Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hữu Quế QUY CHẾ Quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai (Kèm theo Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) -----------------
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định nguyên tắc quản lý, phương thức phối hợp, nội dung và trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là các sở, ngành), Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. b) Các doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (sau đây gọi tắt là Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp). c) Các tổ chức, cá nhân đầu tư dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp. d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc quản lý 1. Việc quản lý các hoạt động liên quan đến việc triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị có liên quan, tránh chồng chéo, không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị; đảm bảo kịp thời, nhanh chóng, hiệu quả và không gây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp. 2. Cơ quan có thẩm quyền khi ban hành các văn bản để giải quyết các thủ tục, hồ sơ có liên quan đến quản lý cụm công nghiệp đồng thời gửi Sở Công Thương để theo dõi, phối hợp quản lý.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Phương thức phối hợp Tùy theo tính chất, nội dung công việc, trong quá trình thực hiện cơ quan chủ trì quyết định hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan để giải quyết công việc theo các phương thức sau: 1. Đối với cơ quan chủ trì: a) Tổ chức họp với các cơ quan phối hợp để lấy ý kiến tham gia; b) Trường hợp đơn vị chủ trì tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan phối hợp bằng văn bản: Cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến trả lời bằng văn bản đối với nội dung thuộc phạm vi chức năng quản lý trong thời gian quy định tại điểm b khoản 2 Điều này và chịu trách nhiệm về những nội dung tham gia ý kiến; c) Trong trường hợp cần thiết, tổ chức khảo sát thực tế liên quan đến dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. 2. Đối với cơ quan phối hợp: a) Có trách nhiệm tham gia ý kiến tại cuộc họp và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình. Trường hợp cơ quan phối hợp không thể tham dự cuộc họp thì gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan chủ trì; b) Khi được lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị; c) Cử người có trách nhiệm tham gia khảo sát thực tế liên quan đến dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp khi có yêu cầu, đề nghị.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP
Điều 4. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng, điều chỉnh các chính sách có liên quan đến hoạt động quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 2. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp, tham gia ý kiến, góp ý các cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp; tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp theo thẩm quyền.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP
Điều 5. Xây dựng, điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp 1. Xây dựng, điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 5,
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP
Điều 6. và
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP
Điều 7. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp. 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng, điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp theo quy định; Tổ chức thực hiện và công khai phương án phát triển cụm công nghiệp sau khi quy hoạch tỉnh được phê duyệt hoặc điều chỉnh quy hoạch tỉnh được phê duyệt để các tổ chức, cá nhân có liên quan biết, triển khai thực hiện. b) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị liên quan phối hợp trong việc xây dựng phương án phát triển cụm công nghiệp, điều chỉnh và tổ chức thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp.
Chương I Nghị định số 32/2024/NĐ-CP . 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị a) Ủy ban nhân dân cấp huyện Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề xuất thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp trên địa bàn. b) Sở Công Thương Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp (trong đó có nội dung đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp); Hoàn thành báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. c) Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Phối hợp tham gia ý kiến thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 14. Nghị định số 164/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng. d) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp thẩm định việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Chương I Nghị định số 32/2024/NĐ-CP . 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị a) Ủy ban nhân dân cấp huyện Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề xuất thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp trên địa bàn. b) Sở Công Thương Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp (trong đó có nội dung đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp); Hoàn thành báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. c) Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Phối hợp tham gia ý kiến thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 15. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP , các quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định khác có liên quan.
Chương II Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng) và các quy định của pháp luật khác có liên quan. b) Chấm dứt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định tại
Điều 57. Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 . 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật về xây dựng. b) Sở Công Thương tham gia ý kiến thẩm định dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp về ngành nghề và sự phù hợp với báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp đã được phê duyệt. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, chấm dứt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định của Luật Đầu tư. d) Công an tỉnh thực hiện công tác thẩm duyệt hồ sơ thiết kế, phương án phòng cháy, chữa cháy đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy. e) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan phối hợp, hướng dẫn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan đến quá trình lập, thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định.
Chương II Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng) và các quy định của pháp luật khác có liên quan. b) Chấm dứt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định tại
Điều 1. 5 . Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác thông tin báo cáo 1. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện theo quy định tại
Chương II Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng) và các quy định của pháp luật khác có liên quan. b) Chấm dứt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định tại
Điều 24. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP . 2. Công tác thông tin báo cáo thực hiện theo quy định tại
Chương II Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng) và các quy định của pháp luật khác có liên quan. b) Chấm dứt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định tại