Mục lục - 18 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2025 và thay thế Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lâm Văn Bi QUY CHẾ Quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) ____________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm quản lý, phối hợp giữa các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp và các đơn vị có liên quan đến hoạt động quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc quản lý và phương thức phối hợp 1. Nguyên tắc quản lý a) Công tác quản lý, phát triển đối với cụm công nghiệp thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan và theo yêu cầu công tác quản lý, phát triển cụm công nghiệp. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước đối với công tác quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. b) Việc phối hợp thực hiện quản lý, phát triển đối với cụm công nghiệp phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phối hợp quản lý, phát triển đối với cụm công nghiệp, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm chủ động phối hợp nhằm đảm bảo công tác quản lý được chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ, nhanh chóng, kịp thời, tránh chồng chéo trong chỉ đạo, điều hành giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý. 2. Phương thức phối hợp a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thường xuyên phối hợp, kịp thời trao đổi thông tin với Sở Công Thương trong việc theo dõi, giải quyết các công việc liên quan đến công tác quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp. Chủ động thực hiện các nhiệm vụ có liên quan về công tác quản lý, phát triển cụm công nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. b) Mỗi lĩnh vực do một cơ quan chịu trách nhiệm chính, chủ trì và tổ chức phối hợp; các cơ quan khác có trách nhiệm tham gia phối hợp theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. c) Tùy theo tính chất, nội dung công việc, trong quá trình thực hiện cơ quan chủ trì quyết định hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan để giải quyết công việc theo các hình thức: tổ chức họp hoặc lấy ý kiến tham gia của các cơ quan phối hợp bằng văn bản; tổ chức khảo sát, kiểm tra, thanh tra liên ngành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nội dung quản lý 1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp. 2. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp. 3. Điều chỉnh, tích hợp điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp. 4. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. 5. Lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. 6. Lập, phê duyệt, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. 7. Thực hiện các thủ tục về môi trường của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. 8. Thu hồi đất, cho thuê đất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. 9. Tiếp nhận và thực hiện các thủ tục về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp. 10. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích. 11. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. 12. Chế độ thông tin báo cáo. 13. Công tác thanh tra, kiểm tra.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 4. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp 1. Cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật về quản lý, phát triển cụm công nghiệp gồm: phương án phát triển cụm công nghiệp, quy chế quản lý cụm công nghiệp, chính sách hỗ trợ đầu tư, phát triển cụm công nghiệp, kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị có liên quan xây dựng, trình ban hành và tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. b) Các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị có liên quan, có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 5. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp 1. Cơ sở xây dựng phương án, nội dung phương án phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4,
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 5. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp. 2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành phương án phát triển cụm công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này; có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về phương án phát triển cụm công nghiệp; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện phát triển cụm công nghiệp theo phương án phát triển cụm công nghiệp đã được phê duyệt. b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, đơn vị tư vấn lập quy hoạch tỉnh xử lý, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh, lấy ý kiến đối với quy hoạch tỉnh (trong đó có phương án phát triển cụm công nghiệp) theo quy định của pháp luật về quy hoạch để hoàn thiện, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. c) Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 6. Điều chỉnh, tích hợp điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp 1. Cơ sở điều chỉnh phương án, nội dung báo cáo điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 6,
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 7. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP. 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đơn vị có liên quan a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thành báo cáo điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 7. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp 1. Điều kiện, nội dung, hồ sơ và trình tự thành lập, mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9,
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 10. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP. Điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 2
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 12. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP. 2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị liên quan tổ chức thẩm định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp và việc điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, điều chỉnh, bãi bỏ quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận và thông báo rộng rãi việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại khoản 1
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 15. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP và quy hoạch chi tiết khu chức năng theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nội dung quy hoạch chi tiết phải phù hợp với Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, có bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường phù hợp với ngành nghề hoạt động của cụm công nghiệp và quy định về xử lý và xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan a) Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp trong việc tham gia thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp. b) Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp; tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp theo quy định. c) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định theo quy định.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 17. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP. 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị có liên quan theo dõi, quản lý việc thực hiện cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp và việc thực hiện Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích của Chủ đầu tư. b) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm tổ chức cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp; xây dựng, phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trước khi tiếp nhận tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh vào cụm công nghiệp không trái quy định của pháp luật và gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện 01 bản chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt để theo dõi, quản lý. c) Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện thỏa thuận, ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp; sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác đúng mục đích, có trách nhiệm bảo vệ công trình công cộng, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 19. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP. e) Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 22,
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN