Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 4 năm 2025. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên tổ chức rà soát các nội dung còn chưa phù hợp (nếu có), các quy định có liên quan để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Các Bộ: NN&MT, Tư pháp, Xây dựng; - Cục kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp; - TT Thành ủy, TT HĐND Thành phố; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các PCT UBND Thành phố; - Các Sở: Tư pháp, Xây dựng; - VPUB: Các PCVP, các phòng: KT, TH; Trung tâm TTĐT Thành phố; - Lưu: VT, NNMT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Sỹ Thanh PHỤ LỤC ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2025/QĐ-UBND ngày 16/04/2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Chương II ĐỊNH MỨC HAO PHÍ I. Mã hiệu A.0000: Định mức lượng nước tưới, tiêu 1. Lượng nước hao phí Bảng 01. Định mức lượng nước tưới, tiêu tính toán (P tưới = 75%, P tiêu = 25%) Mã hiệu Nội dung Lượng nước hao phí (m 3 /ha) Vụ xuân Vụ mùa Vụ đông A.11 Tưới cho lúa 7.011 5.099 A.12 Tưới cho mạ 2.032 1.608 A.13 Tưới cho hoa, rau, màu 2.100 1.300 2.050 A.14 Tưới cho cây công nghiệp, cây ăn quả 1.350 650 1.150 A.15 Cấp nước thủy sản 16.608 0 1.752 A.21 Tiêu cho lúa 1.214 4.876 A.22 Tiêu cho mạ 93 790 A.23 Tiêu cho hoa, rau, màu 1.572 6.532 661 A.24 Tiêu cho cây công nghiệp, cây ăn quả 1.398 5.938 551 A.25 Tiêu cho thủy sản 1.472 9.844 2.655 A.26 Tiêu thoát cho phi canh tác 1.747 7.126 771 11 12 13 Diện tích phi canh tác là diện tích không sản xuất nông nghiệp (bao gồm diện tích dân cư, công trình công cộng, khu - cụm - điểm công nghiệp, diện tích nông nghiệp nhưng không sản xuất nông nghiệp v.v..). 2. Tần suất tưới, tiêu Bảng 02. Số đợt, ngày tưới, tiêu bình quân TT Nội dung Số đợt (đợt/năm) Số ngày (ngày/năm) 1 Công tác tưới 20 173 2 Công tác tiêu 36 70 3. Quy định áp dụng - Lượng nước hao phí trên là cơ sở để tính toán hao phí nhân công, nguyên vật liệu, điện năng cho quản lý hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố. - Số đợt tưới, đợt tiêu là cơ sở để tính toán hao phí nhân công vận hành hệ thống kênh, cống. II. Mã hiệu B.0000: Định mức cấp nước thô cho sinh hoạt và công nghiệp 1. Công tác chuẩn bị - Bố trí đầy đủ nhân lực. - Trang bị bảo hộ lao động, công cụ, dụng cụ theo quy định của các công tác duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống) ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. 2. Thành phần công việc - Thực hiện các nội dung công việc duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống) theo quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. - Thường trực tại trạm bơm, vận hành 24 giờ/ngày, 365 ngày/năm, đảm bảo đáp ứng nhu cầu nước của bên sử dụng nước. - Hàng ngày bố trí nhân lực kiểm tra dọc tuyến kênh 02 lần (01 lần ban ngày, 01 lần ban đêm) để đảm bảo an toàn, an ninh nguồn nước; đi tua dọc kênh vớt rác, dọn phế thải và các tạp chất khác 01 lần. - Thực hiện các nội dung quản lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại quy trình H.0000. 3. Yêu cầu chất lượng - Nước cấp thường xuyên, liên tục, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của bên sử dụng nước. - Chất lượng nước thô đảm bảo sử dụng cho công đoạn xử lý nước tiếp theo, không chứa dầu mỡ và các chất độc hại. 4. Quy định áp dụng a) Đối tượng áp dụng; điểm giao nhận, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ - Cấp nước cho nhà máy xử lý nước phục vụ sinh hoạt, cho các khu - cụm - điểm công nghiệp phục vụ sản xuất. - Lượng nước cấp được tính tại điểm nhận nước của bên sử dụng nước. b) Tần suất thực hiện Ngoài tần suất thực hiện được quy định tại quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND; đối với công tác duy trì, vận hành hệ thống kênh và công trình trên kênh thực hiện theo tần suất sau: - Kiểm tra thường xuyên kênh và công trình trên kênh: 01 ngày / 02 lần. - Vận hành kênh: 01 ngày / 01 lần. - Duy trì định kỳ kênh: 01 tháng / 01 lần. 5. Định mức hao phí Bảng 03. Định mức cấp nước thô cho sinh hoạt và công nghiệp Mã hiệu Nội dung Đơn vị tính Hao phí B.1000 Cấp nước thô cho sinh hoạt và công nghiệp bằng động lực 1.000 m 3 1 Hao phí lao động - Kỹ sư công 0,0244 - Trung cấp công 0,0667 - Công nhân bậc 5/7 công 0,0904 - Công nhân bậc 4/7 công 0,3512 - Công nhân bậc 3/7 công 0,7950 2 Hao phí nguyên, vật liệu - Mỡ kg 0,0184 - Dầu nhờn lít 0,0157 - Dầu diesel lít 0,0107 - Dầu thủy lực lít 0,0034 - Điện kwh 51,0670 B.2000 Cấp nước thô cho sinh hoạt và công nghiệp bằng trọng lực 1.000 m 3 1 Hao phí lao động - Kỹ sư công 0,0571 - Cao đẳng công 0,0253 - Công nhân bậc 5/7 công 0,1546 - Công nhân bậc 4/7 công 0,2394 - Công nhân bậc 3/7 công 0,5223 2 Hao phí nguyên, vật liệu - Mỡ kg 0,0034 - Dầu nhờn lít 0,0039 - Dầu diesel lít 0,0052 - Dầu thủy lực lít 0,0034 - Điện kwh 0,0071 III. Mã hiệu C.0000: Định mức tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao 1. Công tác chuẩn bị - Bố trí đầy đủ nhân lực. - Trang bị bảo hộ lao động, công cụ, dụng cụ theo quy định của các công tác duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, kênh, cống) ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. 2. Thành phần công việc - Thực hiện các nội dung công việc duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, kênh, cống) theo quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. - Thường trực tại trạm bơm, trong thời kỳ mưa úng vận hành liên tục tiêu úng 24 giờ/ngày, 07 ngày/tuần, đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao. - Thực hiện các nội dung quản lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại quy trình H.0000. 3. Yêu cầu chất lượng Nước được tiêu thoát kịp thời theo phương châm “mưa giờ nào, tiêu giờ đó”; không gây ngập úng, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao. 4. Quy định áp dụng a) Đối tượng áp dụng, điểm giao nhận, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ - Áp dụng tiêu cho các khu - cụm - điểm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao. - Khu vực được tiêu nước nằm trong hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao. b) Tần suất thực hiện: Ngoài tần suất thực hiện được quy định tại quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND; đối với công tác duy trì, vận hành hệ thống kênh và công trình trên kênh thực hiện theo tần suất sau: - Kiểm tra thường xuyên kênh và công trình trên kênh: 02 ngày / 01 lần. - Vận hành kênh: 01 năm / 70 lần. - Duy trì định kỳ kênh: 01 năm / 04 lần. 5. Định mức hao phí Bảng 04. Định mức tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao Mã hiệu Nội dung Đơn vị tính Hao phí C.1000 Tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao bằng động lực ha/năm 1 Hao phí lao động - Kỹ sư công 1,1332 - Trung cấp công 0,3048 - Công nhân bậc 5/7 công 0,3395 - Công nhân bậc 4/7 công 1,8797 - Công nhân bậc 3/7 công 2,7534 2 Hao phí nguyên, vật liệu - Mỡ kg 0,1775 - Dầu nhờn lít 0,1514 - Dầu diesel lít 0,1031 - Dầu thủy lực lít 0,0328 - Điện kwh 373,2766 C.2000 Tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao bằng trọng lực ha/năm 1 Hao phí lao động - Công nhân bậc 5/7 công 0,2093 - Công nhân bậc 4/7 công 0,8680 - Công nhân bậc 3/7 công 0,1881 2 Hao phí nguyên, vật liệu - Mỡ kg 0,0328 - Dầu nhờn lít 0,0376 - Dầu diesel lít 0,0501 - Dầu thủy lực lít 0,0328 - Điện kwh 0,0685 IV. Mã hiệu D.1000: Định mức kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác 1. Công tác chuẩn bị - Bố trí đầy đủ nhân lực. - Trang bị bảo hộ lao động, công cụ, dụng cụ theo quy định của các công tác duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống) ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. 2. Thành phần công việc - Thực hiện các nội dung công việc duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống) theo quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. - Thực hiện công tác kiểm tra thường xuyên các hoạt động kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác (sau đây gọi tắt là hoạt động) trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; kiểm tra sơ bộ chất lượng nước trong công trình thủy lợi tại khu vực diễn ra hoạt động. Nếu phát hiện vi phạm phải đình chỉ, thực hiện các quy trình xử lý theo quy định. - Định kỳ giám sát công tác lấy mẫu nước trong công trình thủy lợi tại vị trí các hoạt động có xả nước thải. Tiếp nhận kết quả kiểm định mẫu nước, nếu kết quả kiểm định mẫu nước không đạt yêu cầu phục vụ sản xuất, sinh hoạt phải có biện pháp đình chỉ hoạt động, yêu cầu khắc phục hậu quả để đảm bảo chất lượng nước trong công trình thủy lợi. - Thực hiện các nội dung quản lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại quy trình H.0000. 3. Yêu cầu chất lượng - Phát hiện, ngăn chặn nếu hoạt động kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có vi phạm, xử lý kịp thời theo quy định; đảm bảo an toàn công trình thủy lợi. - Chất lượng nước trong công trình thủy lợi đảm bảo quy chuẩn cho sản xuất, sinh hoạt theo nhiệm vụ của công trình. 4. Quy định áp dụng a) Đối tượng áp dụng, điểm giao nhận, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ - Áp dụng cho hoạt động kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. - Diện tích kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác theo hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác; điểm phát sinh nguồn xả thải vào công trình thủy lợi của hoạt động kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác. b) Tần suất thực hiện Ngoài tần suất thực hiện được quy định tại quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND; đối với công tác quản lý hoạt động kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác thực hiện theo tần suất sau: - Kiểm tra thường xuyên: 01 tuần / 01 lần = 52 lần / 01 năm. - Giám sát chất lượng nước: 02 tháng / 01 lần = 06 lần / 01 năm. 5. Định mức hao phí Bảng 05. Định mức kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác Mã hiệu Nội dung Đơn vị tính Hao phí D.1000 Kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác ha/năm 1 Hao phí lao động - Kỹ sư công 1,6762 - Cao đẳng công 0,0977 - Công nhân bậc 5/7 công 0,9707 - Công nhân bậc 4/7 công 0,4998 - Công nhân bậc 3/7 công 0,5242 V. Mã hiệu B.4000: Định mức nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước 1. Công tác chuẩn bị - Bố trí đầy đủ nhân lực. - Trang bị bảo hộ lao động, công cụ, dụng cụ theo quy định của các công tác duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống) ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. 2. Thành phần công việc - Thực hiện các nội dung công việc duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống) theo quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. - Thực hiện công tác kiểm tra thường xuyên các hoạt động nuôi trồng thủy sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; kiểm tra sơ bộ chất lượng nước trong công trình thủy lợi tại khu vực nuôi trồng thủy sản. Nếu phát hiện vi phạm phải đình chỉ, thực hiện các quy trình xử lý theo quy định. - Định kỳ giám sát công tác lấy mẫu nước trong công trình thủy lợi tại khu vực nuôi trồng thủy sản. Tiếp nhận kết quả kiểm định mẫu nước, nếu kết quả kiểm định mẫu nước không đạt yêu cầu phục vụ sản xuất, sinh hoạt phải có biện pháp đình chỉ hoạt động, yêu cầu khắc phục hậu quả để đảm bảo chất lượng nước trong công trình thủy lợi. - Thực hiện các nội dung quản lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại quy trình H.0000. 3. Yêu cầu chất lượng - Phát hiện, ngăn chặn nếu hoạt động nuôi trồng thủy sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có vi phạm, xử lý kịp thời theo quy định; đảm bảo an toàn công trình thủy lợi. - Chất lượng nước trong công trình thủy lợi đảm bảo quy chuẩn cho sản xuất, sinh hoạt theo nhiệm vụ của công trình. 4. Quy định áp dụng a) Đối tượng áp dụng, điểm giao nhận, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ - Áp dụng cho nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước; các tuyến kênh có mặt cắt rộng mà việc nuôi trồng thủy sản không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ tưới, tiêu của kênh, được cấp có thẩm quyền cấp phép. - Diện tích nuôi trồng thủy sản theo hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác; khu vực phát sinh nguồn xả thải vào công trình thủy lợi của hoạt động nuôi trồng thủy sản. b) Tần suất thực hiện: Ngoài tần suất thực hiện được quy định tại quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND; đối với công tác quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản thực hiện theo tần suất sau: - Kiểm tra thường xuyên: 01 tháng / 02 lần = 24 lần / 01 năm. - Giám sát chất lượng nước: 03 tháng / 01 lần = 04 lần / 01 năm. 5. Định mức hao phí Bảng 06. Định mức nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước Mã hiệu Nội dung Đơn vị tính Hao phí E.1000 Nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước bằng phương pháp nuôi thả ha/năm 1 Hao phí lao động - Kỹ sư công 0,3278 - Cao đẳng công 0,0977 - Công nhân bậc 5/7 công 0,4447 - Công nhân bậc 4/7 công 0,4414 - Công nhân bậc 3/7 công 1,1352 E.2000 Nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước bằng phương pháp nuôi lồng ha/năm 1 Hao phí lao động - Kỹ sư công 0,3278 - Cao đẳng công 0,0977 - Công nhân bậc 5/7 công 4,2606 - Công nhân bậc 4/7 công 0,8155 - Công nhân bậc 3/7 công 1,5300 VI. Mã hiệu G.1000: Định mức vận hành cửa âu cho tầu, thuyền đi qua 1. Công tác chuẩn bị - Bố trí đầy đủ nhân lực: 01 kỹ sư chịu trách nhiệm về kỹ thuật và an toàn; 02 công nhân bậc 4/7 để vận hành cửa van và hướng dẫn tầu, thuyền ra vào âu. - Trang bị bảo hộ lao động, công cụ, dụng cụ theo quy định của các công tác duy trì, vận hành cống ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. 2. Thành phần công việc - Thực hiện các nội dung công việc duy trì, vận hành cống theo quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. - Kiểm tra an toàn, khả năng vận hành, công trình thủy công, cơ khí, thiết bị điện của cửa âu. - Mở 01 cửa âu, phía tầu, thuyền chờ qua âu để cân bằng nước trong âu với mực nước trong kênh phía tầu, thuyền chờ qua âu; sau khi tầu, thuyền đi vào âu thì đóng cửa âu lại. - Mở cửa van cân bằng nước (nếu có) trong âu với mực nước trong kênh, phía tầu, thuyền đi ra khỏi âu. Sau khi mực nước trong âu đã cân bằng thì mở cửa âu còn lại để tầu, thuyền đi ra khỏi âu. 3. Yêu cầu chất lượng - Tầu, thuyền ra vào âu được an toàn, nhanh chóng. - Công trình thủy lợi hoạt động an toàn. 4. Quy định áp dụng Quy trình này áp dụng cho vận hành cửa âu thuộc công trình thủy lợi để cho tầu, thuyền đi qua. 5. Định mức hao phí Bảng 07. Định mức vận hành cửa âu cho tầu, thuyền đi qua Mã hiệu Nội dung Đơn vị tính Hao phí G.1000 Vận hành cửa âu cho tầu, thuyền đi qua phương tiện/lượt 1 Hao phí lao động - Kỹ sư công 0,2156 - Công nhân bậc 4/7 công 0,4313 2 Hao phí nguyên, vật liệu Điện kwh 7,8750 VII. Mã hiệu K.1000: Định mức chi phí quản lý 1. Chi phí quản lý Bao gồm tiền lương, các khoản tính theo lương, các khoản khác ngoài lương cho bộ phận quản lý, điều hành, lao động gián tiếp (tại văn phòng công ty, xí nghiệp, trưởng / phó các cụm / tổ sản xuất); các khoản chi phí phục vụ cho bộ phận quản lý, điều hành, gián tiếp; mua sắm, sửa chữa dụng cụ, công cụ lao động của bộ phận quản lý, gián tiếp; chi phí khấu hao tài sản quản lý; các khoản thuế, phí v.v.. 2. Định mức chi phí quản lý P ql = 29,1% 3. Quy định áp dụng - Chi phí quản lý được áp dụng cho toàn bộ các hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác có phát sinh chi phí nhân công trực tiếp. - Sau khi xác định được tổng chi phí nhân công trực tiếp cho hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác (bao gồm các khoản: tiền lương, các khoản tính theo lương, chi khác ngoài lương của lao động trực tiếp); chi phí quản lý được xác định theo tỷ lệ % trên nhân với chi phí nhân công trực tiếp. CP ql = P ql *𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑛ℎâ𝑛 𝑐ô𝑛𝑔 𝑡𝑟ự𝑐 𝑡𝑖ế𝑝 𝑏𝑎𝑜 𝑔ồ𝑚:𝑡𝑖ề𝑛 𝑙ươ𝑛𝑔 +𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑡í𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑙ươ𝑛𝑔 +𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑐ℎ𝑖 𝑘ℎá𝑐 𝑛𝑔𝑜à𝑖 𝑙ươ𝑛𝑔𝑐ủ𝑎 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑡𝑟ự𝑐 𝑡𝑖ế𝑝 VIII. Mã hiệu L.1000: Định mức chi phí bảo trì 1. Chi phí bảo trì Là chi phí bảo trì, sửa chữa hệ thống công trình thủy lợi (bao gồm cả nguyên, vật liệu cho công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa thường xuyên; vận chuyển bèo, rác, phế thải đến bãi đổ; công cụ, dụng cụ cho bộ phận lao động trực tiếp v.v..) nhằm chống xuống cấp, đảm bảo cho công trình hoạt động an toàn, hiệu quả, đạt năng lực thiết kế. 2. Định mức chi phí bảo trì P bt = 29,0% 3. Quy định áp dụng - Chi phí bảo trì được áp dụng cho toàn bộ các hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác có phát sinh chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, điện bơm. - Chi phí bảo trì được sử dụng để bảo trì, sửa chữa công trình, máy móc, thiết bị sử dụng cho cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác và công trình do tổ chức khai thác công trình thủy lợi quản lý. - Sau khi xác định được chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, điện bơm, chi phí quản lý cho hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác; chi phí bảo trì được xác định theo định mức trên trên nhân với (các khoản chi phí: nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, điện bơm, chi phí quản lý). CP bt = P bt * (𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑛ℎâ𝑛 𝑐ô𝑛𝑔 𝑡𝑟ự𝑐 𝑡𝑖ế𝑝 𝑏𝑎𝑜 𝑔ồ𝑚:𝑡𝑖ề𝑛 𝑙ươ𝑛𝑔 +𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑡í𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑙ươ𝑛𝑔 +𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑐ℎ𝑖 𝑘ℎá𝑐 𝑛𝑔𝑜à𝑖 𝑙ươ𝑛𝑔𝑐ủ𝑎 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑡𝑟ự𝑐 𝑡𝑖ế𝑝) IX. Mã hiệu M.1000: Lợi nhuận định mức 1. Lợi nhuận định mức Đối với doanh nghiệp là lợi nhuận định mức, đối với hợp tác xã là quỹ hợp tác xã. Bao gồm quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động; quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên theo quy định tại
Điều 31. Nghị định số 91/2015/NĐ-CP (đối với công trình theo phân cấp do Thành phố quản lý, giao các doanh nghiệp thủy lợi) và
Chương II ĐỊNH MỨC HAO PHÍ I. Mã hiệu A.0000: Định mức lượng nước tưới, tiêu 1. Lượng nước hao phí Bảng 01. Định mức lượng nước tưới, tiêu tính toán (P tưới = 75%, P tiêu = 25%) Mã hiệu Nội dung Lượng nước hao phí (m 3 /ha) Vụ xuân Vụ mùa Vụ đông A.11 Tưới cho lúa 7.011 5.099 A.12 Tưới cho mạ 2.032 1.608 A.13 Tưới cho hoa, rau, màu 2.100 1.300 2.050 A.14 Tưới cho cây công nghiệp, cây ăn quả 1.350 650 1.150 A.15 Cấp nước thủy sản 16.608 0 1.752 A.21 Tiêu cho lúa 1.214 4.876 A.22 Tiêu cho mạ 93 790 A.23 Tiêu cho hoa, rau, màu 1.572 6.532 661 A.24 Tiêu cho cây công nghiệp, cây ăn quả 1.398 5.938 551 A.25 Tiêu cho thủy sản 1.472 9.844 2.655 A.26 Tiêu thoát cho phi canh tác 1.747 7.126 771 11 12 13 Diện tích phi canh tác là diện tích không sản xuất nông nghiệp (bao gồm diện tích dân cư, công trình công cộng, khu - cụm - điểm công nghiệp, diện tích nông nghiệp nhưng không sản xuất nông nghiệp v.v..). 2. Tần suất tưới, tiêu Bảng 02. Số đợt, ngày tưới, tiêu bình quân TT Nội dung Số đợt (đợt/năm) Số ngày (ngày/năm) 1 Công tác tưới 20 173 2 Công tác tiêu 36 70 3. Quy định áp dụng - Lượng nước hao phí trên là cơ sở để tính toán hao phí nhân công, nguyên vật liệu, điện năng cho quản lý hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố. - Số đợt tưới, đợt tiêu là cơ sở để tính toán hao phí nhân công vận hành hệ thống kênh, cống. II. Mã hiệu B.0000: Định mức cấp nước thô cho sinh hoạt và công nghiệp 1. Công tác chuẩn bị - Bố trí đầy đủ nhân lực. - Trang bị bảo hộ lao động, công cụ, dụng cụ theo quy định của các công tác duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống) ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. 2. Thành phần công việc - Thực hiện các nội dung công việc duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống) theo quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. - Thường trực tại trạm bơm, vận hành 24 giờ/ngày, 365 ngày/năm, đảm bảo đáp ứng nhu cầu nước của bên sử dụng nước. - Hàng ngày bố trí nhân lực kiểm tra dọc tuyến kênh 02 lần (01 lần ban ngày, 01 lần ban đêm) để đảm bảo an toàn, an ninh nguồn nước; đi tua dọc kênh vớt rác, dọn phế thải và các tạp chất khác 01 lần. - Thực hiện các nội dung quản lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại quy trình H.0000. 3. Yêu cầu chất lượng - Nước cấp thường xuyên, liên tục, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của bên sử dụng nước. - Chất lượng nước thô đảm bảo sử dụng cho công đoạn xử lý nước tiếp theo, không chứa dầu mỡ và các chất độc hại. 4. Quy định áp dụng a) Đối tượng áp dụng; điểm giao nhận, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ - Cấp nước cho nhà máy xử lý nước phục vụ sinh hoạt, cho các khu - cụm - điểm công nghiệp phục vụ sản xuất. - Lượng nước cấp được tính tại điểm nhận nước của bên sử dụng nước. b) Tần suất thực hiện Ngoài tần suất thực hiện được quy định tại quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND; đối với công tác duy trì, vận hành hệ thống kênh và công trình trên kênh thực hiện theo tần suất sau: - Kiểm tra thường xuyên kênh và công trình trên kênh: 01 ngày / 02 lần. - Vận hành kênh: 01 ngày / 01 lần. - Duy trì định kỳ kênh: 01 tháng / 01 lần. 5. Định mức hao phí Bảng 03. Định mức cấp nước thô cho sinh hoạt và công nghiệp Mã hiệu Nội dung Đơn vị tính Hao phí B.1000 Cấp nước thô cho sinh hoạt và công nghiệp bằng động lực 1.000 m 3 1 Hao phí lao động - Kỹ sư công 0,0244 - Trung cấp công 0,0667 - Công nhân bậc 5/7 công 0,0904 - Công nhân bậc 4/7 công 0,3512 - Công nhân bậc 3/7 công 0,7950 2 Hao phí nguyên, vật liệu - Mỡ kg 0,0184 - Dầu nhờn lít 0,0157 - Dầu diesel lít 0,0107 - Dầu thủy lực lít 0,0034 - Điện kwh 51,0670 B.2000 Cấp nước thô cho sinh hoạt và công nghiệp bằng trọng lực 1.000 m 3 1 Hao phí lao động - Kỹ sư công 0,0571 - Cao đẳng công 0,0253 - Công nhân bậc 5/7 công 0,1546 - Công nhân bậc 4/7 công 0,2394 - Công nhân bậc 3/7 công 0,5223 2 Hao phí nguyên, vật liệu - Mỡ kg 0,0034 - Dầu nhờn lít 0,0039 - Dầu diesel lít 0,0052 - Dầu thủy lực lít 0,0034 - Điện kwh 0,0071 III. Mã hiệu C.0000: Định mức tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao 1. Công tác chuẩn bị - Bố trí đầy đủ nhân lực. - Trang bị bảo hộ lao động, công cụ, dụng cụ theo quy định của các công tác duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, kênh, cống) ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. 2. Thành phần công việc - Thực hiện các nội dung công việc duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, kênh, cống) theo quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. - Thường trực tại trạm bơm, trong thời kỳ mưa úng vận hành liên tục tiêu úng 24 giờ/ngày, 07 ngày/tuần, đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao. - Thực hiện các nội dung quản lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại quy trình H.0000. 3. Yêu cầu chất lượng Nước được tiêu thoát kịp thời theo phương châm “mưa giờ nào, tiêu giờ đó”; không gây ngập úng, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao. 4. Quy định áp dụng a) Đối tượng áp dụng, điểm giao nhận, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ - Áp dụng tiêu cho các khu - cụm - điểm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao. - Khu vực được tiêu nước nằm trong hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao. b) Tần suất thực hiện: Ngoài tần suất thực hiện được quy định tại quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND; đối với công tác duy trì, vận hành hệ thống kênh và công trình trên kênh thực hiện theo tần suất sau: - Kiểm tra thường xuyên kênh và công trình trên kênh: 02 ngày / 01 lần. - Vận hành kênh: 01 năm / 70 lần. - Duy trì định kỳ kênh: 01 năm / 04 lần. 5. Định mức hao phí Bảng 04. Định mức tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao Mã hiệu Nội dung Đơn vị tính Hao phí C.1000 Tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao bằng động lực ha/năm 1 Hao phí lao động - Kỹ sư công 1,1332 - Trung cấp công 0,3048 - Công nhân bậc 5/7 công 0,3395 - Công nhân bậc 4/7 công 1,8797 - Công nhân bậc 3/7 công 2,7534 2 Hao phí nguyên, vật liệu - Mỡ kg 0,1775 - Dầu nhờn lít 0,1514 - Dầu diesel lít 0,1031 - Dầu thủy lực lít 0,0328 - Điện kwh 373,2766 C.2000 Tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao bằng trọng lực ha/năm 1 Hao phí lao động - Công nhân bậc 5/7 công 0,2093 - Công nhân bậc 4/7 công 0,8680 - Công nhân bậc 3/7 công 0,1881 2 Hao phí nguyên, vật liệu - Mỡ kg 0,0328 - Dầu nhờn lít 0,0376 - Dầu diesel lít 0,0501 - Dầu thủy lực lít 0,0328 - Điện kwh 0,0685 IV. Mã hiệu D.1000: Định mức kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác 1. Công tác chuẩn bị - Bố trí đầy đủ nhân lực. - Trang bị bảo hộ lao động, công cụ, dụng cụ theo quy định của các công tác duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống) ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. 2. Thành phần công việc - Thực hiện các nội dung công việc duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống) theo quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. - Thực hiện công tác kiểm tra thường xuyên các hoạt động kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác (sau đây gọi tắt là hoạt động) trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; kiểm tra sơ bộ chất lượng nước trong công trình thủy lợi tại khu vực diễn ra hoạt động. Nếu phát hiện vi phạm phải đình chỉ, thực hiện các quy trình xử lý theo quy định. - Định kỳ giám sát công tác lấy mẫu nước trong công trình thủy lợi tại vị trí các hoạt động có xả nước thải. Tiếp nhận kết quả kiểm định mẫu nước, nếu kết quả kiểm định mẫu nước không đạt yêu cầu phục vụ sản xuất, sinh hoạt phải có biện pháp đình chỉ hoạt động, yêu cầu khắc phục hậu quả để đảm bảo chất lượng nước trong công trình thủy lợi. - Thực hiện các nội dung quản lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại quy trình H.0000. 3. Yêu cầu chất lượng - Phát hiện, ngăn chặn nếu hoạt động kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có vi phạm, xử lý kịp thời theo quy định; đảm bảo an toàn công trình thủy lợi. - Chất lượng nước trong công trình thủy lợi đảm bảo quy chuẩn cho sản xuất, sinh hoạt theo nhiệm vụ của công trình. 4. Quy định áp dụng a) Đối tượng áp dụng, điểm giao nhận, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ - Áp dụng cho hoạt động kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. - Diện tích kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác theo hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác; điểm phát sinh nguồn xả thải vào công trình thủy lợi của hoạt động kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác. b) Tần suất thực hiện Ngoài tần suất thực hiện được quy định tại quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND; đối với công tác quản lý hoạt động kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác thực hiện theo tần suất sau: - Kiểm tra thường xuyên: 01 tuần / 01 lần = 52 lần / 01 năm. - Giám sát chất lượng nước: 02 tháng / 01 lần = 06 lần / 01 năm. 5. Định mức hao phí Bảng 05. Định mức kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác Mã hiệu Nội dung Đơn vị tính Hao phí D.1000 Kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác ha/năm 1 Hao phí lao động - Kỹ sư công 1,6762 - Cao đẳng công 0,0977 - Công nhân bậc 5/7 công 0,9707 - Công nhân bậc 4/7 công 0,4998 - Công nhân bậc 3/7 công 0,5242 V. Mã hiệu B.4000: Định mức nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước 1. Công tác chuẩn bị - Bố trí đầy đủ nhân lực. - Trang bị bảo hộ lao động, công cụ, dụng cụ theo quy định của các công tác duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống) ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. 2. Thành phần công việc - Thực hiện các nội dung công việc duy trì, vận hành công trình thủy lợi (trạm bơm, hồ, kênh, cống) theo quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. - Thực hiện công tác kiểm tra thường xuyên các hoạt động nuôi trồng thủy sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; kiểm tra sơ bộ chất lượng nước trong công trình thủy lợi tại khu vực nuôi trồng thủy sản. Nếu phát hiện vi phạm phải đình chỉ, thực hiện các quy trình xử lý theo quy định. - Định kỳ giám sát công tác lấy mẫu nước trong công trình thủy lợi tại khu vực nuôi trồng thủy sản. Tiếp nhận kết quả kiểm định mẫu nước, nếu kết quả kiểm định mẫu nước không đạt yêu cầu phục vụ sản xuất, sinh hoạt phải có biện pháp đình chỉ hoạt động, yêu cầu khắc phục hậu quả để đảm bảo chất lượng nước trong công trình thủy lợi. - Thực hiện các nội dung quản lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại quy trình H.0000. 3. Yêu cầu chất lượng - Phát hiện, ngăn chặn nếu hoạt động nuôi trồng thủy sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có vi phạm, xử lý kịp thời theo quy định; đảm bảo an toàn công trình thủy lợi. - Chất lượng nước trong công trình thủy lợi đảm bảo quy chuẩn cho sản xuất, sinh hoạt theo nhiệm vụ của công trình. 4. Quy định áp dụng a) Đối tượng áp dụng, điểm giao nhận, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ - Áp dụng cho nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước; các tuyến kênh có mặt cắt rộng mà việc nuôi trồng thủy sản không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ tưới, tiêu của kênh, được cấp có thẩm quyền cấp phép. - Diện tích nuôi trồng thủy sản theo hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác; khu vực phát sinh nguồn xả thải vào công trình thủy lợi của hoạt động nuôi trồng thủy sản. b) Tần suất thực hiện: Ngoài tần suất thực hiện được quy định tại quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND; đối với công tác quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản thực hiện theo tần suất sau: - Kiểm tra thường xuyên: 01 tháng / 02 lần = 24 lần / 01 năm. - Giám sát chất lượng nước: 03 tháng / 01 lần = 04 lần / 01 năm. 5. Định mức hao phí Bảng 06. Định mức nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước Mã hiệu Nội dung Đơn vị tính Hao phí E.1000 Nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước bằng phương pháp nuôi thả ha/năm 1 Hao phí lao động - Kỹ sư công 0,3278 - Cao đẳng công 0,0977 - Công nhân bậc 5/7 công 0,4447 - Công nhân bậc 4/7 công 0,4414 - Công nhân bậc 3/7 công 1,1352 E.2000 Nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước bằng phương pháp nuôi lồng ha/năm 1 Hao phí lao động - Kỹ sư công 0,3278 - Cao đẳng công 0,0977 - Công nhân bậc 5/7 công 4,2606 - Công nhân bậc 4/7 công 0,8155 - Công nhân bậc 3/7 công 1,5300 VI. Mã hiệu G.1000: Định mức vận hành cửa âu cho tầu, thuyền đi qua 1. Công tác chuẩn bị - Bố trí đầy đủ nhân lực: 01 kỹ sư chịu trách nhiệm về kỹ thuật và an toàn; 02 công nhân bậc 4/7 để vận hành cửa van và hướng dẫn tầu, thuyền ra vào âu. - Trang bị bảo hộ lao động, công cụ, dụng cụ theo quy định của các công tác duy trì, vận hành cống ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. 2. Thành phần công việc - Thực hiện các nội dung công việc duy trì, vận hành cống theo quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 27/10/2022. - Kiểm tra an toàn, khả năng vận hành, công trình thủy công, cơ khí, thiết bị điện của cửa âu. - Mở 01 cửa âu, phía tầu, thuyền chờ qua âu để cân bằng nước trong âu với mực nước trong kênh phía tầu, thuyền chờ qua âu; sau khi tầu, thuyền đi vào âu thì đóng cửa âu lại. - Mở cửa van cân bằng nước (nếu có) trong âu với mực nước trong kênh, phía tầu, thuyền đi ra khỏi âu. Sau khi mực nước trong âu đã cân bằng thì mở cửa âu còn lại để tầu, thuyền đi ra khỏi âu. 3. Yêu cầu chất lượng - Tầu, thuyền ra vào âu được an toàn, nhanh chóng. - Công trình thủy lợi hoạt động an toàn. 4. Quy định áp dụng Quy trình này áp dụng cho vận hành cửa âu thuộc công trình thủy lợi để cho tầu, thuyền đi qua. 5. Định mức hao phí Bảng 07. Định mức vận hành cửa âu cho tầu, thuyền đi qua Mã hiệu Nội dung Đơn vị tính Hao phí G.1000 Vận hành cửa âu cho tầu, thuyền đi qua phương tiện/lượt 1 Hao phí lao động - Kỹ sư công 0,2156 - Công nhân bậc 4/7 công 0,4313 2 Hao phí nguyên, vật liệu Điện kwh 7,8750 VII. Mã hiệu K.1000: Định mức chi phí quản lý 1. Chi phí quản lý Bao gồm tiền lương, các khoản tính theo lương, các khoản khác ngoài lương cho bộ phận quản lý, điều hành, lao động gián tiếp (tại văn phòng công ty, xí nghiệp, trưởng / phó các cụm / tổ sản xuất); các khoản chi phí phục vụ cho bộ phận quản lý, điều hành, gián tiếp; mua sắm, sửa chữa dụng cụ, công cụ lao động của bộ phận quản lý, gián tiếp; chi phí khấu hao tài sản quản lý; các khoản thuế, phí v.v.. 2. Định mức chi phí quản lý P ql = 29,1% 3. Quy định áp dụng - Chi phí quản lý được áp dụng cho toàn bộ các hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác có phát sinh chi phí nhân công trực tiếp. - Sau khi xác định được tổng chi phí nhân công trực tiếp cho hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác (bao gồm các khoản: tiền lương, các khoản tính theo lương, chi khác ngoài lương của lao động trực tiếp); chi phí quản lý được xác định theo tỷ lệ % trên nhân với chi phí nhân công trực tiếp. CP ql = P ql *𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑛ℎâ𝑛 𝑐ô𝑛𝑔 𝑡𝑟ự𝑐 𝑡𝑖ế𝑝 𝑏𝑎𝑜 𝑔ồ𝑚:𝑡𝑖ề𝑛 𝑙ươ𝑛𝑔 +𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑡í𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑙ươ𝑛𝑔 +𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑐ℎ𝑖 𝑘ℎá𝑐 𝑛𝑔𝑜à𝑖 𝑙ươ𝑛𝑔𝑐ủ𝑎 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑡𝑟ự𝑐 𝑡𝑖ế𝑝 VIII. Mã hiệu L.1000: Định mức chi phí bảo trì 1. Chi phí bảo trì Là chi phí bảo trì, sửa chữa hệ thống công trình thủy lợi (bao gồm cả nguyên, vật liệu cho công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa thường xuyên; vận chuyển bèo, rác, phế thải đến bãi đổ; công cụ, dụng cụ cho bộ phận lao động trực tiếp v.v..) nhằm chống xuống cấp, đảm bảo cho công trình hoạt động an toàn, hiệu quả, đạt năng lực thiết kế. 2. Định mức chi phí bảo trì P bt = 29,0% 3. Quy định áp dụng - Chi phí bảo trì được áp dụng cho toàn bộ các hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác có phát sinh chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, điện bơm. - Chi phí bảo trì được sử dụng để bảo trì, sửa chữa công trình, máy móc, thiết bị sử dụng cho cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác và công trình do tổ chức khai thác công trình thủy lợi quản lý. - Sau khi xác định được chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, điện bơm, chi phí quản lý cho hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác; chi phí bảo trì được xác định theo định mức trên trên nhân với (các khoản chi phí: nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, điện bơm, chi phí quản lý). CP bt = P bt * (𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑛ℎâ𝑛 𝑐ô𝑛𝑔 𝑡𝑟ự𝑐 𝑡𝑖ế𝑝 𝑏𝑎𝑜 𝑔ồ𝑚:𝑡𝑖ề𝑛 𝑙ươ𝑛𝑔 +𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑡í𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑙ươ𝑛𝑔 +𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑐ℎ𝑖 𝑘ℎá𝑐 𝑛𝑔𝑜à𝑖 𝑙ươ𝑛𝑔𝑐ủ𝑎 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑡𝑟ự𝑐 𝑡𝑖ế𝑝) IX. Mã hiệu M.1000: Lợi nhuận định mức 1. Lợi nhuận định mức Đối với doanh nghiệp là lợi nhuận định mức, đối với hợp tác xã là quỹ hợp tác xã. Bao gồm quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động; quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên theo quy định tại