Điều 8. Xác định nội dung hư hỏng, xuống cấp các cấu kiện của công trình và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa 1. Kết cấu bê tông cốt thép (cột, dầm, sàn, lanh tô, ô văng): Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Xuất hiện vết nứt; b) Bị ăn mòn bong tróc lớp bê tông bảo vệ; c) Rêu mốc bám trên bề mặt ô văng; d) Ô văng có bị đọng nước gây thấm vào tường. 2. Chỉ dẫn biện pháp thực hiện bảo dưỡng một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 1 Điều này: a) Tùy vào bề rộng vết nứt của bê tông để xem xét đưa ra giải pháp bảo dưỡng cho phù hợp; nếu vết nứt ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của công trình thì cần người có chuyên môn để đưa ra giải pháp cho phù hợp. Trường hợp vết nứt do co ngót bê tông thì sau một thời gian vết nứt ổn định, không phát triển nữa thì có thể sử dụng giải pháp bơm tiêm keo epoxy áp lực vào khe nứt và hoàn thiện lại bề mặt bê tông cho thẩm mỹ. Trường hợp xét thấy vết nứt ảnh hưởng đến an toàn công trình thì báo cơ quan chuyên môn của huyện để xem xét hướng dẫn, đưa ra giải pháp cho đúng chuyên môn về xây dựng. Đơn vị sử dụng theo dõi sự phát triển của vết nứt; b) Đục bỏ lớp bê tông bảo vệ bị ăn mòn; vệ sinh bề mặt bê tông, chà nhám lớp cốt thép bị rỉ; trám lại bằng vữa xi măng Mác 75; hoàn thiện lại bề mặt bê tông cho đảm bảo mỹ quan; c) Cạo bỏ lớp rêu mốc bám trên bề mặt ô văng; trường hợp rêu mốc gây tổn hại đến láng xi măng thì vệ sinh, chà sạch mặt trên ô văng sau đó quét hồ dầu xi măng để bảo vệ; d) Vệ sinh sạch sẽ bề mặt trên ô văng; láng vữa Mác 75 tạo độ dốc thoát nước tối thiểu 1% ra phía ngoài tường. 3. Tường xây gạch: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng, như: a) Dính bụi, bẩn, màng nhện; b) Xuất hiện vết nứt; c) Bị phồng rộp, bong tróc lớp vữa trát; d) Bị thấm gây ra rêu mốc bám trên mảng tường. 4. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 3 Điều này: a) Lau bụi, bẩn, màng nhện; b) Xem xét đánh giá vết nứt do co ngót lớp vữa trát thì đục mở rộng vết nứt đủ để dụng cụ thực hiện, vệ sinh sạch sẽ, quét 01 lớp hồ dầu xi măng nhằm tăng khả năng dính bám với gạch, trát lại lớp vữa trát Mác 75 sau đó hoàn thiện lại bề mặt tường cho thẩm mỹ cho đồng bộ với mảng tường. Trường hợp vết nứt từ mạch vữa xây gạch do lún móng đỡ tường hoặc do chuyển vị thì cần phải có người có chuyên môn về xây dựng để xem xét đưa ra giải pháp sửa chữa cho phù hợp; c) Đục bỏ toàn bộ lớp vữa trát bị phồng rộp, bong tróc rộng ra mỗi bên 10 cm, vệ sinh sạch sẽ, quét 01 lớp hồ dầu xi măng nhằm tăng khả năng dính bám với gạch, trát lại lớp vữa trát Mác 75 sau đó hoàn thiện lại bề mặt tường cho thẩm mỹ cho đồng bộ với mảng tường; d) Tìm hiểu nguyên nhân, vị trí gây ra thấm tường để xử lý nguồn gốc gây ra thấm; cạo bỏ phần sơn bị hoen ố, rêu mốc, mở rộng ra 2 bên một khoảng đủ thao tác của dụng cụ, vệ sinh sạch sẽ sơn lại mảng tường cho thẩm mỹ đồng bộ với khu vực tường xung quanh. 5. Cửa (đi, sổ), lan can, vách kính: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Kính bị nứt, vỡ; b) Ron cao su bị hư hỏng gây thấm nước; c) Mối mọt (trường hợp cửa, lan can bằng gỗ); d) Khung cửa (sổ, đi), cánh cửa (sổ, đi), lan can lớp sơn bị bong tróc (trường hợp cửa, lan can bằng thép); đ) Bản lề, chốt, khóa có bị hư hỏng; e) Kiểm tra cửa có gặp khó khăn khi đóng, mở; 6. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 5 Điều này: a) Thay thế tấm kính bị nứt, vỡ; những vết rạn nứt nhỏ cần có biện pháp khắc phục ngay như dán keo dính lại, tránh đóng cửa mạnh làm vỡ kính; b) Thay thế ron cao su bị hư hỏng; c) Thay thế các thanh gỗ bị mối mọt xâm nhập gây hư hỏng nặng; d) Cạo bỏ lớp sơn bị bong tróc, chà lớp rỉ sét, vệ sinh sạch sẽ, sơn lại cho đảm bảo mỹ quan; đ) Thay mới bản lề, chốt, khóa bị hư hỏng; bôi dầu, mỡ vào bản lề; e) Tìm hiểu nguyên nhân gây khó khăn khi đóng mở để đưa ra giải pháp xử lý cho kịp thời. 7. Gạch lát nền: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Răn nứt, vỡ, phồng rộp; b) Lún nền tầng trệt; c) Các đường joint có bị lõm xuống gây đọng nước, bụi, tạo thành nấm mốc. 8. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 7 Điều này: a) Thay thế những vị trí nền gạch bị nứt, lún, vỡ, phồng rộp, dùng loại gạch có kích cỡ, màu sắc giống hoặc tương đồng với màu của gạch bị vỡ để đảm bảo thẩm mỹ. b) Phá bỏ diện tích gạch bị lún, mở rộng ra mỗi bên rộng sao cho đảm bảo phần diện tích mở rộng thêm có nền ổn định, cứng; đầm chặt nền bị sụt lún bằng vật liệu tôn nền như đất, cát; bổ sung thêm lớp bê tông lót nền cho đến cao độ lát nền; lát lại nền gạch bằng phẳng đảm bảo độ thoát nước với mặt bằng khu vực xung quanh. c) Vệ sinh, cạo bỏ nấm mốc, miết mạch lại đường ron bằng xi măng cho bằng phẳng với nền nhà. 9. Gạch ốp: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Dính bụi, bẩn, màng nhện; b) Bong, tróc, vỡ một số viên gạch. 10. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng, xuống cấp quy định tại khoản 9 Điều này: a) Lau bụi, bẩn, màng nhện; b) Phá bỏ một số viên gạch bị bong, tróc, vỡ; đục bỏ lớp vữa ốp còn dính trên bề mặt tường tạo bằng phẳng mảng tường; vệ sinh sạch sẽ; ốp lại gạch cho đảm bảo mỹ quan, phù hợp với kích thước màu sắc gạch hiện trạng. 11. Mặt trên sàn mái, sảnh, sê nô: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Nứt sàn do co giãn nhiệt; b) Có chứa lá cây khô, cây dại mọc trên mái; c) Bị đọng nước gây thấm nước; d) Bong tróc lớp bê tông bảo vệ gây ra rỉ sét cốt thép; đ) Ống thoát nước ngang bị rong rêu, rác che lấp không thoát nước mưa được; e) Tại vị trí tiếp giáp giữa ống nhựa thoát nước với bê tông sàn có hiện tượng bong tróc, mất khả năng dính bám gây ra hiện tượng thấm. 12. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 11 Điều này: a) Người có chuyên môn xem xét đánh giá đề xuất sửa chữa cho phù hợp; b) Quét dọn rác, nhổ bỏ cây dại, vệ sinh sạch sẽ; c) Cạo bỏ lớp rong rêu, chà sạch; quét lớp hồ dầu xi măng hoặc lớp chống thấm chuyên dùng; trát vữa xi măng Mác 75 tạo dốc; d) Phá bỏ lớp bê tông bảo vệ bị bong tróc, cạo rỉ cốt thép; trát lớp mỏng vữa trát xi măng Mác 75 đủ để tạo mặt bằng phẳng; quét 03 lớp chống thấm; trát vữa xi măng Mác 75 để bảo vệ cốt thép và tạo độ dốc thoát nước; đ) Dọn rác bị che lấp, dùng dụng cụ cây thép tròn để thông đường ống ngang; e) Phá bỏ phần vữa lâu ngày mất khả năng kết dính xung quanh ống thoát nước; vệ sinh sạch sẽ; quét 03 lớp chống thấm quanh ống; trát lại vữa xi măng Mác 75 tạo dốc thoát nước. 13. Xà gồ (thép, gỗ): Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Rỉ sét (đối với thép), mối mọt (đối với gỗ); b) Cong vênh gây ra võng mái; c) Liên kết giữa xà gồ với dầm xiên có còn chắc chắn; d) Tại vị trí xà gồ với tường có bị rỉ sét (đối với thép), mục (đối với gỗ); 14. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 13 Điều này: a) Cạo bỏ lớp sơn bị rỉ sét, vệ sinh sạch sẽ, sơn lại 03 nước bằng sơn dầu chống rỉ để bảo vệ; thay thế thanh bị mối mọt; b) Thay thế thanh xà gồ bị võng gây võng mái, thanh xà gồ thay thế đủ khả năng chịu lực để không xảy ra tiếp tục bị võng sau khi thay thế; c) Tăng khả năng liên kết độ cứng giữa xà gồ với dầm xiên bằng cách hàn mối nối bổ sung hoặc bằng dây buộc sao cho đảm bảo chắc chắn; d) Nếu phần rỉ sét tổn hại ít đến khả năng chịu lực của xà gồ thì cạo bỏ lớp rỉ sét, vệ sinh sạch sẽ và sơn lại 03 lớp sơn dầu chống rỉ. Xà gồ mục do thấm nước từ bên ngoài mảng tường thì xử lý triệt để từ bên ngoài mảng tường bằng cách đóng diềm bằng tôn dọc theo các thanh xà gồ hoặc cắt bỏ đoạn xà gồ bị mục để thay thế bằng mối nối chồng đảm bảo đủ khả năng chịu lực. 15. Tôn lợp mái: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Rỉ sét, gây chảy nước xuống sàn mái; đặc biệt lưu ý tại vị trí tiếp giáp giữa tôn với tường thu hồi có bị rỉ sét; b) Liên kết chồng ghép mí giữa các tấm tôn có còn gắn khít; c) Liên kết đinh, vít giữa tôn với xà gồ có còn chắc chắn; d) Vị trí liên kết đinh, vít tôn với xà gồ ở vị trí trên đỉnh sóng tấm tôn hay dưới đỉnh sóng tấm tôn. 16. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 15 Điều này: a) Thay thế cục bộ một số ít tấm tôn bị rỉ sét; b) Canh chỉnh lại các mối nối chồng giữa các tấm tôn không còn gắn khít; trường hợp tấm tôn bị cong vênh thì thay thế tấm cong vênh; c) Tháo bỏ đinh, vít không còn chắc chắn và thay mới lại tại vị trí đó đồng thời bổ sung đinh vít cho thêm chắc chắn; d) Xử lý bơm silicon vào các đinh vít ở vị trí dưới đỉnh sóng tấm tôn, đồng thời dán lớp keo chuyên dụng bao quanh đinh vít đó để chống thấm. 17. Trần bằng thạch cao, nhựa: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Tấm thạch cao bị hoen ố, rêu mốc do thấm nước từ mái; b) Dính bám bụi, mạng nhện; c) Nứt, vỡ các tấm thạch cao, tấm nhựa bị cong vênh; d) Khung đóng trần bị mất liên kết gây ra hiện tượng võng; đ) Các thanh ti, hệ khung đóng trần có bị rỉ sét. 18. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 17 Điều này: a) Thay thế tấm thạch cao bị rêu mốc hư hỏng; b) Dùng dụng cụ chuyên dụng quét bụi, mạng nhện; c) Thay thế các tấm thạch cao bị nứt, vỡ, tấm nhựa bị cong vênh; d) Sửa chữa vị trí liên kết không còn chắc chắn và bổ sung các ti đứng để trần không bị võng sau khi sửa chữa. đ) Cạo bỏ lớp rỉ sét, sơn lại bằng sơn dầu chống rỉ hoặc thay thế thanh ti cho đảm bảo an toàn khả năng chịu lực. 19. Hệ thống điện: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Hệ thống dây dẫn điện ngoài nhà có bị vướng cây xanh; b) Tủ điện có đảm bảo các điều kiện hoạt động ổn định tránh ẩm ướt, các loại côn trùng chui vào gây chập điện; c) Ổ cắm điện có bị côn trùng vào làm tổ gây chập điện; d) Kiểm tra mối nối liên kết giữa quạt trần với dầm, sàn có còn ổn định, chắc chắn, thanh treo quạt trần có bị rung lắc mạnh. 20. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 19 Điều này: a) Dọn vệ sinh, chặt bỏ các ngọn, cành cây bị vướng dây điện sao cho đảm bảo an toàn điện; b) Tìm nguyên nhân và xử lý chống thấm cho tủ điện sao cho đảm bảo tủ điện luôn khô ráo; dọn vệ sinh, phá bỏ các tổ côn trùng làm tổ trong tủ điện và ổ cắm; c) Bổ sung đinh, vít để ổn định thanh treo quạt trần. 21. Hệ thống đường ống cấp, thoát nước, thiết bị vệ sinh: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Có bị rỉ nước tại vị trí mối nối các vòi xả, van; b) Kiểm tra nút xả nước, ống cấp, thoát nước để tránh nghẹt đường ống của thiết bị lavabo, tiểu, xí; c) Bể rút có đảm bảo rút nước tốt (tự thấm vào đất); d) Đường ống thoát nước mưa có bị tắc nghẽn. 22. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 21 Điều này: a) Vệ sinh lau chùi xí bằng sử dụng chai thuốc tẩy rửa diệt khuẩn; b) Thay van, vòi xả; trường hợp rỉ nước do ron cao su bị mài mòn thì thay mới ron cao su; c) Phải có người chuyên môn xem xét đánh giá đề xuất sửa chữa hầm rút cho phù hợp; d) Dùng thiết bị dây rút thông tắc đường ống để thông tắc hoặc đường ống thoát nước mưa bị vỡ thì thay mới đường ống. 23. Hệ thống chống sét: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Liên kết giữa kim thu sét với trụ đỡ có còn chắc chắn, kiểm tra các mối nối liên kết giữa trụ đỡ kim thu sét với kết cấu mái; b) Kiểm tra hệ thanh giằng có còn ổn định, dây có còn căng để đảm bảo ổn định; c) Dây dẫn sét (dây tiếp địa) có bị ăn mòn, rỉ sét; d) Hàng năm đo điện trở nối đất đạt yêu cầu theo thiết kế ≤ 10 Ohm. 24. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 23 Điều này: a) Cạo bỏ rỉ sét, hàn mối nối liên kết, nếu các vật tư bị rỉ sét nặng thì thay mới và hàn lại để đảm bảo chắc chắn; canh chỉnh lại hệ thanh giằng, có thể bổ sung thêm hệ thanh giằng để ổn định trụ đỡ kim thu sét. b) Canh chỉnh lại hệ thanh giằng cho ổn định, cho căng thanh giằng, trường hợp thanh giằng không còn sử dụng được thì thay mới thanh giằng để đảm bảo ổn định trụ đỡ kim thu sét. c) Dây dẫn sét bị ăn mòn, rỉ sét không đảm bảo thoát sét thì thay mới. d) Đơn vị có chuyên môn đo điện trở nối đất, nêu không đạt yêu cầu thì cần có người chuyên môn để xem xét đưa ra giải pháp sửa chữa cho phù hợp. 25. Các thiết bị điện (bóng đèn, ổ cắm, công tắc bóng đèn): Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Kiểm tra bóng đèn có xảy ra hiện tượng bóng đèn không sáng hoặc sáng nhấp nháy. b) Kiểm tra các ổ cắm có bị côn trùng chui vào gây chập điện, khi cắm phích cắm vào ổ cắm có hiện tượng liên kết giữa ổ cắm và chân phích cắm bị lỏng hoặc bị nóng phích cắm; c) Kiểm tra công tắc bóng đèn đảm bảo hoạt động bình thường (bật là sáng bóng đèn) hoặc công tắc có bị lỏng. 26. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 25 Điều này: a) Thay thế ngay những bóng đèn bị cháy hoặc nhấp nháy; b) Ngắt kết nối điện với ổ cắm và thay thế bằng ổ cắm mới; c) Thay thế công tắc mới.
Điều 8. Xác định nội dung hư hỏng, xuống cấp các cấu kiện của công trình và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa 1. Kết cấu bê tông cốt thép (cột, dầm, sàn, lanh tô, ô văng): Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Xuất hiện vết nứt; b) Bị ăn mòn bong tróc lớp bê tông bảo vệ; c) Rêu mốc bám trên bề mặt ô văng; d) Ô văng có bị đọng nước gây thấm vào tường. 2. Chỉ dẫn biện pháp thực hiện bảo dưỡng một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 1 Điều này: a) Tùy vào bề rộng vết nứt của bê tông để xem xét đưa ra giải pháp bảo dưỡng cho phù hợp; nếu vết nứt ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của công trình thì cần người có chuyên môn để đưa ra giải pháp cho phù hợp. Trường hợp vết nứt do co ngót bê tông thì sau một thời gian vết nứt ổn định, không phát triển nữa thì có thể sử dụng giải pháp bơm tiêm keo epoxy áp lực vào khe nứt và hoàn thiện lại bề mặt bê tông cho thẩm mỹ. Trường hợp xét thấy vết nứt ảnh hưởng đến an toàn công trình thì báo cơ quan chuyên môn của huyện để xem xét hướng dẫn, đưa ra giải pháp cho đúng chuyên môn về xây dựng. Đơn vị sử dụng theo dõi sự phát triển của vết nứt; b) Đục bỏ lớp bê tông bảo vệ bị ăn mòn; vệ sinh bề mặt bê tông, chà nhám lớp cốt thép bị rỉ; trám lại bằng vữa xi măng Mác 75; hoàn thiện lại bề mặt bê tông cho đảm bảo mỹ quan; c) Cạo bỏ lớp rêu mốc bám trên bề mặt ô văng; trường hợp rêu mốc gây tổn hại đến láng xi măng thì vệ sinh, chà sạch mặt trên ô văng sau đó quét hồ dầu xi măng để bảo vệ; d) Vệ sinh sạch sẽ bề mặt trên ô văng; láng vữa Mác 75 tạo độ dốc thoát nước tối thiểu 1% ra phía ngoài tường. 3. Tường xây gạch: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng, như: a) Dính bụi, bẩn, màng nhện; b) Xuất hiện vết nứt; c) Bị phồng rộp, bong tróc lớp vữa trát; d) Bị thấm gây ra rêu mốc bám trên mảng tường. 4. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 3 Điều này: a) Lau bụi, bẩn, màng nhện; b) Xem xét đánh giá vết nứt do co ngót lớp vữa trát thì đục mở rộng vết nứt đủ để dụng cụ thực hiện, vệ sinh sạch sẽ, quét 01 lớp hồ dầu xi măng nhằm tăng khả năng dính bám với gạch, trát lại lớp vữa trát Mác 75 sau đó hoàn thiện lại bề mặt tường cho thẩm mỹ cho đồng bộ với mảng tường. Trường hợp vết nứt từ mạch vữa xây gạch do lún móng đỡ tường hoặc do chuyển vị thì cần phải có người có chuyên môn về xây dựng để xem xét đưa ra giải pháp sửa chữa cho phù hợp; c) Đục bỏ toàn bộ lớp vữa trát bị phồng rộp, bong tróc rộng ra mỗi bên 10 cm, vệ sinh sạch sẽ, quét 01 lớp hồ dầu xi măng nhằm tăng khả năng dính bám với gạch, trát lại lớp vữa trát Mác 75 sau đó hoàn thiện lại bề mặt tường cho thẩm mỹ cho đồng bộ với mảng tường; d) Tìm hiểu nguyên nhân, vị trí gây ra thấm tường để xử lý nguồn gốc gây ra thấm; cạo bỏ phần sơn bị hoen ố, rêu mốc, mở rộng ra 2 bên một khoảng đủ thao tác của dụng cụ, vệ sinh sạch sẽ sơn lại mảng tường cho thẩm mỹ đồng bộ với khu vực tường xung quanh. 5. Cửa (đi, sổ), lan can, vách kính: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Kính bị nứt, vỡ; b) Ron cao su bị hư hỏng gây thấm nước; c) Mối mọt (trường hợp cửa, lan can bằng gỗ); d) Khung cửa (sổ, đi), cánh cửa (sổ, đi), lan can lớp sơn bị bong tróc (trường hợp cửa, lan can bằng thép); đ) Bản lề, chốt, khóa có bị hư hỏng; e) Kiểm tra cửa có gặp khó khăn khi đóng, mở; 6. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 5 Điều này: a) Thay thế tấm kính bị nứt, vỡ; những vết rạn nứt nhỏ cần có biện pháp khắc phục ngay như dán keo dính lại, tránh đóng cửa mạnh làm vỡ kính; b) Thay thế ron cao su bị hư hỏng; c) Thay thế các thanh gỗ bị mối mọt xâm nhập gây hư hỏng nặng; d) Cạo bỏ lớp sơn bị bong tróc, chà lớp rỉ sét, vệ sinh sạch sẽ, sơn lại cho đảm bảo mỹ quan; đ) Thay mới bản lề, chốt, khóa bị hư hỏng; bôi dầu, mỡ vào bản lề; e) Tìm hiểu nguyên nhân gây khó khăn khi đóng mở để đưa ra giải pháp xử lý cho kịp thời. 7. Gạch lát nền: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Răn nứt, vỡ, phồng rộp; b) Lún nền tầng trệt; c) Các đường joint có bị lõm xuống gây đọng nước, bụi, tạo thành nấm mốc. 8. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 7 Điều này: a) Thay thế những vị trí nền gạch bị nứt, lún, vỡ, phồng rộp, dùng loại gạch có kích cỡ, màu sắc giống hoặc tương đồng với màu của gạch bị vỡ để đảm bảo thẩm mỹ. b) Phá bỏ diện tích gạch bị lún, mở rộng ra mỗi bên rộng sao cho đảm bảo phần diện tích mở rộng thêm có nền ổn định, cứng; đầm chặt nền bị sụt lún bằng vật liệu tôn nền như đất, cát; bổ sung thêm lớp bê tông lót nền cho đến cao độ lát nền; lát lại nền gạch bằng phẳng đảm bảo độ thoát nước với mặt bằng khu vực xung quanh. c) Vệ sinh, cạo bỏ nấm mốc, miết mạch lại đường ron bằng xi măng cho bằng phẳng với nền nhà. 9. Gạch ốp: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Dính bụi, bẩn, màng nhện; b) Bong, tróc, vỡ một số viên gạch. 10. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng, xuống cấp quy định tại khoản 9 Điều này: a) Lau bụi, bẩn, màng nhện; b) Phá bỏ một số viên gạch bị bong, tróc, vỡ; đục bỏ lớp vữa ốp còn dính trên bề mặt tường tạo bằng phẳng mảng tường; vệ sinh sạch sẽ; ốp lại gạch cho đảm bảo mỹ quan, phù hợp với kích thước màu sắc gạch hiện trạng. 11. Mặt trên sàn mái, sảnh, sê nô: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Nứt sàn do co giãn nhiệt; b) Có chứa lá cây khô, cây dại mọc trên mái; c) Bị đọng nước gây thấm nước; d) Bong tróc lớp bê tông bảo vệ gây ra rỉ sét cốt thép; đ) Ống thoát nước ngang bị rong rêu, rác che lấp không thoát nước mưa được; e) Tại vị trí tiếp giáp giữa ống nhựa thoát nước với bê tông sàn có hiện tượng bong tróc, mất khả năng dính bám gây ra hiện tượng thấm. 12. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 11 Điều này: a) Người có chuyên môn xem xét đánh giá đề xuất sửa chữa cho phù hợp; b) Quét dọn rác, nhổ bỏ cây dại, vệ sinh sạch sẽ; c) Cạo bỏ lớp rong rêu, chà sạch; quét lớp hồ dầu xi măng hoặc lớp chống thấm chuyên dùng; trát vữa xi măng Mác 75 tạo dốc; d) Phá bỏ lớp bê tông bảo vệ bị bong tróc, cạo rỉ cốt thép; trát lớp mỏng vữa trát xi măng Mác 75 đủ để tạo mặt bằng phẳng; quét 03 lớp chống thấm; trát vữa xi măng Mác 75 để bảo vệ cốt thép và tạo độ dốc thoát nước; đ) Dọn rác bị che lấp, dùng dụng cụ cây thép tròn để thông đường ống ngang; e) Phá bỏ phần vữa lâu ngày mất khả năng kết dính xung quanh ống thoát nước; vệ sinh sạch sẽ; quét 03 lớp chống thấm quanh ống; trát lại vữa xi măng Mác 75 tạo dốc thoát nước. 13. Xà gồ (thép, gỗ): Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Rỉ sét (đối với thép), mối mọt (đối với gỗ); b) Cong vênh gây ra võng mái; c) Liên kết giữa xà gồ với dầm xiên có còn chắc chắn; d) Tại vị trí xà gồ với tường có bị rỉ sét (đối với thép), mục (đối với gỗ); 14. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 13 Điều này: a) Cạo bỏ lớp sơn bị rỉ sét, vệ sinh sạch sẽ, sơn lại 03 nước bằng sơn dầu chống rỉ để bảo vệ; thay thế thanh bị mối mọt; b) Thay thế thanh xà gồ bị võng gây võng mái, thanh xà gồ thay thế đủ khả năng chịu lực để không xảy ra tiếp tục bị võng sau khi thay thế; c) Tăng khả năng liên kết độ cứng giữa xà gồ với dầm xiên bằng cách hàn mối nối bổ sung hoặc bằng dây buộc sao cho đảm bảo chắc chắn; d) Nếu phần rỉ sét tổn hại ít đến khả năng chịu lực của xà gồ thì cạo bỏ lớp rỉ sét, vệ sinh sạch sẽ và sơn lại 03 lớp sơn dầu chống rỉ. Xà gồ mục do thấm nước từ bên ngoài mảng tường thì xử lý triệt để từ bên ngoài mảng tường bằng cách đóng diềm bằng tôn dọc theo các thanh xà gồ hoặc cắt bỏ đoạn xà gồ bị mục để thay thế bằng mối nối chồng đảm bảo đủ khả năng chịu lực. 15. Tôn lợp mái: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Rỉ sét, gây chảy nước xuống sàn mái; đặc biệt lưu ý tại vị trí tiếp giáp giữa tôn với tường thu hồi có bị rỉ sét; b) Liên kết chồng ghép mí giữa các tấm tôn có còn gắn khít; c) Liên kết đinh, vít giữa tôn với xà gồ có còn chắc chắn; d) Vị trí liên kết đinh, vít tôn với xà gồ ở vị trí trên đỉnh sóng tấm tôn hay dưới đỉnh sóng tấm tôn. 16. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 15 Điều này: a) Thay thế cục bộ một số ít tấm tôn bị rỉ sét; b) Canh chỉnh lại các mối nối chồng giữa các tấm tôn không còn gắn khít; trường hợp tấm tôn bị cong vênh thì thay thế tấm cong vênh; c) Tháo bỏ đinh, vít không còn chắc chắn và thay mới lại tại vị trí đó đồng thời bổ sung đinh vít cho thêm chắc chắn; d) Xử lý bơm silicon vào các đinh vít ở vị trí dưới đỉnh sóng tấm tôn, đồng thời dán lớp keo chuyên dụng bao quanh đinh vít đó để chống thấm. 17. Trần bằng thạch cao, nhựa: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Tấm thạch cao bị hoen ố, rêu mốc do thấm nước từ mái; b) Dính bám bụi, mạng nhện; c) Nứt, vỡ các tấm thạch cao, tấm nhựa bị cong vênh; d) Khung đóng trần bị mất liên kết gây ra hiện tượng võng; đ) Các thanh ti, hệ khung đóng trần có bị rỉ sét. 18. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 17 Điều này: a) Thay thế tấm thạch cao bị rêu mốc hư hỏng; b) Dùng dụng cụ chuyên dụng quét bụi, mạng nhện; c) Thay thế các tấm thạch cao bị nứt, vỡ, tấm nhựa bị cong vênh; d) Sửa chữa vị trí liên kết không còn chắc chắn và bổ sung các ti đứng để trần không bị võng sau khi sửa chữa. đ) Cạo bỏ lớp rỉ sét, sơn lại bằng sơn dầu chống rỉ hoặc thay thế thanh ti cho đảm bảo an toàn khả năng chịu lực. 19. Hệ thống điện: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Hệ thống dây dẫn điện ngoài nhà có bị vướng cây xanh; b) Tủ điện có đảm bảo các điều kiện hoạt động ổn định tránh ẩm ướt, các loại côn trùng chui vào gây chập điện; c) Ổ cắm điện có bị côn trùng vào làm tổ gây chập điện; d) Kiểm tra mối nối liên kết giữa quạt trần với dầm, sàn có còn ổn định, chắc chắn, thanh treo quạt trần có bị rung lắc mạnh. 20. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 19 Điều này: a) Dọn vệ sinh, chặt bỏ các ngọn, cành cây bị vướng dây điện sao cho đảm bảo an toàn điện; b) Tìm nguyên nhân và xử lý chống thấm cho tủ điện sao cho đảm bảo tủ điện luôn khô ráo; dọn vệ sinh, phá bỏ các tổ côn trùng làm tổ trong tủ điện và ổ cắm; c) Bổ sung đinh, vít để ổn định thanh treo quạt trần. 21. Hệ thống đường ống cấp, thoát nước, thiết bị vệ sinh: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Có bị rỉ nước tại vị trí mối nối các vòi xả, van; b) Kiểm tra nút xả nước, ống cấp, thoát nước để tránh nghẹt đường ống của thiết bị lavabo, tiểu, xí; c) Bể rút có đảm bảo rút nước tốt (tự thấm vào đất); d) Đường ống thoát nước mưa có bị tắc nghẽn. 22. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 21 Điều này: a) Vệ sinh lau chùi xí bằng sử dụng chai thuốc tẩy rửa diệt khuẩn; b) Thay van, vòi xả; trường hợp rỉ nước do ron cao su bị mài mòn thì thay mới ron cao su; c) Phải có người chuyên môn xem xét đánh giá đề xuất sửa chữa hầm rút cho phù hợp; d) Dùng thiết bị dây rút thông tắc đường ống để thông tắc hoặc đường ống thoát nước mưa bị vỡ thì thay mới đường ống. 23. Hệ thống chống sét: Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Liên kết giữa kim thu sét với trụ đỡ có còn chắc chắn, kiểm tra các mối nối liên kết giữa trụ đỡ kim thu sét với kết cấu mái; b) Kiểm tra hệ thanh giằng có còn ổn định, dây có còn căng để đảm bảo ổn định; c) Dây dẫn sét (dây tiếp địa) có bị ăn mòn, rỉ sét; d) Hàng năm đo điện trở nối đất đạt yêu cầu theo thiết kế ≤ 10 Ohm. 24. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 23 Điều này: a) Cạo bỏ rỉ sét, hàn mối nối liên kết, nếu các vật tư bị rỉ sét nặng thì thay mới và hàn lại để đảm bảo chắc chắn; canh chỉnh lại hệ thanh giằng, có thể bổ sung thêm hệ thanh giằng để ổn định trụ đỡ kim thu sét. b) Canh chỉnh lại hệ thanh giằng cho ổn định, cho căng thanh giằng, trường hợp thanh giằng không còn sử dụng được thì thay mới thanh giằng để đảm bảo ổn định trụ đỡ kim thu sét. c) Dây dẫn sét bị ăn mòn, rỉ sét không đảm bảo thoát sét thì thay mới. d) Đơn vị có chuyên môn đo điện trở nối đất, nêu không đạt yêu cầu thì cần có người chuyên môn để xem xét đưa ra giải pháp sửa chữa cho phù hợp. 25. Các thiết bị điện (bóng đèn, ổ cắm, công tắc bóng đèn): Kiểm tra để xác định một số nội dung hư hỏng như: a) Kiểm tra bóng đèn có xảy ra hiện tượng bóng đèn không sáng hoặc sáng nhấp nháy. b) Kiểm tra các ổ cắm có bị côn trùng chui vào gây chập điện, khi cắm phích cắm vào ổ cắm có hiện tượng liên kết giữa ổ cắm và chân phích cắm bị lỏng hoặc bị nóng phích cắm; c) Kiểm tra công tắc bóng đèn đảm bảo hoạt động bình thường (bật là sáng bóng đèn) hoặc công tắc có bị lỏng. 26. Chỉ dẫn biện pháp bảo dưỡng, sửa chữa một số nội dung hư hỏng quy định tại khoản 25 Điều này: a) Thay thế ngay những bóng đèn bị cháy hoặc nhấp nháy; b) Ngắt kết nối điện với ổ cắm và thay thế bằng ổ cắm mới; c) Thay thế công tắc mới.