Mục lục - 8 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định về phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long. 2. Những nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Giá và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan được phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá được quy định tại Quyết định này. 2. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan lĩnh vực giá, thẩm định giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
Chương II PHÂN CÔNG THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều 3. Bình ổn giá 1. Trường hợp mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Luật Giá số 16/2023/QH15 có biến động bất thường thì các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là sở) đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn để xây dựng báo cáo bình ổn giá, kèm theo văn bản đề nghị bình ổn giá gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp và phân công tổ chức thực hiện, cụ thể như sau: a) Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo bình ổn giá đối với mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm, phân DAP, phân NPK; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc bảo vệ thực vật; b) Sở Công Thương báo cáo bình ổn giá đối với mặt hàng xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG); c) Sở Y tế báo cáo bình ổn giá đối với mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; d) Sở quản lý ngành, lĩnh vực báo cáo bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ được cơ quan có thẩm quyền bổ sung vào Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá. 2. Nội dung báo cáo bình ổn giá, văn bản đề nghị bình ổn giá thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương II PHÂN CÔNG THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều 5. và điểm b khoản 2
Chương II PHÂN CÔNG THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều 6. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá.
Chương II PHÂN CÔNG THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều 9. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; c) Khi các yếu tố hình thành giá có biến động và ảnh hưởng đến mức giá hàng hóa, dịch vụ thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm lập phương án giá theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP và gửi sở được giao nhiệm vụ thẩm định phương án giá quy định tại khoản 1 Điều này để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá; d) Các sở có thẩm quyền thẩm định phương án giá tại khoản 1 Điều này có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân lập phương án giá bổ sung các hồ sơ, tài liệu về phương án giá theo quy định và giải trình chi tiết về các nội dung của hồ sơ phương án giá. 3. Trình và ban hành văn bản định giá a) Đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá: sau khi hoàn thành thẩm định phương án giá, sở được giao thẩm định phương án giá tại khoản 1 Điều này trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản định giá theo quy định tại khoản 1
Chương II PHÂN CÔNG THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều 11. Nghị định s ố 85/2024/NĐ-CP. b) Đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá: sở được giao thẩm định phương án giá quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá, gửi hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền định khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tố i thiểu để làm cơ sở ban hành văn bản định giá; tổ chức rà soát các thông tin, số liệu tại phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN