Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2025 Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc; Sở Xây dựng; Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đã ký Dương Văn Thắng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, gồm các loại hình: kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi; kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị là hoạt động vận tải đường bộ trong phạm vi đô thị.
Chương II QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG CÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRONG ĐÔ THỊ
Điều 4. Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị 1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phải thực hiện và đảm bảo các điều kiện theo quy định của Chính phủ, Bộ Xây dựng. 2. Xe buýt tham gia khai thác các tuyến trong đô thị phải đảm bảo 100% sử dụng điện, năng lượng xanh; đảm bảo tỷ lệ xe buýt có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG CÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRONG ĐÔ THỊ
Điều 11. Quy định này. 3. Xe buýt được đầu tư phải có màu sơn thống nhất trên cùng một tuyến và phải thông báo cho Sở Xây dựng để quản lý. 4. Có biện pháp giữ gìn vệ sinh, bố trí thùng rác trên xe, không để hành khách vứt rác xuống lòng, lề đường. 5. Chấp hành các quy định về tổ chức giao thông trong đô thị.
Chương II QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG CÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRONG ĐÔ THỊ
Điều 11. Tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng hoạt động trong đô thị có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật 1. Từ năm 2025 đến năm 2030, đơn vị vận tải tham gia khai thác tuyến xe buýt trong đô thị phải đảm bảo có 50% tổng số xe buýt hoạt động trên tuyến có lắp đặt thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật. 2. Từ năm 2031, đơn vị vận tải tham gia khai thác tuyến xe buýt trong đô thị phải đảm bảo 100% xe buýt hoạt động trên tuyến có lắp đặt thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành 1. Sở Xây dựng a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này; b) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Công an tỉnh Chỉ đạo lực lượng chức năng có liên quan kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm Quy định này và các quy định của pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định. 3. Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và Quy định này để các tổ chức, cá nhân có liên quan biết, thực hiện.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai Quy định này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn để biết, thực hiện. 2. Tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng khó khăn, vướng mắc, bất cập phát sinh đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ trong đô thị trên địa bàn quản lý.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị vận tải 1. Chấp hành các quy định của Chính phủ, Bộ Xây dựng về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và Quy định này. 2. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trong đô thị phải thông báo màu sơn của phương tiện gửi Sở Xây dựng trước khi đưa phương tiện tham gia hoạt động.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN