Mục lục - 11 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về dữ liệu y tế số bao gồm xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu y tế số; Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý dữ liệu y tế số. 2. Nghị định này không áp dụng đối với dữ liệu y tế liên quan đến bí mật nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động dữ liệu y tế số tại Việt Nam. Đ iều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dữ liệu y tế số là dữ liệu số phản ánh về các lĩnh vực y tế (sau đây gọi là dữ liệu y tế). 2. Cơ sở dữ liệu về y tế là tập hợp các dữ liệu y tế được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật. 3. Sổ sức khỏe điện tử là ứng dụng hoặc phần mềm công nghệ thông tin để cập nhật, hiển thị, tra cứu, lưu trữ thông tin tóm tắt quá trình phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của cá nhân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc chung 1. Dữ liệu y tế được sử dụng để phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân, công tác quản lý nhà nước, đơn giản hóa thủ tục hành chính, xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số, phát triển kinh tế, xã hội. 2. Việc xây dựng, cập nhật, duy trì, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, khai thác, sử dụng dữ liệu y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế tuân theo các quy định của Nghị định này và pháp luật về dữ liệu, công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, tiếp cận thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; quy định của pháp luật về xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia.
Chương II XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN, BẢO VỆ, QUẢN TRỊ, XỬ LÝ, SỬ DỤNG DỮ LIỆU Y TẾ
Điều 5. Phạm vi của dữ liệu y tế Dữ liệu y tế phản ánh thông tin về các lĩnh vực y tế, gồm: 1. Thông tin về y tế dự phòng. 2. Thông tin về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực y tế. 3. Thông tin về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng. 4. Thông tin về giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần. 5. Thông tin về y, dược cổ truyền. 6. Thông tin về dược. 7. Thông tin về mỹ phẩm. 8. Thông tin về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế. 9. Thông tin về thiết bị y tế. 10. Thông tin về cơ sở hạ tầng y tế. 11. Thông tin về dân số. 12. Thông tin về sức khỏe bà mẹ - trẻ em, sức khỏe sinh sản. 13. Thông tin về bảo hiểm y tế. 14. Thông tin về truyền thông, giáo dục sức khỏe trong y tế. 15. Thông tin về khoa học, công nghệ trong lĩnh vực y tế. 16. Thông tin về hợp tác quốc tế trong y tế. 17. Thông tin về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số y tế. 18. Thông tin về tài chính y tế. 19. Thông tin về thanh tra y tế. 20. Thông tin về nhân lực y tế. 21. Thông tin về đào tạo nhân lực y tế. 22. Thông tin về thủ tục hành chính trong ngành y tế. 23. Thông tin về các văn bản pháp quy, văn bản quản lý, điều hành trong ngành y tế. 24. Thông tin về các cơ sở y tế.
Chương II XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN, BẢO VỆ, QUẢN TRỊ, XỬ LÝ, SỬ DỤNG DỮ LIỆU Y TẾ
Điều 6. Mã định danh y tế của cá nhân Sử dụng số định danh cá nhân của công dân Việt Nam và người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật về căn cước làm mã định danh y tế của cá nhân.
Chương II XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN, BẢO VỆ, QUẢN TRỊ, XỬ LÝ, SỬ DỤNG DỮ LIỆU Y TẾ
Điều 7. Các cơ sở dữ liệu về y tế 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. 2. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế gồm: a) Cơ sở dữ liệu về y tế của Bộ Y tế, của các bộ và cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chứa thông tin thuộc một hoặc nhiều nhóm thông tin được quy định tại
Chương II XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN, BẢO VỆ, QUẢN TRỊ, XỬ LÝ, SỬ DỤNG DỮ LIỆU Y TẾ
Điều 8. Xây dựng, phát triển dữ liệu y tế Bộ Y tế, các bộ và cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ sở y tế thực hiện việc xây dựng, phát triển dữ liệu y tế theo các quy định tại
Chương II XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN, BẢO VỆ, QUẢN TRỊ, XỬ LÝ, SỬ DỤNG DỮ LIỆU Y TẾ
Điều 11. và
Chương II XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN, BẢO VỆ, QUẢN TRỊ, XỬ LÝ, SỬ DỤNG DỮ LIỆU Y TẾ
Điều 12. Luật Dữ liệu và các quy định của Nghị định này.
Chương II XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN, BẢO VỆ, QUẢN TRỊ, XỬ LÝ, SỬ DỤNG DỮ LIỆU Y TẾ
Điều 15. và
Chương II XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN, BẢO VỆ, QUẢN TRỊ, XỬ LÝ, SỬ DỤNG DỮ LIỆU Y TẾ