Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Đức Hinh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (Kèm theo Quyết định số: 43 /2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) -------------------
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, và cá nhân (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Việc xây dựng cảnh quan và bảo vệ môi trường nông thôn phải đáp ứng quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 58. Luật Bảo vệ môi trường, các tiêu chí xây dựng, phát triển nông thôn do Chính phủ ban hành và các hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường). 2. Nguyên tắc ưu đãi hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được thực hiện theo quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 141. Luật Bảo vệ môi trường.
Chương II CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI, XÂY DỰNG CẢNH QUAN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Điều 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ. 3. Ưu đãi về thuế nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi đáp ứng được các tiêu chí a, b, c, d thuộc Khoản 3, Điểm 49,
Chương II CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI, XÂY DỰNG CẢNH QUAN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Điều 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ. 4. Ưu đãi các chính sách thuế, phí, lệ phí khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí.
Chương II CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI, XÂY DỰNG CẢNH QUAN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Điều 8. Cơ chế, chính sách trợ giá sản phẩm, dịch vụ 1. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích về bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Khoản 1
Chương II CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI, XÂY DỰNG CẢNH QUAN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Điều 135. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ. 2. Việc trợ giá đối với sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Chương II CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI, XÂY DỰNG CẢNH QUAN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Điều 136. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.
Chương II CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI, XÂY DỰNG CẢNH QUAN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN