Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. này). Hợp đồng này có hiệu lực từ…..giờ, ngày…tháng……năm ……đến hết …..giờ, ngày……tháng……năm ……và được thanh lý khi hai bên kết thúc quyền và nghĩa vụ. Hợp đồng này gồm ..... trang và được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản./. ĐẠI DIỆN BÊN A Chức vụ ( nếu có) (Ký tên, đóng dấu) (nếu có) Họ và tên ĐẠI DIỆN BÊN B Chức vụ ( Ký tên, đóng dấu) Họ và tên Mẫu số 08. Biên bản giao, nhận hiện vật, tư liệu TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN TÊN CQ, TC LƯU GIỮ Số: /......................... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN GIAO, NHẬN HIỆN VẬT, TƯ LIỆU Thực hiện Hợp đồng gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu số….. ngày ..... tháng ….. năm…… Hôm nay, ngày ....... tháng ........ năm .............., Tại ......................................................................................., Chúng tôi gồm có: 1. BÊN GIAO HIỆN VẬT, TƯ LIỆU (Bên gửi) Tên tổ chức ( trường hợp Bên gửi là tổ chức) : ................................ - Địa chỉ: ........................................................................... - Điện thoại: ...................... Họ và tên người gửi ( người đại diện do tổ chức cử đến gửi ): ............ - Chức vụ: ....................... - Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân: ……… Ngày cấp:…………. nơi cấp: …………………………… Họ và tên người gửi hoặc người được ủy quyền ( trường hợp Bên gửi là cá nhân ): ................................................. - Địa chỉ: ........................................................................... - Điện thoại: ...................... - Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân: ……… Ngày cấp: …………. nơi cấp: …………………………… 2. BÊN NHẬN HIỆN VẬT, TƯ LIỆU (Bên lưu giữ) Tên tổ chức lưu giữ hiện vật, tư liệu: ......................................... - Điện thoại................................................ - Điện thoại................................................ Đại diện là ông/ bà ( người đại diện của Bên lưu giữ ): ........................ - Chức vụ: ............................................................. - Điện thoại............................................... Chúng tôi đã tiến hành giao, nhận hiện vật, tư liệu với nội dung cụ thể như sau: 1. Danh mục hiện vật, tư liệu gửi: STT Tên hiện vật, tư liệu Thể loại/ Chất liệu Tình trạng của hiện vật, tư liệu (1) Ghi chú (2) 1 2 … 2. Tài liệu liên quan kèm theo ( nếu có) :……… Biên bản được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau: Bên giao giữ 02 bản; Bên nhận giữ 02 bản./. ĐẠI DIỆN BÊN GIAO Chức vụ (nếu có) (Ký tên, đóng dấu) (nếu có) Họ và tên ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) Họ và tên Mẫu số 09. Biên bản thanh lý Hợp đồng gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG GỬI, LƯU GIỮ HIỆN VẬT, TƯ LIỆU Số: ……./BBTLHĐ -… - Căn cứ Hợp đồng …….. số ……/HĐGNGTLHV ký ngày ……/........./.........; - Căn cứ Biên bản giao, nhận hiện vật, tư liệu ngày........./........./..........; - Căn cứ Bản quyết toán kinh phí ngày......../......../.......... Hôm nay, ngày ....... tháng ....... năm 20......, Tại............................................................................. Chúng tôi gồm: Bên A ( người đại diện của Bên gửi) - Chức vụ: ................................................................................. - Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân: ……… Ngày cấp:…………. nơi cấp: …………………………… Đại diện cho (nếu là tổ chức): ................................................................... - Địa chỉ: ....................................................................................... - Điện thoại: ............................................................................... Bên B (người đại diện của Bên lưu giữ) - Họ và tên: ............................................................................................ - Chức vụ: ................................................................................. - Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân: ……… Ngày cấp:…………. nơi cấp: …………………………… Đại diện cho .... (Bên lưu giữ): .......................................... - Địa chỉ:.................................................................................................... - Điện thoại: ............................................................................................... Hai bên cùng thống nhất ký kết Biên bản thanh lý hợp đồng với nội dung như sau: 1. Thanh lý Hợp đồng … số … ký ngày …tháng …năm….. giữa hai bên. 2. Bên B đã giao trả lại đủ số hiện vật, tư liệu cho Bên A, và Bên A đã trả đủ kinh phí cho Bên B như thỏa thuận trong hợp đồng. 3. Kể từ ngày ký Biên bản thanh lý hợp đồng, quyền, nghĩa vụ của hai bên đã được thực hiện đầy đủ và sẽ chấm dứt Hợp đồng gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu mà không có bất cứ vướng mắc hay tranh chấp gì. Biên bản thanh lý hợp đồng gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu này được lập thành 04 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản./. BÊN A Chức vụ ( nếu có) (Ký tên, đóng dấu) (nếu có) Họ và tên BÊN B Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) Họ và tên Mẫu số 10. Văn bản đề nghị được nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu ………….(Địa điểm), ngày … tháng … năm ………..(Location), date … month … year … VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ APPLICATION FOR Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu To research, collect, document intangible cultural heritage/documentary heritage Kính gửi/To: - Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam/Minister of Culture, Sports and Tourism of the Socialist Republic of Viet Nam. ( đối với trường hợp địa bàn nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa có phạm vi HAI tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên/ In the case that research and collection sites carried out in MORE THAN ONE province/city under national/governmental authority) - Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố/ Director of Department of Culture, Sports and Tourism of Province ……………………….………. (đối với trường hợp địa bàn nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa có phạm vi MỘT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên/ In the case that research and collection sites carried out in ONE province/city under national/governmental authority) 1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị ( viết chữ in hoa )/ Name of Applicant (Organization and/or Individual ( in capital letters ): - Ngày tháng năm sinh ( đối với cá nhân )/Date of bỉth ( for individual ):...................................................................... - Nơi sinh ( đối với cá nhân )/ Place of bỉth ( for individual ) :......................................................................................... - Quốc tịch ( đối với cá nhân ): Số ....................................................Ngày cấp .............................................................. - Nơi cấp .......................................................................................................Ngày hết hạn ............................................. - Pasport ( for individual ): No: .....................................................Date of isue :............................................................. - Place ò issue :..................................................................................Date of expiry........................................................ - Địa chỉ ( trụ sở chính đối với tổ chức/nơi thường trú đối với cá nhân)/Address (headquarter of organization/residential address of individual) : ............................................................................................................................. ................................................................................................................ - Điện thoại/Tel: ........................................................................................... 2. Người đại diện theo pháp luật ( đối với tổ chức )/ Legal representative (of organization): - Họ và tên ( viết chữ in hoa )/Full name (in capital letters ): .......................... - Chức vụ/ Position: ..................................................................................... - Quốc tịch/ Nationality : ………………… Điện thoại/ Tel : .......................... 3. Loại hình, đối tượng di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu đề nghị được nghiên cứu, sưu tầm /Types and subjects of intangible cultural heritage and/or documentary heritage proposed for research and collection: ............................................................................................................ 4. Địa điểm tiến hành nghiên cứu, sưu tầm/Research and collection site: ............................................................................................................................. 5. Đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố ……………………………….. đồng ý cho nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu / We respectfully request that the Minister of Culture, Sports and Tourism / the Director of the Department of Culture, Sports and Tourism or the Director of the Department of Culture and Sports of [Province/City] grant permission for the research, collection, and documentation of intangible cultural heritage/ documentary heritage. 6. Cam kết/ We hereby commit : Chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị và sẽ thực hiện nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam/ to take full responsibility for the accuracy of the content of this application and to conduct the research, collection, and documentation in full compliance with the laws of Viet Nam. TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ORGANIZATION OR INDIVIDUALS APPLYING FOR THE LICENSE Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức) Signed, sealed, and name (in case of organization) Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân) Signed and full name (in case of individuals) Mẫu số 11. Kế hoạch nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu ………….(Địa điểm), ngày … tháng .…. năm ….…. …………..(Location), date … month .… year ….… KẾ HOẠCH PLAN Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu For research and collection of intangible cultural heritage/documentary heritage 1. Tên gọi Kế hoạch/Plan name: .................................................... 2. Nội dung Kế hoạch/Content of plan: - Loại hình, đối tượng nghiên cứu, sưu tầm/Types and objects of collection and research. - Mục đích nghiên cứu, sưu tầm/Objectives/Aims of the research and collection. ể ầ - Địa điểm nghiên cứu, sưu tầm/Research and collection site. - Phương pháp nghiên cứu, sưu tầm/Research and collection methods. ế ầ - Kế hoạch, thời gian và kinh phí nghiên cứu, sưu tầm/Plan, timeline and budget for the research and collection. - Thông tin về tổ chức/cá nhân nghiên cứu, sưu tầm/Information about organization/individual who undertakes the research and collection. - Đối tác Việt Nam tham gia nghiên cứu, sưu tầm ( nếu có) /Vietnamese partner involved in the research and collection ( if applicable ). - Điều kiện đảm bảo việc triển khai nghiên cứu/Conditions ensuring research implementation. 3. Dự kiến kết quả và tính khả thi của Kế hoạch/Expected outcomes and feasibility of the plan. 4. Đánh giá tác động của Kế hoạch đối với di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu và cộng đồng chủ thể của di sản văn hóa phi vật thể/An assessment of the impacts of the plan on the intangible cultural heritage, documentary heritage and owners of the intangible cultural heritage, documentary heritage. TỔ CHỨC/CÁ NHÂN LẬP KẾ HOẠCH ORGANIZATION/INDIVIDUAL DESIGNING THE PROJECT Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức) Signed, sealed, and full name (in case of organization) Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân) Signed and full name (in case of individuals) Mẫu số 12. Báo cáo về tình hình nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể tại địa phương của năm trước UBND TỈNH/THÀNH PHỐ..... SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Số:....../BC-SVHTTDL ......, ngày…… tháng…… năm…… BÁO CÁO Về tình hình nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu của đối tượng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài năm ...... Kính gửi: Cục Di sản văn hóa 1. Việc nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu 1.1. Số lượng văn bản đã ban hành trong năm cho từng lĩnh vực: STT LĨNH VỰC CẤP PHÉP CẤP MỚI CẤP PHÉP CẤP LẠI 1 Văn bản đồng ý cho nghiên cứu , sưu tầm , tư liệu hoá di sản văn hoá phi vật thể 2 Văn bản đồng ý hoạt động nghiên cứu , sưu tầm di sản tư liệu 1.2. Số lượng văn bản đã thu hồi trong năm cho từng lĩnh vực. Nêu lý do thu hồi. 2. Việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung trong văn bản 2.1. Hình thức thực hiện: Nêu rõ các hình thức thanh tra/kiểm tra/yêu cầu báo cáo hoặc nêu rõ các hình thức khác. 2.2. Đối với hình thức thanh tra/kiểm tra: Báo cáo các nội dung sau: a) Số cuộc thanh tra/kiểm tra: Phân loại theo kế hoạch hay đột xuất; b) Nội dung thanh tra, kiểm tra; c) Những vi phạm chủ yếu đã phát hiện qua các cuộc thanh tra/kiểm tra; - Tổng số vụ việc vi phạm: + Số vụ đã xử lý; + Số vụ chưa xử lý, nêu rõ lý do; - Hình thức xử lý; đ) Việc thực hiện các kiến nghị của Đoàn thanh tra, kiểm tra. Nơi nhận: - Như trên; GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu) Phụ lục 02 CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VỀ BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH (Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) 1. Chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích Học phần và nội dung giảng dạy Thời lượng ( Tiết ) 1. Cơ sở lý thuyết và bài học kinh nghiệm về bảo quản tu bổ , phục hồi di tích 30 a) Văn bản pháp lý và khái niệm cơ bản về bảo quản , tu bổ , phục hồi di tích 10 b) Quan điểm và nguyên tắc trong bảo quản , tu bổ , phục hồi di tích 10 c) Bài học kinh nghiệm tong hoạt động bảo quản , tu bổ , phục hồi di tích 10 2 . Kiến thức quy trình và kĩ năng cơ bản trong hoạt động bảo quản , tu bổ phục hồi di tích 45 a) Kiến trúc truyền thống Việt Nam 20 b) Vật liệu và kĩ thuật xây dựng truyền thống Việt Nam 12 C) Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích 03 d) Quy trình và kĩ năng cơ bản trong hoạt động bảo quản tu bổ , phục hồi di tích 10 3. Nghiên cứu , khảo sát thực địa và làm bài tập thực hành 35 a) Nghiên cứu khảo sát thực địa 10 b) Làm bài tập thực địa và làm bài tập thực hành 25 4 Tiểu luận thu hoạch 10 Tổng số 120 2. Mô tả nội dung Chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích 1. Cơ sở lý thuyết và bài học kinh nghiệm về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: a) Văn bản pháp lý và khái niệm cơ bản về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: Nội dung cơ bản của một số văn bản quốc tế; nội dung cơ bản của một số văn bản pháp luật Việt Nam; các khái niệm cơ bản về di tích và bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. b) Quan điểm và nguyên tắc trong bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. c) Bài học kinh nghiệm trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: Bài học kinh nghiệm tu bổ di tích trên thế giới: Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của bộ môn khoa học tu bổ di tích trên thế giới; hoạt động tu bổ di tích tại một số nước châu Âu; hoạt động tu bổ di tích tại một số nước châu Á; Bài học kinh nghiệm bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích ở Việt Nam: Sơ lược quá trình áp dụng bộ môn khoa học bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích ở Việt Nam; thực trạng hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích ở Việt Nam; giới thiệu các kết quả đạt được, một số hạn chế trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và giải pháp khắc phục. 2. Kiến thức, quy trình và kỹ năng cơ bản trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích a) Kiến trúc truyền thống Việt Nam: Lịch sử hình thành và các yếu tố ảnh hưởng đến kiến trúc truyền thống Việt Nam; Bố cục mặt bằng của di tích kiến trúc truyền thống Việt Nam (thành lũy, đền tháp, lăng mộ, chùa, quán, đình, đền, miếu và các loại hình di tích khác); Hình thức kiến trúc của công trình di tích, trang trí, màu sắc và ý nghĩa biểu tượng, ý nghĩa văn hóa của các đề tài trang trí; Bài trí nội thất di tích: sơ đồ bài trí bàn thờ, đồ thờ, tượng pháp và các hiện vật tại từng loại hình di tích cụ thể (đền tháp, lăng mộ, chùa, quán, đình, đền, miếu và các loại hình di tích khác); ý nghĩa văn hóa của các hiện vật, đồ thờ; Bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể gắn với di tích. b) Vật liệu và kỹ thuật xây dựng truyền thống Việt Nam: Giới thiệu vật liệu xây dựng truyền thống Việt Nam; Kỹ thuật xây dựng truyền thống Việt Nam: kỹ thuật gia công, lắp dựng cấu kiện kiến trúc gỗ; kỹ thuật xử lý khối xây gạch, đá, cấu trúc kim loại; kỹ thuật bảo quản vật liệu, kết cấu và các kỹ thuật khác có liên quan; Giới thiệu một số vật liệu và kỹ thuật đặc biệt tại các di tích ở Việt Nam. c) Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: Giới thiệu một số kết quả ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên thế giới; Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích ở Việt Nam. d) Quy trình và kỹ năng cơ bản trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: Quy trình thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: xác định các trường hợp lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và thủ tục các bước thực hiện đối với từng trường hợp cụ thể; quy trình kỹ thuật thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết di tích; Kỹ năng cơ bản trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: kỹ năng lập hồ sơ bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (xác định thành phần và nội dung cơ bản của hồ sơ quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, hồ sơ dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích); kỹ năng tổ chức công trường, hoạt động thi công và giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. 3. Nghiên cứu, khảo sát thực địa và làm bài tập thực hành a) Nghiên cứu, khảo sát thực địa: khảo sát một di tích đã hoặc đang được tiến hành tu bổ nhằm tiếp cận với hồ sơ khoa học bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, các giải pháp về kết cấu kiến trúc, kỹ thuật xây dựng, vật liệu xây dựng và những vấn đề có liên quan; b) Làm bài tập thực hành: khảo sát một di tích đang xuống cấp cần bảo quản, tu bổ, phục hồi, tổ chức làm việc theo nhóm để thảo luận, xây dựng bài tập thực hành trên cơ sở khảo sát, đánh giá hiện trạng, giá trị và đề xuất định hướng, phương án tu bổ di tích. 4. Tiểu luận thu hoạch được thực hiện theo một trong những lĩnh vực cụ thể: lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; lập dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, lập thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. Phụ lục 03 CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VỀ BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) I. Chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia Học phần và nội dung giảng dạy Thời lượng ( tiết ) 1. Tổng quan di vật , cổ vật , bảo vật quốc gia 30 a) Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc đạo đức trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di vật , cổ vật , bảo vật quốc gia 10 b) Văn bản pháp lý và khái niệm cơ bản trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di vật , cổ vật , bảo vật quốc gia 10 c) Kinh nghiệm trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di vật , cổ vật , bảo vật quốc gia 10 2. Kiến thức quy trình và kĩ năng cơ bản 80 a) Nhận diện di vật , cổ vật 10 b) Sưu tầm di vật , cổ vật , bảo vật quốc gia 10 c) Giám định di vật , cổ vật 10 d) Xây dựng hồ sow khoa học di vật , cổ vật , bảo vật quốc gia 10 đ) Bảo quản di vật , cổ vật , bảo vật quốc gia 10 e) Yêu cầu trong trưng bày di vật , cổ vật , bảo vật quốc gia 10 g) Ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý , bảo quản , trưng bày , giáo dục di sản văn hoá , truyền thông và số hoá di vật , cổ vật 10 h) Phòng chống buôn bán trái phép di vật , cổ vật 10 3. Nghiên cứu , khảo sát và thực hành 30 a) Nghiên cức và khảo sát 20 b) Làm bài tập thực hành 10 4. Tiểu luận thu hoạch 10 Tổng số 150 II. Mô tả nội dung Chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia 1. Tổng quan về di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia a) Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc đạo đức: Các quan điểm và nguyên tắc đạo đức trong hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. b) Văn bản pháp lý và khái niệm cơ bản trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: Nội dung cơ bản của một số văn bản quốc tế: Công ước 1970 về Chống buôn bán trái phép tài sản văn hóa; Khuyến nghị của UNESCO về phát huy giá trị sưu tập của bảo tàng; Hướng dẫn của Hiệp hội bảo tàng quốc tế - ICOM về quản lý hiện vật vào bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Nội dung cơ bản của một số văn bản pháp luật Việt Nam: Sắc lệnh số 65 ngày 23/11/1945 của Chủ tịch Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa về việc bảo tồn cổ tích; Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Các khái niệm cơ bản về di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. c) Kinh nghiệm trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: Bài học kinh nghiệm các nước trên thế giới; bài học kinh nghiệm ở Việt Nam. 2. Kiến thức, quy trình và kỹ năng cơ bản a) Nhận diện di vật, cổ vật; Khái niệm: Hiểu rõ định nghĩa về di vật (đồ vật có giá trị lịch sử, văn hóa, hoặc khoa học) và cổ vật (di vật có tuổi đời trên 100 năm). Đặc điểm nhận diện: Xem xét chất liệu, kiểu dáng, kỹ thuật chế tác, hoa văn trang trí, và dấu hiệu thời gian. Bối cảnh lịch sử - văn hóa: Liên hệ với bối cảnh lịch sử, phong cách nghệ thuật của từng thời kỳ và đặc điểm văn hóa vùng miền. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các phương pháp khảo cổ học, lịch sử nghệ thuật và công nghệ như phân tích vật liệu, phóng xạ các-bon để xác định niên đại. Pháp lý: Hiểu luật pháp và quy định liên quan đến bảo tồn và sở hữu di vật, cổ vật. b) Sưu tầm di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; Hiểu biết cơ bản: Nắm rõ khái niệm, đặc điểm, giá trị lịch sử, văn hóa của di vật và cổ vật, bảo vật quốc gia. Phương pháp tìm kiếm: Xác định nguồn gốc thông qua khảo sát thực địa, đấu giá, trao đổi, hoặc liên hệ với các nhà sưu tầm khác. Thẩm định: Phân tích chất liệu, kiểu dáng, kỹ thuật chế tác và dấu hiệu thời gian để xác định tính xác thực, niên đại và giá trị. Bảo quản: Sử dụng phương pháp khoa học để thực hiện bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa bà bảo quản trị liệu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Pháp lý và đạo đức: Hiểu luật pháp liên quan đến sưu tầm, tránh vi phạm quy định và giữ gìn di sản văn hóa một cách có trách nhiệm. c) Giám định di vật, cổ vật Một số kiến thức cơ bản để hiểu giám định là quá trình kiểm tra, đánh giá tính xác thực, niên đại, giá trị lịch sử, văn hóa và nghệ thuật của di vật, cổ vật. Các phương pháp giám định. d) Xây dựng hồ sơ khoa học di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: Bao gồm các tài liệu về thông tin cơ bản (tên hiện vật, loại hình, nguồn gốc, niên đại,…); Mô tả hiện vật; Giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học; hình ảnh, phim và tài liệu liên quan; Thông tin pháp lý (chủ sở hữu, yêu cầu bảo quản,…); đ) Bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: Một số khái niệm cơ bản của hoạt động bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia , hiểu sơ bộ quá trình quan trọng nhằm gìn giữ và kéo dài tuổi thọ của các hiện vật mang giá trị lịch sử, văn hóa và nghệ thuật (đánh giá hiện trạng, xác định phương pháp bảo quản, phân loại và lưu trữ, kiểm tra định kỳ, trưng bày và vận chuyển, ứng dụng công nghệ,…); e) Yêu cầu trong trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: Yêu cầu trong trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhằm mục tiêu giới thiệu giá trị lịch sử, văn hóa và nghệ thuật của các hiện vật đến công chúng, đồng thời bảo vệ d i vật, cổ vật, bảo vật quốc gia khỏi hư hại; g) Ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong trưng bày, giáo dục di sản văn hóa, truyền thông, bảo quản, quản lý và số hóa di vật, cổ vật: Những ứng dụng khoa học công nghệ nhằm tăng cường bảo tồn mà còn mở rộng khả năng tiếp cận di sản cho công chúng và hỗ trợ nghiên cứu chuyên sâu; h) Phòng, chống buôn bán trái phép di vật, cổ vật: Một số kiến thức cơ bản về phòng, chống buôn bán trái phép di vật, cổ vật, kiến thức cơ bản về luật pháp liên quan đến di sản văn hóa, nhận diện nguồn gốc và giá trị của hiện vật, cũng như phương thức buôn bán bất hợp pháp. Một số quy định về quản lý các hoạt động mua bán, đấu giá, xuất nhập khẩu di vật; sử dụng công nghệ để nhận diện và theo dõi hiện vật; nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ di sản văn hóa; đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế để truy tìm và trao trả hiện vật bị đánh cắp. 3. Nghiên cứu, khảo sát và thực hành a) Nghiên cứu, khảo sát thực địa: khảo sát di tích, bảo tàng hoặc cơ sở lưu giữ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; tìm hiểu về quá trình nghiên cứu, bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; b) Làm bài tập thực hành: lựa chọn di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia làm việc theo nhóm để thảo luận, xây dựng bài tập thực hành trên cơ sở khảo sát, đánh giá hiện trạng, giá trị và đề xuất định hướng, phương án bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. c) Thảo luận các nội dung nghiên cứu, khảo sát và tự đánh giá các hoạt động thực hành. 4. Tiểu luận thu hoạch được thực hiện theo một trong những lĩnh vực cụ thể: kế hoạch kiểm kê, lập hồ sơ khoa học, phương án quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Điều 8 này). Hợp đồng này có hiệu lực từ…..giờ, ngày…tháng……năm ……đến hết …..giờ, ngày……tháng……năm ……và được thanh lý khi hai bên kết thúc quyền và nghĩa vụ. Hợp đồng này gồm ..... trang và được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản./. ĐẠI DIỆN BÊN A Chức vụ ( nếu có) (Ký tên, đóng dấu) (nếu có) Họ và tên ĐẠI DIỆN BÊN B Chức vụ ( Ký tên, đóng dấu) Họ và tên Mẫu số 08. Biên bản giao, nhận hiện vật, tư liệu TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN TÊN CQ, TC LƯU GIỮ Số: /......................... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN GIAO, NHẬN HIỆN VẬT, TƯ LIỆU Thực hiện Hợp đồng gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu số….. ngày ..... tháng ….. năm…… Hôm nay, ngày ....... tháng ........ năm .............., Tại ......................................................................................., Chúng tôi gồm có: 1. BÊN GIAO HIỆN VẬT, TƯ LIỆU (Bên gửi) Tên tổ chức ( trường hợp Bên gửi là tổ chức) : ................................ - Địa chỉ: ........................................................................... - Điện thoại: ...................... Họ và tên người gửi ( người đại diện do tổ chức cử đến gửi ): ............ - Chức vụ: ....................... - Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân: ……… Ngày cấp:…………. nơi cấp: …………………………… Họ và tên người gửi hoặc người được ủy quyền ( trường hợp Bên gửi là cá nhân ): ................................................. - Địa chỉ: ........................................................................... - Điện thoại: ...................... - Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân: ……… Ngày cấp: …………. nơi cấp: …………………………… 2. BÊN NHẬN HIỆN VẬT, TƯ LIỆU (Bên lưu giữ) Tên tổ chức lưu giữ hiện vật, tư liệu: ......................................... - Điện thoại................................................ - Điện thoại................................................ Đại diện là ông/ bà ( người đại diện của Bên lưu giữ ): ........................ - Chức vụ: ............................................................. - Điện thoại............................................... Chúng tôi đã tiến hành giao, nhận hiện vật, tư liệu với nội dung cụ thể như sau: 1. Danh mục hiện vật, tư liệu gửi: STT Tên hiện vật, tư liệu Thể loại/ Chất liệu Tình trạng của hiện vật, tư liệu (1) Ghi chú (2) 1 2 … 2. Tài liệu liên quan kèm theo ( nếu có) :……… Biên bản được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau: Bên giao giữ 02 bản; Bên nhận giữ 02 bản./. ĐẠI DIỆN BÊN GIAO Chức vụ (nếu có) (Ký tên, đóng dấu) (nếu có) Họ và tên ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) Họ và tên Mẫu số 09. Biên bản thanh lý Hợp đồng gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG GỬI, LƯU GIỮ HIỆN VẬT, TƯ LIỆU Số: ……./BBTLHĐ -… - Căn cứ Hợp đồng …….. số ……/HĐGNGTLHV ký ngày ……/........./.........; - Căn cứ Biên bản giao, nhận hiện vật, tư liệu ngày........./........./..........; - Căn cứ Bản quyết toán kinh phí ngày......../......../.......... Hôm nay, ngày ....... tháng ....... năm 20......, Tại............................................................................. Chúng tôi gồm: Bên A ( người đại diện của Bên gửi) - Chức vụ: ................................................................................. - Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân: ……… Ngày cấp:…………. nơi cấp: …………………………… Đại diện cho (nếu là tổ chức): ................................................................... - Địa chỉ: ....................................................................................... - Điện thoại: ............................................................................... Bên B (người đại diện của Bên lưu giữ) - Họ và tên: ............................................................................................ - Chức vụ: ................................................................................. - Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân: ……… Ngày cấp:…………. nơi cấp: …………………………… Đại diện cho .... (Bên lưu giữ): .......................................... - Địa chỉ:.................................................................................................... - Điện thoại: ............................................................................................... Hai bên cùng thống nhất ký kết Biên bản thanh lý hợp đồng với nội dung như sau: 1. Thanh lý Hợp đồng … số … ký ngày …tháng …năm….. giữa hai bên. 2. Bên B đã giao trả lại đủ số hiện vật, tư liệu cho Bên A, và Bên A đã trả đủ kinh phí cho Bên B như thỏa thuận trong hợp đồng. 3. Kể từ ngày ký Biên bản thanh lý hợp đồng, quyền, nghĩa vụ của hai bên đã được thực hiện đầy đủ và sẽ chấm dứt Hợp đồng gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu mà không có bất cứ vướng mắc hay tranh chấp gì. Biên bản thanh lý hợp đồng gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu này được lập thành 04 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản./. BÊN A Chức vụ ( nếu có) (Ký tên, đóng dấu) (nếu có) Họ và tên BÊN B Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) Họ và tên Mẫu số 10. Văn bản đề nghị được nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu ………….(Địa điểm), ngày … tháng … năm ………..(Location), date … month … year … VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ APPLICATION FOR Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu To research, collect, document intangible cultural heritage/documentary heritage Kính gửi/To: - Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam/Minister of Culture, Sports and Tourism of the Socialist Republic of Viet Nam. ( đối với trường hợp địa bàn nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa có phạm vi HAI tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên/ In the case that research and collection sites carried out in MORE THAN ONE province/city under national/governmental authority) - Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố/ Director of Department of Culture, Sports and Tourism of Province ……………………….………. (đối với trường hợp địa bàn nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa có phạm vi MỘT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên/ In the case that research and collection sites carried out in ONE province/city under national/governmental authority) 1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị ( viết chữ in hoa )/ Name of Applicant (Organization and/or Individual ( in capital letters ): - Ngày tháng năm sinh ( đối với cá nhân )/Date of bỉth ( for individual ):...................................................................... - Nơi sinh ( đối với cá nhân )/ Place of bỉth ( for individual ) :......................................................................................... - Quốc tịch ( đối với cá nhân ): Số ....................................................Ngày cấp .............................................................. - Nơi cấp .......................................................................................................Ngày hết hạn ............................................. - Pasport ( for individual ): No: .....................................................Date of isue :............................................................. - Place ò issue :..................................................................................Date of expiry........................................................ - Địa chỉ ( trụ sở chính đối với tổ chức/nơi thường trú đối với cá nhân)/Address (headquarter of organization/residential address of individual) : ............................................................................................................................. ................................................................................................................ - Điện thoại/Tel: ........................................................................................... 2. Người đại diện theo pháp luật ( đối với tổ chức )/ Legal representative (of organization): - Họ và tên ( viết chữ in hoa )/Full name (in capital letters ): .......................... - Chức vụ/ Position: ..................................................................................... - Quốc tịch/ Nationality : ………………… Điện thoại/ Tel : .......................... 3. Loại hình, đối tượng di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu đề nghị được nghiên cứu, sưu tầm /Types and subjects of intangible cultural heritage and/or documentary heritage proposed for research and collection: ............................................................................................................ 4. Địa điểm tiến hành nghiên cứu, sưu tầm/Research and collection site: ............................................................................................................................. 5. Đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố ……………………………….. đồng ý cho nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu / We respectfully request that the Minister of Culture, Sports and Tourism / the Director of the Department of Culture, Sports and Tourism or the Director of the Department of Culture and Sports of [Province/City] grant permission for the research, collection, and documentation of intangible cultural heritage/ documentary heritage. 6. Cam kết/ We hereby commit : Chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị và sẽ thực hiện nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam/ to take full responsibility for the accuracy of the content of this application and to conduct the research, collection, and documentation in full compliance with the laws of Viet Nam. TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ORGANIZATION OR INDIVIDUALS APPLYING FOR THE LICENSE Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức) Signed, sealed, and name (in case of organization) Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân) Signed and full name (in case of individuals) Mẫu số 11. Kế hoạch nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu ………….(Địa điểm), ngày … tháng .…. năm ….…. …………..(Location), date … month .… year ….… KẾ HOẠCH PLAN Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể/di sản tư liệu For research and collection of intangible cultural heritage/documentary heritage 1. Tên gọi Kế hoạch/Plan name: .................................................... 2. Nội dung Kế hoạch/Content of plan: - Loại hình, đối tượng nghiên cứu, sưu tầm/Types and objects of collection and research. - Mục đích nghiên cứu, sưu tầm/Objectives/Aims of the research and collection. ể ầ - Địa điểm nghiên cứu, sưu tầm/Research and collection site. - Phương pháp nghiên cứu, sưu tầm/Research and collection methods. ế ầ - Kế hoạch, thời gian và kinh phí nghiên cứu, sưu tầm/Plan, timeline and budget for the research and collection. - Thông tin về tổ chức/cá nhân nghiên cứu, sưu tầm/Information about organization/individual who undertakes the research and collection. - Đối tác Việt Nam tham gia nghiên cứu, sưu tầm ( nếu có) /Vietnamese partner involved in the research and collection ( if applicable ). - Điều kiện đảm bảo việc triển khai nghiên cứu/Conditions ensuring research implementation. 3. Dự kiến kết quả và tính khả thi của Kế hoạch/Expected outcomes and feasibility of the plan. 4. Đánh giá tác động của Kế hoạch đối với di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu và cộng đồng chủ thể của di sản văn hóa phi vật thể/An assessment of the impacts of the plan on the intangible cultural heritage, documentary heritage and owners of the intangible cultural heritage, documentary heritage. TỔ CHỨC/CÁ NHÂN LẬP KẾ HOẠCH ORGANIZATION/INDIVIDUAL DESIGNING THE PROJECT Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức) Signed, sealed, and full name (in case of organization) Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân) Signed and full name (in case of individuals) Mẫu số 12. Báo cáo về tình hình nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể tại địa phương của năm trước UBND TỈNH/THÀNH PHỐ..... SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Số:....../BC-SVHTTDL ......, ngày…… tháng…… năm…… BÁO CÁO Về tình hình nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu của đối tượng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài năm ...... Kính gửi: Cục Di sản văn hóa 1. Việc nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu 1.1. Số lượng văn bản đã ban hành trong năm cho từng lĩnh vực: STT LĨNH VỰC CẤP PHÉP CẤP MỚI CẤP PHÉP CẤP LẠI 1 Văn bản đồng ý cho nghiên cứu , sưu tầm , tư liệu hoá di sản văn hoá phi vật thể 2 Văn bản đồng ý hoạt động nghiên cứu , sưu tầm di sản tư liệu 1.2. Số lượng văn bản đã thu hồi trong năm cho từng lĩnh vực. Nêu lý do thu hồi. 2. Việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung trong văn bản 2.1. Hình thức thực hiện: Nêu rõ các hình thức thanh tra/kiểm tra/yêu cầu báo cáo hoặc nêu rõ các hình thức khác. 2.2. Đối với hình thức thanh tra/kiểm tra: Báo cáo các nội dung sau: a) Số cuộc thanh tra/kiểm tra: Phân loại theo kế hoạch hay đột xuất; b) Nội dung thanh tra, kiểm tra; c) Những vi phạm chủ yếu đã phát hiện qua các cuộc thanh tra/kiểm tra; - Tổng số vụ việc vi phạm: + Số vụ đã xử lý; + Số vụ chưa xử lý, nêu rõ lý do; - Hình thức xử lý; đ) Việc thực hiện các kiến nghị của Đoàn thanh tra, kiểm tra. Nơi nhận: - Như trên; GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu) Phụ lục 02 CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VỀ BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH (Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) 1. Chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích Học phần và nội dung giảng dạy Thời lượng ( Tiết ) 1. Cơ sở lý thuyết và bài học kinh nghiệm về bảo quản tu bổ , phục hồi di tích 30 a) Văn bản pháp lý và khái niệm cơ bản về bảo quản , tu bổ , phục hồi di tích 10 b) Quan điểm và nguyên tắc trong bảo quản , tu bổ , phục hồi di tích 10 c) Bài học kinh nghiệm tong hoạt động bảo quản , tu bổ , phục hồi di tích 10 2 . Kiến thức quy trình và kĩ năng cơ bản trong hoạt động bảo quản , tu bổ phục hồi di tích 45 a) Kiến trúc truyền thống Việt Nam 20 b) Vật liệu và kĩ thuật xây dựng truyền thống Việt Nam 12 C) Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích 03 d) Quy trình và kĩ năng cơ bản trong hoạt động bảo quản tu bổ , phục hồi di tích 10 3. Nghiên cứu , khảo sát thực địa và làm bài tập thực hành 35 a) Nghiên cứu khảo sát thực địa 10 b) Làm bài tập thực địa và làm bài tập thực hành 25 4 Tiểu luận thu hoạch 10 Tổng số 120 2. Mô tả nội dung Chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích 1. Cơ sở lý thuyết và bài học kinh nghiệm về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: a) Văn bản pháp lý và khái niệm cơ bản về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: Nội dung cơ bản của một số văn bản quốc tế; nội dung cơ bản của một số văn bản pháp luật Việt Nam; các khái niệm cơ bản về di tích và bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. b) Quan điểm và nguyên tắc trong bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. c) Bài học kinh nghiệm trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: Bài học kinh nghiệm tu bổ di tích trên thế giới: Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của bộ môn khoa học tu bổ di tích trên thế giới; hoạt động tu bổ di tích tại một số nước châu Âu; hoạt động tu bổ di tích tại một số nước châu Á; Bài học kinh nghiệm bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích ở Việt Nam: Sơ lược quá trình áp dụng bộ môn khoa học bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích ở Việt Nam; thực trạng hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích ở Việt Nam; giới thiệu các kết quả đạt được, một số hạn chế trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và giải pháp khắc phục. 2. Kiến thức, quy trình và kỹ năng cơ bản trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích a) Kiến trúc truyền thống Việt Nam: Lịch sử hình thành và các yếu tố ảnh hưởng đến kiến trúc truyền thống Việt Nam; Bố cục mặt bằng của di tích kiến trúc truyền thống Việt Nam (thành lũy, đền tháp, lăng mộ, chùa, quán, đình, đền, miếu và các loại hình di tích khác); Hình thức kiến trúc của công trình di tích, trang trí, màu sắc và ý nghĩa biểu tượng, ý nghĩa văn hóa của các đề tài trang trí; Bài trí nội thất di tích: sơ đồ bài trí bàn thờ, đồ thờ, tượng pháp và các hiện vật tại từng loại hình di tích cụ thể (đền tháp, lăng mộ, chùa, quán, đình, đền, miếu và các loại hình di tích khác); ý nghĩa văn hóa của các hiện vật, đồ thờ; Bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể gắn với di tích. b) Vật liệu và kỹ thuật xây dựng truyền thống Việt Nam: Giới thiệu vật liệu xây dựng truyền thống Việt Nam; Kỹ thuật xây dựng truyền thống Việt Nam: kỹ thuật gia công, lắp dựng cấu kiện kiến trúc gỗ; kỹ thuật xử lý khối xây gạch, đá, cấu trúc kim loại; kỹ thuật bảo quản vật liệu, kết cấu và các kỹ thuật khác có liên quan; Giới thiệu một số vật liệu và kỹ thuật đặc biệt tại các di tích ở Việt Nam. c) Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: Giới thiệu một số kết quả ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên thế giới; Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích ở Việt Nam. d) Quy trình và kỹ năng cơ bản trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: Quy trình thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: xác định các trường hợp lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và thủ tục các bước thực hiện đối với từng trường hợp cụ thể; quy trình kỹ thuật thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết di tích; Kỹ năng cơ bản trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: kỹ năng lập hồ sơ bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (xác định thành phần và nội dung cơ bản của hồ sơ quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, hồ sơ dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích); kỹ năng tổ chức công trường, hoạt động thi công và giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. 3. Nghiên cứu, khảo sát thực địa và làm bài tập thực hành a) Nghiên cứu, khảo sát thực địa: khảo sát một di tích đã hoặc đang được tiến hành tu bổ nhằm tiếp cận với hồ sơ khoa học bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, các giải pháp về kết cấu kiến trúc, kỹ thuật xây dựng, vật liệu xây dựng và những vấn đề có liên quan; b) Làm bài tập thực hành: khảo sát một di tích đang xuống cấp cần bảo quản, tu bổ, phục hồi, tổ chức làm việc theo nhóm để thảo luận, xây dựng bài tập thực hành trên cơ sở khảo sát, đánh giá hiện trạng, giá trị và đề xuất định hướng, phương án tu bổ di tích. 4. Tiểu luận thu hoạch được thực hiện theo một trong những lĩnh vực cụ thể: lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; lập dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, lập thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. Phụ lục 03 CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VỀ BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) I. Chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia Học phần và nội dung giảng dạy Thời lượng ( tiết ) 1. Tổng quan di vật , cổ vật , bảo vật quốc gia 30 a) Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc đạo đức trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di vật , cổ vật , bảo vật quốc gia 10 b) Văn bản pháp lý và khái niệm cơ bản trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di vật , cổ vật , bảo vật quốc gia 10 c) Kinh nghiệm trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di vật , cổ vật , bảo vật quốc gia 10 2. Kiến thức quy trình và kĩ năng cơ bản 80 a) Nhận diện di vật , cổ vật 10 b) Sưu tầm di vật , cổ vật , bảo vật quốc gia 10 c) Giám định di vật , cổ vật 10 d) Xây dựng hồ sow khoa học di vật , cổ vật , bảo vật quốc gia 10 đ) Bảo quản di vật , cổ vật , bảo vật quốc gia 10 e) Yêu cầu trong trưng bày di vật , cổ vật , bảo vật quốc gia 10 g) Ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý , bảo quản , trưng bày , giáo dục di sản văn hoá , truyền thông và số hoá di vật , cổ vật 10 h) Phòng chống buôn bán trái phép di vật , cổ vật 10 3. Nghiên cứu , khảo sát và thực hành 30 a) Nghiên cức và khảo sát 20 b) Làm bài tập thực hành 10 4. Tiểu luận thu hoạch 10 Tổng số 150 II. Mô tả nội dung Chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia 1. Tổng quan về di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia a) Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc đạo đức: Các quan điểm và nguyên tắc đạo đức trong hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. b) Văn bản pháp lý và khái niệm cơ bản trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: Nội dung cơ bản của một số văn bản quốc tế: Công ước 1970 về Chống buôn bán trái phép tài sản văn hóa; Khuyến nghị của UNESCO về phát huy giá trị sưu tập của bảo tàng; Hướng dẫn của Hiệp hội bảo tàng quốc tế - ICOM về quản lý hiện vật vào bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Nội dung cơ bản của một số văn bản pháp luật Việt Nam: Sắc lệnh số 65 ngày 23/11/1945 của Chủ tịch Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa về việc bảo tồn cổ tích; Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Các khái niệm cơ bản về di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. c) Kinh nghiệm trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: Bài học kinh nghiệm các nước trên thế giới; bài học kinh nghiệm ở Việt Nam. 2. Kiến thức, quy trình và kỹ năng cơ bản a) Nhận diện di vật, cổ vật; Khái niệm: Hiểu rõ định nghĩa về di vật (đồ vật có giá trị lịch sử, văn hóa, hoặc khoa học) và cổ vật (di vật có tuổi đời trên 100 năm). Đặc điểm nhận diện: Xem xét chất liệu, kiểu dáng, kỹ thuật chế tác, hoa văn trang trí, và dấu hiệu thời gian. Bối cảnh lịch sử - văn hóa: Liên hệ với bối cảnh lịch sử, phong cách nghệ thuật của từng thời kỳ và đặc điểm văn hóa vùng miền. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các phương pháp khảo cổ học, lịch sử nghệ thuật và công nghệ như phân tích vật liệu, phóng xạ các-bon để xác định niên đại. Pháp lý: Hiểu luật pháp và quy định liên quan đến bảo tồn và sở hữu di vật, cổ vật. b) Sưu tầm di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; Hiểu biết cơ bản: Nắm rõ khái niệm, đặc điểm, giá trị lịch sử, văn hóa của di vật và cổ vật, bảo vật quốc gia. Phương pháp tìm kiếm: Xác định nguồn gốc thông qua khảo sát thực địa, đấu giá, trao đổi, hoặc liên hệ với các nhà sưu tầm khác. Thẩm định: Phân tích chất liệu, kiểu dáng, kỹ thuật chế tác và dấu hiệu thời gian để xác định tính xác thực, niên đại và giá trị. Bảo quản: Sử dụng phương pháp khoa học để thực hiện bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa bà bảo quản trị liệu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Pháp lý và đạo đức: Hiểu luật pháp liên quan đến sưu tầm, tránh vi phạm quy định và giữ gìn di sản văn hóa một cách có trách nhiệm. c) Giám định di vật, cổ vật Một số kiến thức cơ bản để hiểu giám định là quá trình kiểm tra, đánh giá tính xác thực, niên đại, giá trị lịch sử, văn hóa và nghệ thuật của di vật, cổ vật. Các phương pháp giám định. d) Xây dựng hồ sơ khoa học di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: Bao gồm các tài liệu về thông tin cơ bản (tên hiện vật, loại hình, nguồn gốc, niên đại,…); Mô tả hiện vật; Giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học; hình ảnh, phim và tài liệu liên quan; Thông tin pháp lý (chủ sở hữu, yêu cầu bảo quản,…); đ) Bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: Một số khái niệm cơ bản của hoạt động bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia , hiểu sơ bộ quá trình quan trọng nhằm gìn giữ và kéo dài tuổi thọ của các hiện vật mang giá trị lịch sử, văn hóa và nghệ thuật (đánh giá hiện trạng, xác định phương pháp bảo quản, phân loại và lưu trữ, kiểm tra định kỳ, trưng bày và vận chuyển, ứng dụng công nghệ,…); e) Yêu cầu trong trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: Yêu cầu trong trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nhằm mục tiêu giới thiệu giá trị lịch sử, văn hóa và nghệ thuật của các hiện vật đến công chúng, đồng thời bảo vệ d i vật, cổ vật, bảo vật quốc gia khỏi hư hại; g) Ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong trưng bày, giáo dục di sản văn hóa, truyền thông, bảo quản, quản lý và số hóa di vật, cổ vật: Những ứng dụng khoa học công nghệ nhằm tăng cường bảo tồn mà còn mở rộng khả năng tiếp cận di sản cho công chúng và hỗ trợ nghiên cứu chuyên sâu; h) Phòng, chống buôn bán trái phép di vật, cổ vật: Một số kiến thức cơ bản về phòng, chống buôn bán trái phép di vật, cổ vật, kiến thức cơ bản về luật pháp liên quan đến di sản văn hóa, nhận diện nguồn gốc và giá trị của hiện vật, cũng như phương thức buôn bán bất hợp pháp. Một số quy định về quản lý các hoạt động mua bán, đấu giá, xuất nhập khẩu di vật; sử dụng công nghệ để nhận diện và theo dõi hiện vật; nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ di sản văn hóa; đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế để truy tìm và trao trả hiện vật bị đánh cắp. 3. Nghiên cứu, khảo sát và thực hành a) Nghiên cứu, khảo sát thực địa: khảo sát di tích, bảo tàng hoặc cơ sở lưu giữ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; tìm hiểu về quá trình nghiên cứu, bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; b) Làm bài tập thực hành: lựa chọn di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia làm việc theo nhóm để thảo luận, xây dựng bài tập thực hành trên cơ sở khảo sát, đánh giá hiện trạng, giá trị và đề xuất định hướng, phương án bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. c) Thảo luận các nội dung nghiên cứu, khảo sát và tự đánh giá các hoạt động thực hành. 4. Tiểu luận thu hoạch được thực hiện theo một trong những lĩnh vực cụ thể: kế hoạch kiểm kê, lập hồ sơ khoa học, phương án quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.