Mục lục - 16 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây viết tắt là Ngân hàng Phát triển). 2. Đối tượng áp dụng a) Ngân hàng Phát triển; b) Cơ quan quản lý nhà nước; c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người điều hành Ngân hàng Phát triển bao gồm Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các đơn vị trực thuộc và các chức danh tương đương do Hội đồng quản trị quy định tại quy chế nội bộ của Ngân hàng Phát triển. 2. Đơn vị thuộc Ngân hàng Phát triển bao gồm các ban, trung tâm, văn phòng, bộ phận tại trụ sở chính Ngân hàng Phát triển. 3. Đơn vị trực thuộc Ngân hàng Phát triển bao gồm các sở giao dịch, chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và khu vực; đơn vị trực thuộc khác.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Tên gọi, trụ sở hoạt động của Ngân hàng Phát triển 1. Tên gọi: a) Tên tiếng Việt: Ngân hàng Phát triển Việt Nam; b) Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Development Bank; c) Tên viết tắt: VDB. 2. Trụ sở hoạt động: Ngân hàng Phát triển có trụ sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; có sở giao dịch, chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và khu vực; đơn vị trực thuộc khác. Website: www.vdb.gov.vn
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, đại diện pháp luật 1. Ngân hàng Phát triển là ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Nghị định này và pháp luật có liên quan. 2. Ngân hàng Phát triển có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu theo quy định của pháp luật. 3. Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Phát triển là Tổng giám đốc.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và bảo đảm hoạt động 1. Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động Ngân hàng Phát triển hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm hoạt động a) Ngân hàng Phát triển được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; được cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật; b) Ngân hàng Phát triển không phải thực hiện dự trữ bắt buộc, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của Ngân hàng Phát triển 1. Nhà nước là chủ sở hữu của Ngân hàng Phát triển. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước đối với Ngân hàng Phát triển. 2. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị định này. 3. Bộ Tài chính thực hiện một số quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định này. 4. Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp của chủ sở hữu nhà nước tại Ngân hàng Phát triển, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển 1. Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển do ngân sách nhà nước cấp và được bổ sung từ ngân sách nhà nước, các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định pháp luật. 2. Việc bổ sung vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế quản lý tài chính của Ngân hàng Phát triển.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Trách nhiệm của Ngân hàng Phát triển 1. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước giao cho Ngân hàng Phát triển; đảm bảo an toàn, bảo toàn vốn và tài sản theo quy định tại Nghị định này và pháp luật liên quan. 2. Hoàn trả đầy đủ, đúng hạn nợ gốc và lãi đối với các khoản vốn mà Ngân hàng Phát triển huy động theo đúng cam kết. 3. Tuân thủ các quy định về kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức hoạt động theo đúng chiến lược hoạt động, kế hoạch hoạt động hằng năm, trung và dài hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Thực hiện báo cáo công khai, minh bạch về hoạt động và tài chính; chấp hành chế độ báo cáo thống kê với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vốn, tài sản theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Quyền hạn của Ngân hàng Phát triển 1. Được mở tài khoản thanh toán và thực hiện nghiệp vụ gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; được mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 2. Được vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật. 3. Được góp vốn thành lập doanh nghiệp trên cơ sở phê duyệt chủ trương của Thủ tướng Chính phủ. 4. Được yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu liên quan đến việc vay vốn, tình hình sử dụng vốn, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho Ngân hàng Phát triển để thẩm định dự án, phương án tài chính, phương án kinh doanh, phương án trả nợ, năng lực của khách hàng. 5. Được cho thuê, thế chấp, cầm cố các tài sản thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật. 6. Được đề nghị cơ quan thuế, cơ quan hải quan, các tổ chức tín dụng và các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý, thu thập thông tin, cung cấp những thông tin theo quy định của pháp luật liên quan đến khách hàng có quan hệ với Ngân hàng Phát triển trong các hoạt động ngân hàng. 7. Được kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng. Được quyền chấm dứt thực hiện các cam kết với khách hàng, thu hồi nợ trước thời hạn, đồng thời yêu cầu khách hàng bồi thường các thiệt hại phát sinh (nếu có) trường hợp phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật. 8. Được khởi kiện khách hàng hoặc bên đảm bảo vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật. 9. Khi đến hạn trả nợ, nếu các bên không có thỏa thuận khác mà khách hàng không trả được nợ thì Ngân hàng Phát triển được quyền xử lý tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. 10. Được xử lý rủi ro trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật. 11. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Tổ chức lại, giải thể Ngân hàng Phát triển 1. Ngân hàng Phát triển tổ chức lại dưới hình thức chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lý. 2. Ngân hàng Phát triển giải thể khi hết thời hạn hoạt động quy định tại quyết định của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ngân hàng Phát triển mà không được Thủ tướng Chính phủ cho gia hạn. 3. Hồ sơ, thủ tục tổ chức lại, giải thể Ngân hàng Phát triển được áp dụng theo quy định đối với tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Hoạt động của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong Ngân hàng Phát triển 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Ngân hàng Phát triển hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Tổ chức công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Ngân hàng Phát triển hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của các tổ chức đó, phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Ngân hàng Phát triển tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội hoạt động tại Ngân hàng Phát triển; tôn trọng và tạo điều kiện để người lao động tham gia hoạt động trong các tổ chức này.
Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
Điều 12. Cơ cấu tổ chức quản lý Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng Phát triển bao gồm: 1. Hội đồng quản trị. 2. Ban kiểm soát. 3. Tổng giám đốc. Mục 1 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
Điều 13. Hội đồng quản trị 1. Cơ cấu Hội đồng quản trị a) Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, số thành viên của Hội đồng quản trị tối đa là 05 người, làm việc theo chế độ chuyên trách. Tổng giám đốc Ngân hàng phát triển là thành viên Hội đồng quản trị; b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm; các thành viên Hội đồng quản trị còn lại do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm; c) Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị theo quy định đối với tổ chức tín dụng tại các Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 45, Điều 46,
Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
Điều 47. Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). 2. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị a) Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại; b) Thành viên Hội đồng quản trị có thể bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc được bổ nhiệm bổ sung hoặc thay thế. 3. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Nghị định này và pháp luật liên quan. 4. Hội đồng quản trị sử dụng con dấu của Ngân hàng Phát triển để thực hiện nhiệm vụ của mình.
Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
Điều 47. Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). 3. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. 4. Trường hợp Ban kiểm soát có số thành viên ít hơn số thành viên quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn tối đa 90 ngày làm việc kể từ ngày không đủ số thành viên theo quy định, Ban Kiểm soát phải đề nghị Bộ Tài chính bổ sung đủ số lượng thành viên Ban kiểm soát theo quy định. 5. Ban kiểm soát hoạt động theo quy chế do Bộ Tài chính ban hành.
Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN