Mục lục - 11 điều ▼
Điều 77. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc sở Xây dựng t ại Tờ trình số 872/SXD-PTĐT&HTKT ngày 14 tháng 3 năm 2025. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025. 2. Bãi bỏ Quyết định số 68/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; quản lý đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công Thương; Giám đốc Công an thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Hải Minh QUY ĐỊNH V ề quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn thành phố H uế (Kèm theo Quyết định số 30 /2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế) ___________________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đối với đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn thành phố Huế. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn, cơ sở dữ liệu đường bộ đối với đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn thành phố Huế.
Chương II QUY ĐỊNH , PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN, SỐ HIỆU ĐƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG THÔN
Điều 2. Quy định quản lý, vận hành, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn 1. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường đô thị, đường huyện trong địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lý; cơ sở dữ liệu đường bộ đối với đường đô thị, đường huyện. Trường hợp có các công trình cầu, hầm, bến phà cùng nằm trong địa giới hành chính của 02 huyện trở lên, Ủy ban nhân dân thành phố lấy ý kiến Ủy ban nhân cấp huyện có liên quan, trước khi quyết định một Ủy ban nhân cấp huyện được phân cấp quản lý công trình này. 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, cơ sở dữ liệu đường bộ đối với các tuyến đường xã, đường thôn trong địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp có các công trình cầu, hầm, bến phà cùng nằm trong địa giới hành chính của 02 xã trở lên, Ủy ban nhân dân cấp huyện lấy ý kiến Ủy ban nhân cấp xã có liên quan, trước khi quyết định một Ủy ban nhân cấp xã được phân cấp quản lý công trình này.
Chương II QUY ĐỊNH , PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN, SỐ HIỆU ĐƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG THÔN
Điều 3. Điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chỉnh, phân loại đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn 1. Việc điều chỉnh, phân loại giữa các loại đường bộ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau: a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ, phương án phát triển mạng lưới giao thông trong quy hoạch của địa phương và các quy hoạch khác có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Đảm bảo quy định tại khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH , PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN, SỐ HIỆU ĐƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG THÔN
Điều 8. Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 . 2. Thẩm quyền quyết định điều chỉnh, phân loại đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn: a) Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh, phân loại đối với đường đô thị, đường huyện. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh, phân loại đối với đường xã trong địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lý. c) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chỉnh, phân loại đối với đường thôn trong địa giới hành chính thuộc phạm vi quản lý. 3. Trình tự, thủ tục thực hiện điều chỉnh, phân loại: a) Cơ quan quản lý tuyến, đoạn tuyến đường bộ có văn bản đề xuất gửi cơ quan quản lý đường bộ quyết định việc điều chỉnh, phân loại; trong đó nêu rõ lý do đề nghị, hiện trạng tuyến đường, sự phù hợp với Quy hoạch mạng lưới đường bộ và ý kiến đề xuất; b) Hồ sơ đề nghị gồm: Hồ sơ tình trạng đường được đề nghị điều chỉnh, phân loại: Hướng tuyến, điểm đầu, điểm cuối, chiều dài, cấp đường, bề rộng nền mặt đường, loại kết cấu mặt đường và các công trình chính trên tuyến: số lượng 01 bản chính và các tài liệu, văn bản khác có liên quan. c) Trường hợp văn bản đề xuất và các tài liệu chưa đủ hồ sơ, chưa đúng quy định hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh, phân loại nhận thấy chưa đủ điều kiện xem xét hoặc chưa thực hiện theo quy định về thẩm quyền điều chỉnh, phân loại, trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh, phân loại có văn bản yêu cầu Cơ quan quản lý tuyến, đoạn tuyến đường bộ bổ sung, hoàn thiện theo quy định. d) Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh, phân loại có quyết định điều chỉnh, phân loại trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất. 4. Việc điều chuyển tải sản kết cấu hạ tầng đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Chương II QUY ĐỊNH , PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN, SỐ HIỆU ĐƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG THÔN
Điều 8. Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và
Chương II QUY ĐỊNH , PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN, SỐ HIỆU ĐƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG THÔN
Điều 77. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (sau đây gọi là Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ); Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2025 của UBND thành phố Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).
Chương I V TỔ CHỨC THỰC HIỆN