tra, thu thập, thông tin về thửa đất định giá, thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 12 14 10 1.2 Tổng hợp, phân tích thông tin để lựa chọn phương pháp định giá đất Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 06 07 05 2 Áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 14 17 11 3 Xây dựng, hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Dự thảo Chứng thư định giá đất Nhóm 2 (1KS3+1KS4) 13 13 13 4 In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất 1KTV4 02 02 02 Ghi chú: 1. Định mức tại Bảng 09 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 đơn vị cấp xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với mục 1, 2 và 3 của Bảng 09. 2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc tính mức thực hiện như sau: a) Đối với mục 1, 2 và 3 của Bảng 09 - Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng; - Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm. b) Các mục còn lại của Bảng 09 nhân với hệ số K=1,3. 3. Trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 1, 2 và 3 của Bảng 09. 2. Định mức dụng cụ Bảng 10 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 96 60,00 66,40 53,60 2 Ghế văn phòng Cái 96 60,00 66,40 53,60 3 Tủ để tài liệu Cái 60 15,00 16,60 13,40 4 Bàn dập ghim Cái 24 30,00 33,20 26,80 5 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 3,75 4,15 3,35 6 Giày bảo hộ Đôi 6 19,20 22,40 16,00 7 Tất Đôi 6 19,20 22,40 16,00 8 Cặp đựng tài liệu Cái 24 19,20 22,40 16,00 9 Mũ cứng Cái 12 19,20 22,40 16,00 10 USB (4 GB) Cái 12 19,20 22,40 16,00 11 Lưu điện Cái 60 60,00 66,40 53,60 12 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 22,50 24,90 20,10 13 Quần áo mưa Bộ 12 5,76 6,72 4,80 14 Bình đựng nước uống Cái 12 19,20 22,40 16,00 15 Ba lô Cái 24 19,20 22,40 16,00 16 Thước nhựa 40cm Cái 24 30,00 9,60 33,20 11,20 26,80 8,00 17 Gọt bút chì Cái 12 3,00 1,92 3,32 2,24 2,68 1,60 18 Đèn neon 0,04 kW Bộ 36 60,00 66,40 53,60 19 Máy tính Casio Cái 36 37,50 4,80 41,50 5,60 33,50 4,00 20 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 2,25 2,49 2,01 21 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 30,00 33,20 26,80 22 Điện năng kW 7,56 8,37 6,75 Ghi chú: 1. Định mức tại Bảng 10 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. 2. Tổng cơ cấu sử dụng dụng cụ tại Bảng 10 là 100%, được phân bổ theo từng nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư, như sau: Bảng 11 STT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin 38,32 100,00 37,02 100,00 39,93 100,00 2 Áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất 51,49 53,79 48,63 3 Xây dựng, hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Dự thảo Chứng thư định giá đất 8,13 7,33 9,12 4 In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất 2,06 1,86 2,32 Tổng 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 3. Định mức vật liệu Bảng 12 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Định mức (tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Đĩa CD Cái 1,00 2 Băng dính to Cuộn 1,00 3 Bút dạ màu Bộ 1,00 1,00 4 Bút chì Chiếc 1,00 1,00 5 Tẩy chì Chiếc 1,00 1,00 6 Mực in A3 laser Hộp 0,09 7 Mực phô tô Hộp 0,12 8 Bút bi Chiếc 2,00 1,00 9 Sổ ghi chép Cuốn 1,00 1,00 10 Cặp 3 dây Chiếc 1,00 1,00 11 Giấy A4 Gram 0,50 0,50 12 Giấy A3 Gram 0,30 13 Ghim dập Hộp 0,50 14 Ghim vòng Hộp 0,50 15 Túi Nylông đựng tài liệu Chiếc 1,00 Ghi chú: Tổng cơ cấu sử dụng vật liệu tại Bảng 12 là 100%, được phân bổ theo từng nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư tại Bảng 11. 4. Định mức thiết bị Bảng 13 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 4,88 5,40 4,36 2 Máy vi tính Cái 0,4 11,25 12,45 10,05 3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 5,63 6,23 5,03 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 2,25 2,49 2,01 5 Máy tính xách tay Cái 2,25 4,80 2,49 5,60 2,01 4,00 6 Máy phô tô Cái 1,5 3,75 4,15 3,35 7 Máy ảnh Cái 6,00 7,00 5,00 8 Máy quay phim Cái 6,00 7,00 5,00 9 Điện năng kW 32,09 35,51 28,67 Ghi chú: 1. Định mức tại Bảng 13 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. 2. Tổng cơ cấu sử dụng thiết bị tại Bảng 13 là 100%, được phân bổ theo từng nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư tại Bảng 11. PHỤ LỤC III
Chương II I. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2025/QĐ-UBND ngày 12/3/2025 của UBND tỉnh Phú Yên) Định mức lao động Bảng 14 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/khu vực định giá đất trung bình) Đất ở Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Đất nông nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin 1.1 Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất 1KS3 05 05 05 1.2 Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4