Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hàn TM. ỦY BAN NNHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đặng Ngọc Hân ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT; ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 26 /2025/QĐ-UBND ngày 12/3/2025 của UBND Sơn La) 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành để xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La. 2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước. 3. Quy định các khoản chi phí Các khoản chi phí gồm: chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ ) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động và định mức vật tư và thiết bị. 4.1. Định mức lao động: Là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV). b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/ đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc. Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ. 4.2. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc. Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc; b) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị. Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng. c) Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Môi trường. d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây); đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức; e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức. 5. Nội dung xây dựng bảng giá quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 12 đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện) ; 200 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) ; 8.671 phiếu điều tra. 6. Nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho 12 đơn vị hành chính cấp huyện, 200 đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất đối với 02 loại đất, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra ( 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) . 7. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. 8. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. 9. Các bảng hệ số a) Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) Khu vực Xã Thị trấn, phường Diện tích (ha) ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,60 1,70 10 2,00 2,10 30 2,60 2,70 50 3,20 3,30 100 4,00 4,10 300 4,80 4,90 ≥ 500 5,80 5,90 Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất nông nghiệp) Khu vực Xã Thị trấn, phường Diện tích (ha) ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,60 0,70 0,5 0,70 0,80 1 0,85 0,95 3 1,00 1,10 5 1,40 1,50 10 1,80 1,90 30 2,20 2,30 50 2,80 2,90 100 3,40 3,50 300 4,00 4,10 ≥ 500 4,80 4,90 b) Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất Bảng số 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực Khu vực Xã Thị trấn, phường Diện tích (ha) ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,40 1,50 10 1,60 1,70 30 1,80 1,90 50 2,00 2,10 100 2,20 2,30 300 2,40 2,50 500 2,60 2,70 1.000 2,80 2,90 3.000 3,00 3,10 ≥ 5.000 3,20 3,30 Ghi chú: (1). Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy. (2). Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất. Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hàn TM. ỦY BAN NNHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đặng Ngọc Hân ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT; ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 26 /2025/QĐ-UBND ngày 12/3/2025 của UBND Sơn La) 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành để xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La. 2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước. 3. Quy định các khoản chi phí Các khoản chi phí gồm: chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ ) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động và định mức vật tư và thiết bị. 4.1. Định mức lao động: Là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV). b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/ đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc. Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ. 4.2. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc. Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc; b) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị. Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng. c) Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Môi trường. d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây); đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức; e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức. 5. Nội dung xây dựng bảng giá quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 12 đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện) ; 200 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) ; 8.671 phiếu điều tra. 6. Nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho 12 đơn vị hành chính cấp huyện, 200 đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất đối với 02 loại đất, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra ( 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) . 7. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. 8. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. 9. Các bảng hệ số a) Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư. Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) Khu vực Xã Thị trấn, phường Diện tích (ha) ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,60 1,70 10 2,00 2,10 30 2,60 2,70 50 3,20 3,30 100 4,00 4,10 300 4,80 4,90 ≥ 500 5,80 5,90 Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất nông nghiệp) Khu vực Xã Thị trấn, phường Diện tích (ha) ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,60 0,70 0,5 0,70 0,80 1 0,85 0,95 3 1,00 1,10 5 1,40 1,50 10 1,80 1,90 30 2,20 2,30 50 2,80 2,90 100 3,40 3,50 300 4,00 4,10 ≥ 500 4,80 4,90 b) Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất Bảng số 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực Khu vực Xã Thị trấn, phường Diện tích (ha) ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,40 1,50 10 1,60 1,70 30 1,80 1,90 50 2,00 2,10 100 2,20 2,30 300 2,40 2,50 500 2,60 2,70 1.000 2,80 2,90 3.000 3,00 3,10 ≥ 5.000 3,20 3,30 Ghi chú: (1). Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy. (2). Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất. Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT 1. Định mức và định biên Bảng số 04 TT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định loại đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3,27 1.2 Xác định khu vực Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3,27 1.3 Xác định vị trí đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 10,91 1.4 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 5,45 2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra 2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn 1KS3 171,43 2.2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 1.428,57 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 1KS3 171,43 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 1KS3 85,71 2.5 Thống kê giá đất thị trường 1KS3 85,71 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 1KS3 257,14 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện 3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 60,00 3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 36,00 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 21,82 4.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,91 5 Xây dựng Bảng giá đất 5.1 Xây dựng Bảng giá đất 5.1.1 Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.2 Bảng giá đất trồng cây lâu năm Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.3 Bảng giá đất rừng sản xuất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.4 Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.5 Bảng giá đất ở tại nông thôn Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20,00 5.1.6 Bảng giá đất ở tại đô thị Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 30,00 5.1.7 Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 5.1.8 Bảng giá đất thương mại, dịch vụ Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.9 Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.10 Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 5.1.11 Bảng giá đất trong khu công nghệ cao Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 5.1.12 Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT 1. Định mức và định biên Bảng số 04 TT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định loại đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3,27 1.2 Xác định khu vực Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3,27 1.3 Xác định vị trí đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 10,91 1.4 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 5,45 2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra 2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn 1KS3 171,43 2.2 Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 1.428,57 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 1KS3 171,43 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 1KS3 85,71 2.5 Thống kê giá đất thị trường 1KS3 85,71 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 1KS3 257,14 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện 3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 60,00 3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 36,00 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 21,82 4.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,91 5 Xây dựng Bảng giá đất 5.1 Xây dựng Bảng giá đất 5.1.1 Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.2 Bảng giá đất trồng cây lâu năm Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.3 Bảng giá đất rừng sản xuất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.4 Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.1.5 Bảng giá đất ở tại nông thôn Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20,00 5.1.6 Bảng giá đất ở tại đô thị Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 30,00 5.1.7 Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 5.1.8 Bảng giá đất thương mại, dịch vụ Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.9 Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15,00 5.1.10 Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 5.1.11 Bảng giá đất trong khu công nghệ cao Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 5.1.12 Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại
Điều 9. Luật Đất đai (nếu có) Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 5.3 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20,00 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 1KTV4 5,00 Ghi chú: Định mức tại Bảng số 04 tính cho 12 đơn vị hành chính cấp huyện, 200 điểm điều tra; 8.671 phiếu điều tra. Trường hợp mức có thay đổi thì thực hiện như sau: (1). Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 12 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng số 04. (2). Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 200 điểm) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng số 04. (3). Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.671 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng số 04. (4). Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng số 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng số 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự. 2. Định mức vật tư 2.1. Dụng cụ Bảng số 05 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (ca) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 96 1.042,40 2 Ghế văn phòng Cái 96 1.042,40 3 Tủ để tài liệu Cái 96 260,60 4 Kéo cắt giấy Cái 9 26,06 5 Bàn dập ghim Cái 24 65,15 6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 2.000,00 7 Giày bảo hộ Đôi 6 2.000,00 8 Tất Đôi 6 2.000,00 9 Cặp đựng tài liệu Cái 24 2.000,00 10 Mũ cứng Cái 12 2.000,00 11 USB (4 GB) Cái 12 1.042,40 12 Lưu điện Cái 60 416,96 13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 36 390,90 14 Quần áo mưa Bộ 6 600,00 15 Bình đựng nước uống Cái 6 2.000,00 16 Ba lô Cái 24 2.000,00 17 Thước nhựa 40 cm Cái 24 521,20 18 Gọt bút chì Cái 9 52,12 100,00 19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 1.042,40 20 Đồng hồ treo tường Cái 36 521,20 21 Máy tính Casio Cái 36 651,50 22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 39,09 23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 187,63 24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 162,88 25 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 260,60 26 Điện năng kW 741,54 Ghi chú: (1). Định mức tại Bảng số 05 tính của tỉnh, khi tính mức cho đơn vị hành chính cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất. (2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau: Bảng số 06 STT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 2,58 2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin 50,76 100,00 2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 11,28 2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra 100,00 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 11,28 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 5,64 2.5 Thống kê giá đất thị trường 5,64 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 16,92 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện 13,92 4 Tổng hợp kết quả trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành 4,75 5 Xây dựng Bảng giá đất 26,10 5.1 Xây dựng Bảng giá đất 5.1.1 Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác 0,79 5.1.2 Bảng giá đất trồng cây lâu năm 0,79 5.1.3 Bảng giá đất rừng sản xuất 0,79 5.1.4 Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản 0,79 5.1.5 Bảng giá đất ở tại nông thôn 3,95 5.1.6 Bảng giá đất ở tại đô thị 4,75 5.1.7 Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp 0,79 5.1.8 Bảng giá đất thương mại, dịch vụ 3,96 5.1.9 Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 3,96 5.1.10 Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 0,79 5.1.11 Bảng giá đất trong khu công nghệ cao 079 5.1.12 Các loại đất khác 0.79 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng Bảng giá đất 3,16 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất 1,58 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 0,31 Tổng 100,00 100,00 2.2. Thiết bị Bảng số 07 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 84,70 2 Máy vi tính Cái 0,4 195,45 3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 97,73 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 39,09 5 Máy tính xách tay Cái 0,5 39,09 200,00 6 Máy phô tô Cái 1,5 65,15 7 Máy ảnh Cái 125,00 8 Điện năng kW 557,52 Ghi chú: (1). Định mức tại Bảng số 07 tính cho tỉnh, khi tính mức cho đơn vị hành chính cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất. (2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng số 06. 2.3. Vật liệu Bảng số 08 STT Danh mục Đơn vị tính Định mức (tính cho tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Băng dính to Cuộn 40,00 2 Bút dạ màu Bộ 12,00 11,00 3 Bút chì Chiếc 37,00 33,00 4 Bút xóa Chiếc 40,00 5 Bút nhớ dòng Chiếc 39,00 6 Tẩy chì Chiếc 30,00 15,00 7 Mực in A3 Laser Hộp 3,10 8 Mực phô tô Hộp 8,00 9 Hồ dán khô Hộp 12,00 10 Bút bi Chiếc 38,00 33,00 11 Sổ ghi chép Cuốn 15,00 22,00 12 Cặp 3 dây Chiếc 17,00 22,00 13 Giấy A4 Gram 40,00 10,00 14 Giấy A3 Gram 10,00 15 Ghim dập Hộp 30,00 17 Ghim vòng Hộp 25,00 16 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc 22,00 Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng số 06.
Điều 9 Luật Đất đai (nếu có) Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 5.3 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20,00 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 1KTV4 5,00 Ghi chú: Định mức tại Bảng số 04 tính cho 12 đơn vị hành chính cấp huyện, 200 điểm điều tra; 8.671 phiếu điều tra. Trường hợp mức có thay đổi thì thực hiện như sau: (1). Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 12 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng số 04. (2). Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 200 điểm) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng số 04. (3). Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.671 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng số 04. (4). Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng số 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng số 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự. 2. Định mức vật tư 2.1. Dụng cụ Bảng số 05 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (ca) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 96 1.042,40 2 Ghế văn phòng Cái 96 1.042,40 3 Tủ để tài liệu Cái 96 260,60 4 Kéo cắt giấy Cái 9 26,06 5 Bàn dập ghim Cái 24 65,15 6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 2.000,00 7 Giày bảo hộ Đôi 6 2.000,00 8 Tất Đôi 6 2.000,00 9 Cặp đựng tài liệu Cái 24 2.000,00 10 Mũ cứng Cái 12 2.000,00 11 USB (4 GB) Cái 12 1.042,40 12 Lưu điện Cái 60 416,96 13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 36 390,90 14 Quần áo mưa Bộ 6 600,00 15 Bình đựng nước uống Cái 6 2.000,00 16 Ba lô Cái 24 2.000,00 17 Thước nhựa 40 cm Cái 24 521,20 18 Gọt bút chì Cái 9 52,12 100,00 19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 1.042,40 20 Đồng hồ treo tường Cái 36 521,20 21 Máy tính Casio Cái 36 651,50 22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 39,09 23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 187,63 24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 162,88 25 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 260,60 26 Điện năng kW 741,54 Ghi chú: (1). Định mức tại Bảng số 05 tính của tỉnh, khi tính mức cho đơn vị hành chính cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất. (2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau: Bảng số 06 STT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 2,58 2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin 50,76 100,00 2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 11,28 2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra 100,00 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 11,28 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 5,64 2.5 Thống kê giá đất thị trường 5,64 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 16,92 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện 13,92 4 Tổng hợp kết quả trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành 4,75 5 Xây dựng Bảng giá đất 26,10 5.1 Xây dựng Bảng giá đất 5.1.1 Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác 0,79 5.1.2 Bảng giá đất trồng cây lâu năm 0,79 5.1.3 Bảng giá đất rừng sản xuất 0,79 5.1.4 Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản 0,79 5.1.5 Bảng giá đất ở tại nông thôn 3,95 5.1.6 Bảng giá đất ở tại đô thị 4,75 5.1.7 Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp 0,79 5.1.8 Bảng giá đất thương mại, dịch vụ 3,96 5.1.9 Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 3,96 5.1.10 Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 0,79 5.1.11 Bảng giá đất trong khu công nghệ cao 079 5.1.12 Các loại đất khác 0.79 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng Bảng giá đất 3,16 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất 1,58 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất 0,31 Tổng 100,00 100,00 2.2. Thiết bị Bảng số 07 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h) Định mức (ca) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,5 84,70 2 Máy vi tính Cái 0,4 195,45 3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 97,73 4 Máy chiếu (slide) Cái 0,5 39,09 5 Máy tính xách tay Cái 0,5 39,09 200,00 6 Máy phô tô Cái 1,5 65,15 7 Máy ảnh Cái 125,00 8 Điện năng kW 557,52 Ghi chú: (1). Định mức tại Bảng số 07 tính cho tỉnh, khi tính mức cho đơn vị hành chính cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất. (2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng số 06. 2.3. Vật liệu Bảng số 08 STT Danh mục Đơn vị tính Định mức (tính cho tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Băng dính to Cuộn 40,00 2 Bút dạ màu Bộ 12,00 11,00 3 Bút chì Chiếc 37,00 33,00 4 Bút xóa Chiếc 40,00 5 Bút nhớ dòng Chiếc 39,00 6 Tẩy chì Chiếc 30,00 15,00 7 Mực in A3 Laser Hộp 3,10 8 Mực phô tô Hộp 8,00 9 Hồ dán khô Hộp 12,00 10 Bút bi Chiếc 38,00 33,00 11 Sổ ghi chép Cuốn 15,00 22,00 12 Cặp 3 dây Chiếc 17,00 22,00 13 Giấy A4 Gram 40,00 10,00 14 Giấy A3 Gram 10,00 15 Ghim dập Hộp 30,00 17 Ghim vòng Hộp 25,00 16 Túi Ny lông đựng tài liệu Chiếc 22,00 Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng số 06.
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT 1. Định mức lao động Bảng số 09 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Xác định loại đất, vị trí đất, khu vực có biến động giá đất thị trường Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 3,00 1.2 Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra 1KTV4 2,00 2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin 2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 1KS3 20,00 2.2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) 166,67 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 1KS3 20,00 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 1KS3 10,00 2.5 Thống kê giá đất thị trường 1KS3 10,00 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 1KS3 30,00 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện 3.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 3.2 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 6,00 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 4.1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 4.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 3,00 5 Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh 5.1 Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh 5.1.1 Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 2,00 5.1.2 Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 5.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10,00 6 Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5,00 7 In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất điều chỉnh 1KTV4 3,00 Ghi chú: Định mức tại Bảng số 09 tính điều chỉnh bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh như sau: (1). Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng số 09. (2). Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng số 09. (3). Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng số 09. (4). Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1 của Bảng số 09; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2 của Bảng số 09. (5). Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất. 2. Định mức vật tư và thiết bị 2.1. Dụng cụ Bảng số 10 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (ca/tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Bàn làm việc Cái 96 162,40 2 Ghế văn phòng Cái 96 162,40 3 Tủ để tài liệu Cái 96 40,60 4 Kéo cắt giấy Cái 9 4,06 5 Bàn dập ghim Cái 24 10,15 6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 266,67 7 Giày bảo hộ Đôi 6 266,67 8 Tất Đôi 6 266,67 9 Cặp đựng tài liệu Cái 24 266,67 10 Mũ cứng Cái 12 266,67 11 USB (4 GB) Cái 12 162,40 12 Lưu điện Cái 60 64,96 13 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 36 60,90 14 Quần áo mưa Bộ 6 80,00 15 Bình đựng nước uống Cái 6 266,67 16 Ba lô Cái 24 266,67 17 Thước nhựa 40 cm Cái 24 81,20 18 Gọt bút chì Cái 9 8,12 13,33 19 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 162,40 20 Đồng hồ treo tường Cái 36 81,20 21 Máy tính Casio Cái 36 101,50 22 Ổ ghi CD 0,4 kW Cái 36 6,09 23 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 3,05 24 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 25,38 25 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 20,30 26 Điện năng kW 72,15 Ghi chú: (1). Định mức tại Bảng số 10, khi tính mức cho từng đơn vị hành chính cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất. (2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau: Bảng số 11 STT Nội dung công việc Cơ cấu (%) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Công tác chuẩn bị 3,52 2 Điều tra khảo sát, thu thập thông tin 43,48 100,00 2.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất 9,66 2.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra 100,00 2.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra 9,66 2.4 Xác định mức giá của các vị trí đất 4,83 2.5 Thống kê giá đất thị trường 4,83 2.6 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra 14,50 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện 16,26 4 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành 8,13 5 Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh, bổ sung 22,36 5.1 Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh 7,11 5.1.1 Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp 2,03 5.1.2 Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp 5,08 5.2 Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh (nếu có) 5,08 5.3 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh 10,17 6 Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh, bổ sung 5,08 7 In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất điều chỉnh, bổ sung 1,17 Tổng 100,00 100,00 2.2. Thiết bị Bảng số 12 <table class=