Mục lục - 37 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Ninh Thuận; gồm 05
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025 2. Bãi bỏ Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, vận hành Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Long Biên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH NINH THUẬN (Kèm theo Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, quyền hạn, trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi là Hệ thống) và việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng a) Ủy ban nhân dân tỉnh; các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính. b) Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Thuận, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện và cấp xã (sau đây gọi là Bộ phận Một cửa). c) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này (sau đây gọi là công chức, viên chức). d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia giải quyết thủ tục hành chính qua Hệ thống và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính và tổ chức, cá nhân khác có liên quan (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống. 1. Việc quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống tuân thủ theo các quy định của pháp luật về: giao dịch điện tử, an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định khác có liên quan của pháp luật bảo đảm cho việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử được thông suốt, tiết kiệm, an toàn, hiệu quả. 2. Tuân thủ các nguyên tắc, yêu cầu về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng. 3. Thông tin được cung cấp trên Hệ thống phải bảo đảm chính xác, rõ ràng, được cập nhật kịp thời theo các quy định hiện hành. Việc khai thác, sử dụng lại thông tin của tổ chức, cá nhân trong thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân. 4. Việc tham gia quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống bảo đảm đúng thẩm quyền, trách nhiệm theo các quy định của pháp luật hiện hành. 5. Hệ thống được kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia, các Hệ thống do các Bộ, ngành Trung ương triển khai và tất cả các hệ thống tham gia giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh nhằm bảo đảm Hệ thống quản lý được 100% số lượng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến bảo đảm tính toàn vẹn, an toàn, khả năng đồng bộ, liên thông dữ liệu và bảo đảm tính pháp lý; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Danh mục các dịch vụ công trực tuyến trên Hệ thống phải được phân loại theo ngành, theo lĩnh vực, theo cấp hành chính và thể hiện rõ mức độ của dịch vụ để thuận tiện cho việc tìm kiếm, sử dụng (bổ sung: cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu). 6. Quy trình thực hiện các thủ tục hành chính trên Hệ thống phải cập nhật liên tục theo quy định, các trường thông tin được thiết kế theo mẫu thống nhất, tuân thủ theo các quy định pháp luật hiện hành. Nội dung thông tin phải chính xác cập nhật liên tục theo quy định, bảo đảm đơn giản, rõ ràng, thuận tiện cho người sử dụng giúp tiết kiệm thời gian, chi phí của tổ chức, cá nhân
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Tên miền và quản lý tài khoản người dùng 1. Hệ thống được xây dựng tập trung và thống nhất để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và cung cấp các thông tin có liên quan khác. Hiện đang được triển khai tại địa chỉ: https://dichvucong.ninhthuan.gov.vn. 2. Tên tài khoản cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sử dụng Hệ thống được tích hợp trên Hệ thống đăng nhập tập trung tỉnh Ninh Thuận. Tài khoản do đơn vị quản lý phần mềm Hệ thống cấp và thu hồi theo quy định. 3. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin về các thủ tục hành chính, tra cứu hồ sơ hoặc nộp hồ sơ thông qua dịch vụ công trực tuyến, truy cập vào địa chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này để tìm hiểu thông tin hướng dẫn và sử dụng các dịch vụ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Các yêu cầu về định dạng, đồng bộ và kết nối dữ liệu . 1. Việc đồng bộ tình trạng hồ sơ từ phần mềm chuyên ngành về Hệ thống phải bảo đảm tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật do chủ quản hệ thống thông tin chuyên ngành xây dựng và công bố theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Các tiêu chuẩn về kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo quy định hiện hành và văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan. 3. Yêu cầu trong việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu phải đáp ứng yêu cầu theo
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Luật Công nghệ thông tin năm 2006;
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG
Điều 17. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và điểm 4 khoản 11
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ- CP. 5. Đối tượng, phương thức khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG
Điều 8. Nghị định số 70/2024/NĐ- CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ.
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG
Điều 10. Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân 1. Tổ chức, cá nhân có tài khoản đã đăng ký để thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử được cung cấp một Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Hệ thống. 2. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm bảo quản tài khoản, mật khẩu đăng nhập tại Hệ thống để khai thác sử dụng dữ liệu điện tử được lưu giữ trên Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân theo quy định tại
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG
Điều 16. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và quy định của pháp luật hiện hành.
Chương III KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 17. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và thực hiện nhiệm vụ số hóa hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 21a được bổ sung tại khoản 11
Chương III KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP. b) Đối với hồ sơ tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa thực hiện tiếp nhận theo quy định tại khoản 1
Chương III KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 17. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và thực hiện nhiệm vụ số hóa hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 21a được bổ sung tại khoản 11
Chương III KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP. c) Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tuyến trên Hệ thống, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa thực hiện theo quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính quy định tại
Chương III KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 11. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP, khoản 2
Chương III KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 17. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP. 2. Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa thực hiện chuyển hồ sơ đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại
Chương III KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 18. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và khoản 9
Chương III KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP. 3. Việc giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống được thực hiện theo quy định tại
Chương III KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 19. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và khoản 2 Điều 21a được bổ sung tại khoản 11
Chương III KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 19. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP. Tiến độ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính phải được công khai, minh bạch và có thể tra cứu thường xuyên. 4. Việc trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại
Chương III KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 20. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, khoản 3 Điều 21a được bổ sung tại khoản 11
Chương III KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 1. Nghị định số 107/2021/NĐ-CP và
Chương III KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 14. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. 5. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được chuyển đổi từ bản giấy sang điện tử phải đáp ứng các yêu cầu theo khoản 3
Chương III KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 25. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và có giá trị như văn bản giấy trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân được số hóa và lưu kết quả theo quy định tại Điều 11, 12 Thông tư 01/2023/TT-VPCP. 6. Phương thức số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ giấy sang điện tử đáp ứng theo khoản 2
Chương III KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 25. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP. 7. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm bảo quản tài khoản, mật khẩu đăng nhập tại Hệ thống để khai thác sử dụng dữ liệu điện tử được lưu giữ trên Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân theo quy định tại
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 28. Quy chế này. 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng đối với cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức có đóng góp hoặc đạt thành tích tốt trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; đưa ra các giải pháp nâng cao các chỉ số về dịch vụ công trực tuyến đạt hiệu quả theo quy định.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 30. của Quy chế này. Đồng thời phản ánh, thông tin những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình sử dụng gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. 7. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp hiểu và sử dụng các Dịch vụ công trực tuyến. Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã phát huy vai trò của các Tổ công nghệ số cộng đồng trong công tác tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ sử dụng Dịch vụ công trực tuyến. 8. Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử theo quy định của pháp luật chuyên ngành, phù hợp với môi trường, điều kiện lưu trữ điện tử và các quy định có liên quan của pháp luật về lưu trữ. 9. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị mình thông qua Hệ thống. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương mình .
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng quý, trước ngày 10 của tháng cuối quý các cơ quan có trách nhiệm thực hiện báo cáo theo Phụ lục của Quy chế này về thực hiện cung cấp Dịch vụ công trực tuyến trên Hệ thống gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước theo quy định. 2. Định kỳ hàng quý, trước ngày 18 của tháng cuối quý, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN