Mục lục - 8 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về đối tượng, nguyên tắc; trường hợp được thực hiện, không được thực hiện hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe; thời gian, hình thức, chế độ và nội dung chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe; phương tiện đi, lại; thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe; kinh phí thực hiện và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe trong Công an nhân dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an; công nhân Công an, lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước; cán bộ đang tạm tuyển; sinh viên, học sinh Công an nhân dân được hưởng sinh hoạt phí; người có công đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ). 2. Các nhà nghỉ dưỡng được giao thực hiện tổ chức điều dưỡng, chăm sóc và phục hồi sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ. 3. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Công an nhân dân. 4. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Công an các đơn vị, địa phương).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe trong Công an nhân dân là chế độ nghỉ ngơi, dinh dưỡng, luyện tập, chăm sóc y tế và biện pháp khác theo chỉ định của cán bộ y tế để phục hồi, nâng cao sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ sau khi làm việc trong điều kiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; cán bộ, chiến sĩ có vấn đề sức khỏe cần thiết phải chăm sóc để sức khỏe được phục hồi do công tác căng thẳng kéo dài, điều trị bệnh mạn tính kéo dài; cán bộ, chiến sĩ sau khi ốm đau, thai sản và điều trị thương tật, bệnh tật; người có công đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe 1. Việc thực hiện chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe trong Công an nhân dân phải đảm bảo đúng quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật. 2. Cán bộ, chiến sĩ thực hiện chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe năm nào thì được tính chế độ vào năm đó. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ có thời gian nghỉ điều dưỡng phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe được tính cho năm trước. 3. Cán bộ, chiến sĩ thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại cùng một thời điểm thì được hưởng theo chế độ cao nhất. 4. Cán bộ, chiến sĩ thuộc diện được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe theo quy định tại Thông tư này thì giải quyết cho cán bộ, chiến sĩ đi điều dưỡng phục hồi sức khỏe không quá một (01) lần trong năm.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Các trường hợp được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe 1. Cán bộ, chiến sĩ công tác, chiến đấu, lao động thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; cán bộ, chiến sĩ sức khỏe loại IV, V hoặc loại C, D quy định tại điểm d khoản 10
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 16. Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân (sau đây viết gọn là Thông tư số 62/2023/TT-BCA); cán bộ, chiến sĩ sức khỏe yếu do công tác căng thẳng kéo dài, điều trị bệnh mạn tính kéo dài. 2. Cán bộ, chiến sĩ sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 54. Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi. 3. Cán bộ, chiến sĩ đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ