Mục lục - 29 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn; chức danh, định biên thuyền viên trên phương tiện thủy Công an nhân dân; trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân; đào tạo, thi, cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công an các đơn vị, địa phương. 2. Thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó, thủy thủ, thợ máy, người lái phương tiện, người lái xuồng máy làm việc trên phương tiện thủy Công an nhân dân hoạt động trên đường thuỷ nội địa. 3. Cơ quan quản lý, đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân. 4. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân, học viên các học viện, trường Công an nhân dân; người có hợp đồng lao động hưởng lương ngân sách Nhà nước tại Công an các đơn vị, địa phương do Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương trực tiếp ký kết với người lao động, gồm hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao động không xác định thời hạn (sau đây viết gọn là cán bộ, chiến sĩ). 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Kinh phí Kinh phí đào tạo, thi, cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện, người lái xuồng máy được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước, kinh phí tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ trong Công an nhân dân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Chương II GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN, CHỨC DANH, ĐỊNH BIÊN THUYỀN VIÊN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN, NGƯỜI LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 4. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng là giấy chứng nhận cho thuyền viên đủ khả năng đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng, máy trưởng trên phương tiện thủy. a) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được phân thành hạng nhất (T1), hạng nhì (T2), hạng ba (T3) và hạng tư (T4); b) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được phân thành hạng nhất (M1), hạng nhì (M2) và hạng ba (M3). 2. Chứng chỉ chuyên môn là chứng chỉ chứng nhận cho thuyền viên, người lái phương tiện thủy đủ khả năng làm việc, xử lý các vấn đề an toàn trên phương tiện thủy hoặc điều khiển phương tiện thủy; chứng chỉ chuyên môn, bao gồm: a) Chứng chỉ thủy thủ (TT); b) Chứng chỉ thợ máy (TM); c) Chứng chỉ lái phương tiện (LPT); d) Chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc (ĐKCT); đ) Chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển (ĐKVB); e) Chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân (LXM). 3. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn do ngành Giao thông vận tải và Quốc phòng cấp có giá trị sử dụng tương đương trong ngành Công an.
Chương II GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN, CHỨC DANH, ĐỊNH BIÊN THUYỀN VIÊN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN, NGƯỜI LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 5. Chức danh thuyền viên, tiêu chuẩn chức danh thuyền viên, người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Chức danh thuyền viên bao gồm: Thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó, thủy thủ, thợ máy. 2. Tiêu chuẩn thuyền viên, người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân: a) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; b) Có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, loại phương tiện đảm nhiệm.
Chương II GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN, CHỨC DANH, ĐỊNH BIÊN THUYỀN VIÊN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN, NGƯỜI LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 6. Đảm nhiệm chức danh thuyền viên, người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng tư được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau: a) Phương tiện chở người có sức chở đến 20 người; b) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 100 tấn; c) Phương tiện không thuộc loại quy định tại điểm a và b khoản này lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 100 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 400 sức ngựa. 2. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng ba được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau: a) Phương tiện chở người có sức chở đến 50 người; b) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 500 tấn; c) Phương tiện không thuộc loại quy định tại điểm a và b khoản này lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 250 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa. 3. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng nhì được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau: a) Phương tiện chở người có sức chở đến 100 người; b) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 1000 tấn; c) Phương tiện không thuộc loại quy định tại điểm a và b khoản này lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 3000 sức ngựa. 4. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng nhất được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tất cả các loại phương tiện. 5. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được đảm nhiệm chức danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng cao hơn một hạng; thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được đảm nhiệm chức danh thuỷ thủ. 6. Đảm nhiệm chức danh máy trưởng: a) Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng ba được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương tiện lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 250 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa; b) Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng nhì được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương tiện lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 3000 sức ngựa; c) Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng nhất được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của tất cả các loại phương tiện. 7. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng thấp hơn. 8. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được đảm nhiệm chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng cao hơn một hạng; thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được đảm nhiệm chức danh thợ máy. 9. Thuyền viên có chứng chỉ thuỷ thủ được đảm nhiệm chức danh thuỷ thủ của các loại phương tiện. 10. Thuyền viên có chứng chỉ thợ máy được đảm nhiệm chức danh thợ máy của các loại phương tiện. 11. Người có chứng chỉ lái phương tiện được trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè. 12. Người điều khiển phương tiện cao tốc, phương tiện đi ven biển, trên biển ngoài giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ theo chức danh, phải có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt tương ứng. 13. Người có chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân: a) Được điều khiển phương tiện thủy nhóm IV, V quy định tại khoản 4, khoản 5
Chương II GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN, CHỨC DANH, ĐỊNH BIÊN THUYỀN VIÊN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN, NGƯỜI LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 15. thông tư này có động cơ tổng công suất máy chính đến 400 sức ngựa, do một người điều khiển và không sử dụng bánh lái để chuyển hướng; b) Phương tiện thủy nhóm VI quy định tại khoản 6
Chương II GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN, CHỨC DANH, ĐỊNH BIÊN THUYỀN VIÊN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN, NGƯỜI LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 15. Thông tư này.
Chương II GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN, CHỨC DANH, ĐỊNH BIÊN THUYỀN VIÊN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN, NGƯỜI LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 15. Phân nhóm phương tiện để định biên 1. Nhóm I a) Phương tiện chở người có sức chở trên 100 người; b) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn; c) Phương tiện không thuộc loại quy định tại điểm a và b khoản này lắp máy trong có tổng công suất máy chính trên 1000 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 3000 sức ngựa. 2. Nhóm II a) Phương tiện chở người có sức chở trên 50 người đến 100 người; b) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1000 tấn; c) Phương tiện không thuộc loại quy định tại các điểm a và b khoản này lắp máy trong có tổng công suất máy chính trên 250 sức ngựa đến 1000 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 1000 sức ngựa đến 3000 sức ngựa. 3. Nhóm III a) Phương tiện chở người có sức chở trên 12 người đến 50 người; b) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến 500 tấn; c) Phương tiện không thuộc loại quy định tại các điểm a và b khoản này lắp máy trong có tổng công suất máy chính trên 100 sức ngựa đến 250 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa. 4. Nhóm IV Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, có sức chở đến 12 người. 5. Nhóm V Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa, có sức chở đến 12 người. 6. Nhóm VI Xuồng máy Công an nhân dân là phương tiện thủy có động cơ tổng công suất máy chính đến 400 sức ngựa, có chiều dài thiết kế đến 15 mét, có sức chở đến 12 người, do một người điều khiển và không sử dụng bánh lái để chuyển hướng.
Chương II GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN, CHỨC DANH, ĐỊNH BIÊN THUYỀN VIÊN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN, NGƯỜI LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 16. Biểu định biên thuyền viên Định biên thuyền viên là quy định số lượng thuyền viên tối thiểu theo chức danh trong một ca làm việc trên phương tiện thủy. Ca làm việc là thời gian thuyền viên làm việc theo chức danh được phân công trên phương tiện thủy nhưng không vượt quá 08 giờ làm việc trong một ngày. 1. Đối với phương tiện thủy hoạt động trong vùng thủy nội địa. STT Chức danh thuyền viên Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc (người) Nhóm I Nhóm II Nhóm III 1 Thuyền trưởng 01 01 01 2 Máy trưởng 01 01 01 3 Thủy thủ 02 01 01 4 Thợ máy 01 01 Cộng 05 04 03 2. Phương tiện hoạt động ven biển Thuyền viên phải có chứng chỉ chuyên môn tương ứng về điều khiển, hoạt động của phương tiện theo quy định của pháp luật hàng hải. a) Đối với chuyến hành trình có tổng thời gian một ca làm việc STT Chức danh thuyền viên Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc (người) Nhóm I Nhóm II Nhóm III 1 Thuyền trưởng 01 01 01 2 Máy trưởng 01 01 01 3 Thủy thủ 02 01 01 4 Thợ máy 01 01 Cộng 05 04 03 b) Đối với chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá một ca làm việc nhưng dưới hai ca làm việc phải bố trí như sau: STT Chức danh thuyền viên Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc (người) Nhóm I Nhóm II Nhóm III 1 Thuyền trưởng 01 01 01 2 Thuyền phó 01 01 01 3 Máy trưởng 01 01 01 4 Máy phó 01 01 5 Thủy thủ 01 01 01 6 Thợ máy 01 Cộng 06 05 04 c) Đối với chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá hai ca làm việc phải bố trí như sau: STT Chức danh thuyền viên Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc (người) Nhóm I Nhóm II Nhóm III 1 Thuyền trưởng 01 01 01 2 Thuyền phó 02 02 02 3 Máy trưởng 01 01 01 4 Máy phó 02 01 5 Thủy thủ 02 01 01 6 Thợ máy 01 Cộng 09 06 05 3. Phương tiện thuộc nhóm IV có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, có sức chở đến 12 người STT Chức danh Số lượng 1 Thuyền trưởng hạng tư 01 Cộng 01 4. Phương tiện thuộc nhóm V có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa, có sức chở đến 12 người STT Chức danh thuyền viê Số lượng 1 Người lái phương tiện 01 Cộng 01 5. Phương tiện thuộc nhóm VI STT Chức danh thuyền viê Số lượng 1 Người lái xuồng máy Công an nhân dân 01 Cộng 01 6. Phương tiện thủy Công an nhân dân hoạt động trên biển. a) Các quy định về chức danh của thuyền viên; tiêu chuẩn chuyên môn và chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên làm việc trên phương tiện thuỷ Công an nhân dân hoạt động trên biển thực hiện theo quy định của pháp luật hàng hải; b) Thủ trưởng các đơn vị sử dụng phương tiện có trách nhiệm bố trí định biên thuyền viên làm việc trên phương tiện và lập danh bạ thuyền viên đúng quy định.
Chương III ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 17. Thẩm quyền quản lý và tổ chức đào tạo, thi, cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Cục Cảnh sát giao thông a) Quản lý công tác đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy, đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân; b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát nội dung chương trình đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy; đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy của Công an các đơn vị, địa phương; c) Tổ chức đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy, đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy cho cán bộ, chiến sĩ các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, các trường Công an nhân dân và Công an địa phương khi có yêu cầu. 2. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Quản lý công tác đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy, đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy tại địa phương; b) Ban hành kế hoạch đào tạo, quyết định mở lớp đào tạo, quyết định thành lập hội đồng thi cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân tại địa phương; c) Trường hợp không đủ điều kiện để tổ chức đào tạo hoặc không đủ điều kiện thành lập hội đồng thi theo quy định của Thông tư này, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh) ban hành kế hoạch đào tạo, quyết định mở lớp và có văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông cử giảng viên và quyết định thành lập hội đồng thi cấp chứng chỉ lái xuồng máy. 3. Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh a) Báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh ban hành kế hoạch đào tạo, quyết định mở lớp, thành lập hội đồng thi; b) Tổ chức đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy, đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy cho cán bộ, chiến sĩ Công an địa phương; c) Báo cáo kết quả đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy, đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy về Cục Cảnh sát giao thông để theo dõi, quản lý theo quy định. 4. Các học viện, trường Công an nhân dân a) Báo cáo Cục Cảnh sát giao thông ra quyết định mở lớp đào tạo và tổ chức đào tạo lái xuồng máy cho học viên thuộc đơn vị mình; b) Kết thúc chương trình đào tạo, tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả của học viên và đề xuất Cục Cảnh sát giao thông thành lập hội đồng thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy theo quy định.
Chương III ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 18. Biên soạn, sử dụng tài liệu liên quan đến hoạt động đào tạo, thi cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Cục Cảnh sát giao thông biên soạn, ban hành bộ tài liệu: pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ; cấu tạo và sửa chữa thông thường; kỹ thuật điều khiển xuồng máy và bộ câu hỏi đào tạo, thi cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân; bộ tài liệu tập huấn, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi lái xuồng máy Công an nhân dân. 2. Cục Cảnh sát giao thông chủ trì nghiên cứu, xây dựng phần mềm thi lý thuyết lái xuồng máy trên máy vi tính và thực hiện in chứng chỉ lái xuồng máy trên chất liệu nhựa; phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu và số hoá hồ sơ về giấy chứng nhận chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn người điều khiển phương tiện thuỷ Công an nhân dân trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và chuyển giao các chương trình đã được phê duyệt cho Công an các đơn vị, địa phương, các trường Công an nhân dân để tổ chức thực hiện.
Chương III ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 19. Chương trình đào tạo, thi cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Thời gian đào tạo Lý thuyết 24 giờ Thực hành điều khiển xuồng máy 10 giờ/người Ôn tập 30 phút/người 2. Nội dung chương trình đào tạo a. Lý thuyết STT Tên môn học Thời gian (giờ) 1 Một số nội dung cơ bản của Luật Giao thông đường thủy nội địa và hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam 08 2 Xuồng máy và kỹ thuật điều khiển xuồng máy 08 3 Công tác quản lý phương tiện, người điều khiển phương tiện, bảo quản, bảo dưỡng, khắc phục sự cố thường gặp khi sử dụng xuồng máy và công tác làm dây 06 4 Một số kiến thức cơ bản về tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy và điều khiển xuồng máy tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ. 02 Tổng cộng 24 b. Thực hành điều khiển xuồng máy STT Nội dung Thời gian tối thiểu/người (giờ) 1 Điều khiển xuồng máy rời bến 02 2 Điều khiển xuồng máy đi đường trường 02 3 Điều khiển xuồng máy cặp mạn phương tiện đang hành trình 02 4 Điều khiển xuồng máy cặp bến cố định 02 5 Điều khiển xuồng máy tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ. 02 Tổng cộng 10 3. Thi cấp chứng chỉ lái xuồng máy STT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi 1 Lý thuyết Trắc nghiệm 20 phút 2 Điều khiển xuồng máy Thực hành 30 phút/người
Chương III ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 20. Chương trình tập huấn, kiểm tra cấp giấy chứng nhận giám khảo chấm thi lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Thời gian tập huấn Lý thuyết 14 giờ Thực hành chấm thi điều khiển xuồng máy 02 giờ/người 2. Nội dung tập huấn a) Lý thuyết STT Tên môn học Thời gian (giờ) 1 Một số nội dung cơ bản Luật giao thông đường thuỷ nội địa 4 2 An toàn trên đường thuỷ 4 3 Những nội dung cơ bản Thông tư của Bộ Công an quy định về giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, chức danh, định biên thuyền viên trên phương tiện thủy và đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy trong Công an nhân dân 4 4 Tổ chức Hội đồng thi cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân. 2 Tổng cộng 14 c. Thực hành chấm thi điều khiển xuồng máy STT Nội dung Thời gian tối thiểu/người (giờ) 1 Điều khiển xuồng máy rời bến 1/2 2 Điều khiển xuồng máy đi đường trường 1/2 3 Điều khiển xuồng máy cặp mạn phương tiện đang hành trình 1/2 4 Điều khiển xuồng máy cặp bến cố định 1/2 Tổng cộng 02 3. Kiểm tra cấp giấy chứng nhận giám khảo chấm thi STT Môn kiểm tra Hình thức Thời gian 1 Lý thuyết Trắc nghiệm 20 phút 2 Điều khiển xuồng máy Thực hành 30 phút/người
Chương III ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 21. Tiêu chuẩn giáo viên, cơ sở vật chất đào tạo, thi cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Tiêu chuẩn giáo viên a) Tiêu chuẩn chung Có phẩm chất đạo đức tốt; đủ sức khỏe theo quy định; công tác trong lĩnh vực đường thủy tối thiểu 18 tháng và có chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân; b) Đối với giáo viên dạy pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa: Có bằng cử nhân luật hoặc bằng đại học tại các học viện, trường Công an nhân dân (đối với cán bộ tốt nghiệp các trường ngoài ngành Công an thì phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân theo quy định); c) Đối với giáo viên dạy kỹ thuật điều khiển xuồng máy, bảo quản, bảo dưỡng xuồng máy, cấu tạo, sửa chữa thông thường và tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy: Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản này; Có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên được đào tạo theo nghề điều khiển tàu, máy tàu thủy; d) Đối với giáo viên dạy thực hành Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản này; Có kinh nghiệm lái xuồng máy Công an nhân dân từ 24 tháng trở lên. 2. Điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, thi a) Có phòng học, thi lý thuyết bảo đảm diện tích tối thiểu 0,7m2/người; có thiết bị nghe, nhìn; có hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa; b) Địa điểm học và thi thực hành phải có bến lên, xuống thuận tiện; có bến cố định cho phương tiện cặp mạn; có báo hiệu vùng nước thực hành; vùng nước học và thi thực hành phải đạt cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia từ cấp IV trở lên; c) Xuồng máy dùng để học và thi có giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực; kẻ hoặc gắn số đăng ký.
Chương III ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 22. Hồ sơ đăng ký học lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Đơn đề nghị học, thi, cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy có xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác (theo mẫu 03 ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế từ cấp huyện hoặc bệnh xá Công an cấp tỉnh trở lên cấp còn thời hạn sử dụng và biết bơi. 3. 02 ảnh màu kích thước 2cm x 3cm và 02 ảnh màu kích thước 3cm x 4cm kiểu chân dung chụp chính diện trên nền màu xanh; cán bộ, chiến sĩ mặc trang phục Công an nhân dân, đeo số hiệu, đội mũ kê pi.
Chương III ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 23. Thực hiện đào tạo lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Căn cứ kế hoạch đào tạo hàng năm và hồ sơ cá nhân cán bộ, chiến sĩ đăng ký dự học lái xuồng máy, Phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông, học viện, trường Công an nhân dân báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát giao thông báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh về việc ban hành quyết định mở lớp đào tạo lái xuồng máy Công an nhân dân. Hồ sơ đề nghị ra quyết định mở lớp đào tạo gồm: Văn bản đề nghị mở lớp, chương trình, lịch đào tạo, danh sách và hồ sơ đăng ký học lái xuồng máy của cán bộ, chiến sĩ theo quy định tại
Chương III ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 24. Trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ dự thi lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Có mặt đúng giờ tại địa điểm thi lái xuồng máy, mặc trang phục đúng điều lệnh Công an nhân dân. 2. Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử để vào dự thi lái xuồng máy. 3. Trong thời gian dự thi lái xuồng máy cán bộ, chiến sĩ không được sử dụng tài liệu, điện thoại di động, phương tiện thiết bị truyền tin (thu, phát sóng thông tin, ghi âm, ghi hình) hoặc chứa thông tin để gian lận; trường hợp vi phạm quy định thì bị xem xét, đình chỉ và hủy kết quả thi.
Chương III ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 25. Hội đồng thi lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Hội đồng thi do Cục Cảnh sát giao thông thành lập, gồm: a) Lãnh đạo Cục Cảnh sát giao thông làm Chủ tịch Hội đồng; b) Lãnh đạo Phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông làm Phó Chủ tịch Hội đồng; c) Giám đốc cơ sở đào tạo, Trưởng khoa Cảnh sát giao thông thuộc các học viện, trường trong Công an nhân dân được giao nhiệm vụ đào tạo người điều khiển phương tiện thủy làm ủy viên; d) Cán bộ Phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông làm thư ký và giám khảo. 2. Hội đồng thi do Cục Cảnh sát giao thông thành lập theo báo cáo đề nghị của Công an địa phương, gồm: a) Lãnh đạo Cục Cảnh sát giao thông làm Chủ tịch Hội đồng; b) Lãnh đạo Phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông làm Phó Chủ tịch Hội đồng; c) Lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh làm ủy viên; d) Cán bộ Phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông làm thư ký và giám khảo. 3. Hội đồng thi do Công an cấp tỉnh thành lập, gồm: a) Lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông làm Chủ tịch Hội đồng; b) Đội trưởng Đội đăng ký, quản lý phương tiện giao thông làm Phó Chủ tịch Hội đồng; c) Cán bộ Phòng Cảnh sát giao thông làm thư ký và giám khảo. 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi a) Phổ biến các quy định về nội quy, kỷ luật thi, nội dung, phương pháp thi; không để người không có nhiệm vụ vào phòng thi lý thuyết và khu vực thi thực hành lái xuồng máy; b) Kiểm tra và yêu cầu thực hiện các điều kiện bảo đảm tổ chức kỳ thi; c) Tổ chức việc thi lái xuồng máy theo quy định; d) Xác nhận kết quả thi lái xuồng máy của cán bộ, chiến sĩ dự thi; đ) Xem xét giải quyết theo thẩm quyền các trường hợp khiếu nại về việc thi của cán bộ, chiến sĩ dự thi lái xuồng máy; e) Đình chỉ và hủy kết quả thi đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm nội quy thi lái xuồng máy và thông báo cho cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ, chiến sĩ đó. 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên trong hội đồng thi: a) Chủ tịch Hội đồng thi: Trực tiếp chỉ đạo hoặc phân công nhiệm vụ cho các thành viên hội đồng thi tổ chức thực hiện kỳ thi lái xuồng máy; kết luận, ký biên bản tổng hợp kết quả thi của từng cán bộ, chiến sĩ dự thi; thông qua biên bản tổng hợp kết quả thi lái xuồng máy với các thành viên hội đồng khi kết thúc kỳ thi; đình chỉ và hủy kết quả thi đối với cán bộ, chiến sĩ dự thi vi phạm nội quy thi lái xuồng; tạm dừng việc thi khi các điều kiện tổ chức thi không bảo đảm an toàn; xem xét giải quyết khiếu nại về việc thi của cán bộ, chiến sĩ dự thi lái xuồng máy; b) Phó Chủ tịch Hội đồng thi: Thực hiện các nhiệm vụ khi được Chủ tịch Hội đồng thi phân công; chịu trách nhiệm tổ chức hội đồng thi lái xuồng máy khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền; c) Ủy viên Hội đồng thi: Chịu trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ kỳ thi và chịu trách nhiệm về công tác quản lý cán bộ, chiến sĩ trong quá trình thi; d) Thư ký Hội đồng thi: Thực hiện nhiệm vụ phân công của Chủ tịch Hội đồng thi lái xuồng máy; công bố Quyết định thành lập Hội đồng thi; điểm danh cán bộ, chiến sĩ dự thi trước khi vào thi; kiểm tra điều kiện của cán bộ, chiến sĩ dự thi; tập hợp kết quả thi và biên bản các trường hợp vi phạm nội quy, kỷ luật thi (nếu có) để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi quyết định; hoàn chỉnh hồ sơ thi để trình ký; bàn giao hồ sơ, tài liệu liên quan đến kỳ thi cho bộ phận lưu trữ; đ) Giám khảo: Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi; chịu trách nhiệm trực tiếp về việc đánh giá kết quả thi của cán bộ, chiến sĩ trên từng nội dung thi; lập biên bản đối với những cán bộ, chiến sĩ vi phạm nội quy, kỷ luật thi (nếu có) và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi. 5. Thành viên Hội đồng thi khi thực hiện nhiệm vụ phải mặc trang phục theo điều lệnh Công an nhân dân và đeo phù hiệu theo quy định. 6. Hội đồng thi tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Chương III ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 26. Tiêu chuẩn, hồ sơ cấp, đổi, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận giám khảo chấm thi 1. Tiêu chuẩn giám khảo chấm thi a) Là sĩ quan nghiệp vụ; có chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân từ 24 tháng trở lên; b) Có Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế từ cấp huyện hoặc bệnh xá Công an cấp tỉnh trở lên còn thời hạn sử dụng; c) Đã được Cục Cảnh sát giao thông tập huấn theo nội dung, chương trình quy định tại
Chương III ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 27. Điều kiện dự thi, hình thức, thời gian thực hiện các phần thi và công nhận kết quả thi đạt yêu cầu 1. Điều kiện dự thi a) Có tên trong danh sách đề nghị thi trùng với tên trong danh sách mở lớp đào tạo lái xuồng máy của cơ quan có thẩm quyền mở lớp đào tạo; b) Có đủ hồ sơ theo quy định tại
Chương III ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 28. Tổ chức thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông căn cứ hồ sơ mở lớp và báo cáo kết quả đào tạo lái xuồng máy, đề nghị tổ chức thi của cơ quan tổ chức đào tạo để thẩm định, rà soát, đối chiếu các điều kiện dự thi, danh sách dự thi của cán bộ, chiến sĩ báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Giám đốc Công an cấp tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng thi lái xuồng máy Công an nhân dân và chỉ đạo thực hiện kỳ thi theo quy định tại
Chương III ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 29. Chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Cán bộ, chiến sĩ được cấp Chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân với 01 số riêng biệt. Số Chứng chỉ lái xuồng máy gồm 02 nhóm chữ số, cách nhau bằng dấu chấm, cụ thể: a) Nhóm thứ nhất: Gồm 02 chữ số, ký hiệu Cục Cảnh sát giao thông, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Phụ lục số 02); b) Nhóm thứ hai: Gồm 05 chữ số là số thứ tự của Chứng chỉ lái xuồng máy; c) Cán bộ, chiến sĩ đã được cấp chứng chỉ lái xuồng máy có số theo quy định của các văn bản trước đây nay có nhu cầu đổi thì được cấp số mới theo quy định tại Thông tư này. 2. Chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân có giá trị không thời hạn.
Chương III ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 30. Đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân 1. Chứng chỉ lái xuồng máy bị rách, mờ, cũ nát hoặc bị sai thông tin hoặc khi có nhu cầu được đề nghị đổi chứng chỉ lái xuồng máy, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị đổi chứng chỉ lái xuồng máy (theo mẫu 03) có xác nhận của thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý; b) 01 ảnh màu chụp chính diện kiểu chân dung, kích thước 2cm x 3cm, trang phục theo điều lệnh Công an nhân dân, đeo số hiệu, đội mũ kê pi; c) Chứng chỉ lái xuồng máy đã được cấp. 2. Cán bộ, chiến sĩ bị mất chứng chỉ lái xuồng máy được đề nghị cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy, hồ sơ gồm: a) Đơn cam kết chịu trách nhiệm về việc chứng chỉ lái xuồng máy bị mất, không sử dụng sai mục đích, vi phạm pháp luật; b) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy (theo mẫu 03) có xác nhận của thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý; c) 01 ảnh màu chụp chính diện kiểu chân dung, kích thước 2cm x 3cm, trang phục theo điều lệnh Công an nhân dân, đeo số hiệu, đội mũ kê pi. 3. Thu hồi Chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân Chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân bị thu hồi trong các trường hợp do đào tạo, thi, cấp phép sai thẩm quyền.
Chương III ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 31. Quản lý hồ sơ 1. Đơn vị đào tạo quản lý và lưu hồ sơ gồm: a) Kế hoạch đào tạo; b) Quyết định mở lớp kèm theo danh sách người học; c) Các tài liệu, sổ sách có liên quan đến việc tổ chức giảng dạy, học tập. 2. Cơ quan cấp chứng chỉ lái xuồng máy quản lý và lưu hồ sơ gồm: a) Quyết định mở lớp kèm theo danh sách người học; b) Quyết định thành lập Hội đồng thi; c) Báo cáo kết quả thi của Hội đồng thi; d) Quyết định cấp chứng chỉ lái xuồng máy; đ) Sổ quản lý chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân. 3. Cán bộ chiến sĩ tự bảo quản hồ sơ cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân.
Chương III ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 32. Phụ lục, biểu mẫu sử dụng trong công tác đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân và quản lý thuyền viên làm việc trên phương tiện thủy Công an nhân dân Ban hành kèm theo Thông tư này các phụ lục, biểu mẫu sử dụng trong công tác đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân và quản lý thuyền viên làm việc trên phương tiện thủy Công an nhân dân như sau: 1. Các phụ lục a) Thi thực hành kỹ năng điều khiển xuồng máy Công an nhân dân (Phụ lục số 01); b) Ký hiệu số chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân quản lý theo địa phương (Phụ lục số 02). 2. Các biểu mẫu a) Chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân (mẫu 01); b) Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi lái xuồng máy Công an nhân dân (mẫu 02); c) Đơn đề nghị học, thi, cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân (mẫu 03); d) Quyết định mở lớp đào tạo lái xuồng máy Công an nhân dân (mẫu 04); đ) Quyết định thành lập Hội đồng thi lái xuồng máy Công an nhân dân (mẫu 05); e) Biên bản tổng hợp kết quả thi lái xuồng máy Công an nhân dân (mẫu 06); g) Quyết định công nhận trúng tuyển kỳ thi và cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân (mẫu 07); h) Phù hiệu "Chủ tịch Hội đồng thi lái xuồng máy" (mẫu 08A); i) Phù hiệu "Phó Chủ tịch Hội đồng thi lái xuồng máy" (mẫu 08B); k) Phù hiệu "Ủy viên Hội đồng thi lái xuồng máy" (mẫu 08C); l) Phù hiệu "Thư ký Hội đồng thi lái xuồng máy" (mẫu 08D); m) Phù hiệu "Giám khảo chấm thi lái xuồng máy" (mẫu 08Đ); n) Hồ sơ lái xuồng máy Công an nhân dân (mẫu 09); o) Sổ quản lý chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân (mẫu 10); p) Thống kê cán bộ, chiến sĩ có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân (mẫu 11); q) Danh bạ thuyền viên phương tiện thủy Công an nhân dân (mẫu 12). 3. In, quản lý, sử dụng biểu mẫu a) Cục Cảnh sát giao thông phối hợp với Cục Công nghiệp an ninh, thống nhất thiết kế, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật biểu mẫu chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân, giấy chứng nhận giám khảo. Tổ chức in ấn, quản lý các loại biểu mẫu phục vụ công tác đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân, cấp giấy chứng nhận giám khảo và danh bạ thuyền viên sử dụng tại Cục Cảnh sát giao thông và đặt in biểu mẫu chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân theo đăng ký của Công an địa phương; b) Căn cứ vào nhu cầu thực tế, Phòng Cảnh sát giao thông đăng ký đặt in số lượng biểu mẫu chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân của đơn vị mình với Cục Cảnh sát giao thông; các biểu mẫu còn lại Phòng Cảnh sát giao thông tự in và quản lý, sử dụng theo quy định; c) Biểu mẫu chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân, giấy chứng nhận giám khảo bị hỏng phải thống kê theo sêri và định kỳ 18 tháng cơ quan quản lý lập Hội đồng hủy theo quy định. 4. Hủy biểu mẫu a) Hủy biểu mẫu chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân, giấy chứng nhận giám khảo trong trường hợp biểu mẫu hỏng, thu hồi, không còn phù hợp với quy định hiện hành; b) Hội đồng hủy biểu mẫu của Cục Cảnh sát giao thông do Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Hướng dẫn đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông làm Phó Chủ tịch; Trưởng phòng Hậu cần và cán bộ Phòng Hậu cần làm Ủy viên; cán bộ quản lý biểu mẫu Phòng Hướng dẫn đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông làm Thư ký; c) Hội đồng hủy biểu mẫu của Công an địa phương do Trưởng phòng Cảnh sát giao thông làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Hậu cần làm Phó Chủ tịch; Đội trưởng Đội đăng ký, quản lý phương tiện giao thông làm Ủy viên; cán bộ quản lý biểu mẫu Phòng Cảnh sát giao thông làm Thư ký; d) Hội đồng hủy biểu mẫu có trách nhiệm kiểm kê, tiến hành tiêu hủy biểu mẫu để không còn giá trị sử dụng, lập biên bản hủy biểu mẫu và báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh về kết quả thực hiện.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 5 năm 2025. 2. Thông tư số 46/2016/TT-BCA ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, chức danh, định biên thuyền viên trên phương tiện thủy và đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy trong Công an nhân dân hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Thông tư được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Quy định chuyển tiếp 1. Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi lái xuồng máy Công an nhân dân đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong giấy chứng nhận và được đổi khi hết thời hạn. 2. Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ, đang thực hiện đào tạo lái xuồng máy Công an nhân dân nhưng chưa kết thúc khóa học hoặc đã kết thúc khóa học và có quyết định thành lập hội đồng thi nhưng chưa tổ chức thi, khi Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đào tạo hoặc tổ chức thi theo quy định tại Thông tư số 46/2016/TT-BCA ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, chức danh, định biên thuyền viên trên phương tiện thủy và đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy trong Công an nhân dân.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH