Mục lục - 18 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về thủ tục đăng ký phương tiện thủy nội địa và việc tổ chức đăng ký phương tiện thủy nội địa. 2. Thông tư này áp dụng với tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký phương tiện thủy nội địa. 3. Ph ươ ng ti ệ n th ủ y n ộ i đị a c ủ a t ổ ch ứ c, cá nhân đư a vào ho ạ t độ ng trên đườ ng th ủ y n ộ i đị a ph ả i đượ c đă ng ký theo quy đị nh t ạ i Thông t ư này, tr ừ ph ươ ng ti ệ n thô s ơ có tr ọ ng t ả i toàn ph ầ n d ướ i 01 t ấ n ho ặ c có s ứ c ch ở d ướ i 05 ng ườ i ho ặ c bè. 4. Thông tư này không áp dụng đối với việc đăng ký các loại phương tiện sau đây: a) Phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; b) Tàu cá; c) Tàu, thuyền thể thao và vui chơi giải trí.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tàu cá là phương tiện chuyên dùng để khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản. 2. Tàu, thuyền thể thao và vui chơi giải trí là phương tiện chuyên dùng để luyện tập, thi đấu thể thao và vui chơi giải trí. 3. Chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện. 4. Thay đổ i tính n ă ng k ỹ thu ậ t c ủ a ph ươ ng ti ệ n là vi ệ c thay đổ i k ế t c ấ u, kích th ướ c, công su ấ t, tr ọ ng t ả i ho ặ c công d ụ ng và vùng ho ạ t độ ng c ủ a ph ươ ng ti ệ n. 5. Phương tiện chưa khai thác là phương tiện được đóng mới hoặc nhập khẩu nhưng chưa được đưa vào khai thác trên đường thủy nội địa. “ Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. ” 3
Chương II ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Điều 3. Đăng ký phương tiện 1. Ph ươ ng ti ệ n có đủ h ồ s ơ theo quy đị nh s ẽ đượ c c ơ quan đă ng ký ph ươ ng ti ệ n có th ẩ m quy ề n quy đị nh t ạ i Đ i ề u 8 Thông t ư này đă ng ký vào S ổ đă ng ký ph ươ ng ti ệ n th ủ y n ộ i đị a và c ấ p Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n đă ng ký ph ươ ng ti ệ n th ủ y n ộ i đị a. 2. Trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương thì việc đăng ký phương tiện được thực hiện như trường hợp có hộ khẩu đăng ký thường trú. 3. Phương tiện phải được đăng ký lại trong các trường hợp sau: a) Chuyển quyền sở hữu; b) Thay đổi tên, tính năng kỹ thuật; c) Trụ sở hoặc nơi đăng ký thường trú của chủ phương tiện chuyển sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác; d) Chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa. 4. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa. a) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Mẫu số 1 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa bị mất, hỏng được cấp lại khi có đủ hồ sơ theo quy định tại
Chương II ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Điều 17. Thông tư này.
Chương II ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Điều 1. của Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 3 Cụm từ “ xã, phường, thị trấn ” được thay thế bằng từ “ xã ” theo quy định tại khoản 7
Chương II ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Điều 1. của Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 4 Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1
Chương II ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Điều 1. của Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 6
Chương III THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 10. Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên đường thủy nội địa Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 5 đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại
Chương III THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 1. của Thông tư số 60/2024/TT- BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 6 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 12
Chương III THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 1. của Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 7 Cụm từ “ bản chính” được thay thế bởi cụm từ “ bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc ” theo quy định tại khoản 10
Chương III THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 1. của Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 8 Cụm từ “ xuất trình ” được thay thế bởi từ “ xuất trình hoặc gửi ” theo quy định tại khoản 9
Chương III THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 1. của Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 9 Cụm từ “ bản chính ” được thay thế bởi cụm từ “ bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc ” theo quy định tại khoản 10
Chương III THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 1. của Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 7 b) Giấy phép hoặc tờ khai phương tiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật đối với phương tiện được nhập khẩu; c) Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm; d) Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài; đ) Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê. 3. Tr ườ ng h ợ p ch ủ ph ươ ng ti ệ n là c ơ s ở đ óng m ớ i, hoán c ả i, s ử a ch ữ a và ph ụ c h ồ i ph ươ ng ti ệ n đượ c phép ho ạ t độ ng theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t khi th ự c hi ệ n đă ng ký không ph ả i xu ấ t trình ho ặ c g ử i 10 gi ấ y t ờ quy đị nh t ạ i đ i ể m c kho ả n 2 Đ i ề u này. 4. Cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ; b) 11 Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký phương tiện thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời hạn trả kết quả, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có văn bản gửi tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; c) 12 Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Chương III THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 11. Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện đang khai thác trên đường thủy nội địa 10 Cụm từ “ xuất trình” được thay thế bởi từ “ xuất trình hoặc gửi ” theo quy định tại khoản 9
Chương III THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 1. của Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 11 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Chương III THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 1. của Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 12 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3
Chương III THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 1. của Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 8 Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 13 đến cơ quan đăng ký phương tiện theo quy định tại
Chương III THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ