Mục lục - 22 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Các nội dung về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước không quy định trong Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan Nhà nước quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước. 3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ( sau đây gọi tắt là nhiệm vụ) được thực hiện theo quy định tại
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 8. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN. b) Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 16. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN. c) Quyết định hủy kết quả tuyển chọn hoặc hủy quyết định phê duyệt tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 18. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN. d) Quyết định việc thay đổi tên nhiệm vụ, mục tiêu và sản phẩm của nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 3
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 21. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; thay đổi tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định tại điểm d khoản 3
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 21. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nội dung theo quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN, cụ thể như sau: a) Tiếp nhận đề xuất nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 21. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; xem xét, quyết định việc thay đổi các nội dung: Mua sắm thiết bị, máy móc, nguyên liệu, vật liệu theo quy định tại điểm a khoản 3
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 21. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 3
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 21. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại điểm đ khoản 3
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 21. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN. o) Đối với việc thay đổi dự toán kinh phí ngoài ngân sách nhà nước: Tổ chức chủ trì được phép chủ động thay đổi các nội dung và kế hoạch chi nhưng không được giảm tổng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước đã được phê duyệt. Trường hợp dẫn đến giảm kinh phí ngoài ngân sách, tổ chức chủ trì phải báo cáo bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định quy định tại khoản 5
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 21. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN. p) Xem xét, ra thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ khi nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 22. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ và hiện trường theo quy định tại khoản 3
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 22. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN; quyết định chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, trong trường hợp cần thiết tổ chức lấy ý kiến của hội đồng hoặc tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập trước khi xem xét quyết định theo quy định tại khoản 4
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 22. Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN. q) Tiếp nhận hồ sơ đánh giá, nghiệm thu theo quy định tại khoản 2
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 24. Thông tư 09/2024/TT-BKHCN; kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đánh giá, nghiệm thu; xác nhận tình trạng hồ sơ và thông báo bằng văn bản để tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ bổ sung, hoàn thiện đối với hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ theo quy định tại điểm b khoản 3
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 24. Thông tư 09/2024/TT-BKHCN. r) Tiếp nhận Báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia theo quy định tại điểm c khoản 2
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 25. Thông tư 09/2024/TT-BKHCN. s) Tiếp nhận báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, các sản phẩm, các tài liệu liên quan theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu đối với nhiệm vụ được đánh giá xếp loại ở mức “Đạt” trở lên theo quy định tại khoản 1
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 30. Thông tư 09/2024/TT-BKHCN; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành xử lý đối với nhiệm vụ được đánh giá xếp loại ở mức “Không đạt” theo quy định tại khoản 2
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1
Điều 30. Thông tư 09/2024/TT-BKHCN; tổ chức lấy ý kiến tổ chức hoặc chuyên gia tư vấn độc lập về kết quả đánh giá, nghiệm thu theo quy định tại khoản 3
Chương II Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số09/2024/TT-BKHCN) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đặt hàng theo quy định tại khoản 1