Mục lục - 54 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định điểm a khoản 7, điểm b khoản 11, điểm b khoản 12, điểm b khoản 15
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính (sau đây gọi là Luật số 56/2024/QH15), khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 33. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019.
Chương III ĐĂNG KÝ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15 phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty hoàn thành việc góp vốn và có cơ cấu cổ đông đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1
Chương III ĐĂNG KÝ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 32. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 11
Chương III ĐĂNG KÝ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15. 2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng theo quy định tại khoản 3
Chương III ĐĂNG KÝ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 32. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14. 3. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung để bảo đảm tính đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản gửi công ty cổ phần đăng ký công ty đại chúng nêu rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, công ty hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Quá thời hạn trên, công ty cổ phần đăng ký công ty đại chúng không hoàn thiện hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước dừng việc xem xét hồ sơ đăng ký công ty đại chúng. Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm rà soát về các điều kiện công ty đại chúng theo quy định. Trường hợp đáp ứng điều kiện công ty đại chúng, công ty nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng mới theo quy định; trường hợp không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng, hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty phải báo cáo tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật. 4. Trong thời gian hồ sơ đang được xem xét, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc còn thiếu hoặc thay đổi nội dung quan trọng phải có trong hồ sơ theo quy định của pháp luật hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm. 5. Thời hạn xem xét hồ sơ được tính từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Văn bản sửa đổi, bổ sung phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ hoặc của những người có cùng chức danh với những người đó hoặc của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 38. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15.
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 8. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với công ty không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng 1. Trình tự, thủ tục hủy tư cách công ty đại chúng a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày không còn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 32. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15, công ty đại chúng có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước văn bản thông báo kèm theo danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp hoặc do công ty tự lập đối với công ty đại chúng chưa đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán. Công ty phải thực hiện đầy đủ các quy định liên quan đến công ty đại chúng cho đến thời điểm Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định tại khoản 3
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 38. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14. Công ty đại chúng có trách nhiệm công bố thông tin về việc không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15 theo quy định về công bố thông tin bất thường tại điểm r khoản 1
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 11. Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). b) Sau 01 năm kể từ ngày không còn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 32. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15 mà công ty vẫn không đáp ứng được điều kiện là công ty đại chúng, công ty đại chúng gửi hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. c) Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung để đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản gửi công ty đại chúng nêu rõ nội dung yêu cầu, sửa đổi, bổ sung. d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hủy tư cách công ty đại chúng và thông báo hủy tư cách công ty đại chúng tới doanh nghiệp, đồng thời công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. đ) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc hủy tư cách công ty đại chúng, công ty có trách nhiệm thông báo việc hủy tư cách công ty đại chúng trên trang thông tin điện tử của công ty, phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán nơi công ty có cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và thực hiện thủ tục hủy niêm yết, hủy đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật. 2. Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng bao gồm các tài liệu theo quy định tại
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 39. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15. 3. Trường hợp công ty đại chúng không gửi hồ sơ, tài liệu báo cáo tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước căn cứ danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp hoặc báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty được kiểm toán để xem xét hủy tư cách công ty đại chúng, cụ thể như sau: a) Sau khi nhận được danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp về việc công ty không còn đáp ứng điều kiện về cổ đông theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 32. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho công ty đại chúng về việc không còn đáp ứng điều kiện công ty đại chúng theo quy định. Sau 01 năm kể từ ngày công ty không đáp ứng điều kiện về cổ đông quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 32. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15 mà công ty vẫn không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng theo danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp, trong thời hạn 15 ngày, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi có chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch đồng thời công bố trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. b) Căn cứ báo cáo tài chính được kiểm toán năm gần nhất của công ty đại chúng, trường hợp công ty không còn đáp ứng điều kiện về vốn quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 32. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho công ty đại chúng về việc không còn đáp ứng điều kiện công ty đại chúng theo quy định. Sau 01 năm kể từ ngày công ty không đáp ứng điều kiện về vốn quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 32. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15, căn cứ báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán của công ty mà công ty vẫn không đáp ứng điều kiện về vốn của công ty đại chúng, trong thời hạn 15 ngày, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét việc hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi có chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, đồng thời công bố trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 9. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng do tổ chức lại, giải thể, phá sản doanh nghiệp 1. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng sau tách, nhận sáp nhập doanh nghiệp. a) Công ty đại chúng sau tách, nhận sáp nhập doanh nghiệp mà không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng thì bị hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 38. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15. Trình tự, thủ tục và hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng sau tách, nhận sáp nhập doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 8. Thông tư này. b) Trường hợp Đại hội đồng cổ đông của công ty đại chúng sau tách, nhận sáp nhập doanh nghiệp có quyết định hủy tư cách công ty đại chúng thì thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 13. Thông tư này. 2. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng sau chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập doanh nghiệp. a) Công ty đại chúng thực hiện báo cáo, công bố thông tin về việc chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. b) Trình tự thủ tục hủy tư cách công ty đại chúng: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tình trạng pháp lý của công ty được cập nhật trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty, đồng thời công bố trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 3. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn. a) Công ty đại chúng thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo, công bố thông tin theo quy định pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi từ công ty cổ phần là công ty đại chúng phải gửi thông báo kèm theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi từ công ty cổ phần là công ty đại chúng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét việc hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty, đồng thời công bố trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 4. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp công ty đại chúng bị giải thể, phá sản, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp về một trong các tình trạng pháp lý của doanh nghiệp gồm “bị thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp do cưỡng chế về quản lý thuế”, “đang làm thủ tục giải thể”, “đang làm thủ tục phá sản”, “đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại”, hoặc nhận được Quyết định, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc giải thể, phá sản, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo hủy tư cách công ty đại chúng, đồng thời công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 13. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với công ty đại chúng có cổ phiếu đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 1. Công ty đại chúng có cổ phiếu đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 vẫn đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12 và các văn bản quy định chi tiết thi hành mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2026 không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 32. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 11
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 1. của Luật số 56/2024/QH15 thì bị hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 38. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi bổ sung tại khoản 15
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15. Hồ sơ và trình tự thủ tục hủy tư cách công ty đại chúng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 8. Thông tư này. 2. Đối với trường hợp công ty đại chúng có cổ phiếu đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 vẫn đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12 và các văn bản quy định chi tiết thi hành mà không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 32. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 11
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 1. của Luật số 56/2024/QH15, đồng thời Đại hội đồng cổ đông có quyết định hủy tư cách công ty đại chúng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì thực hiện hủy tư cách đại chúng như sau: a) Công ty đại chúng gửi hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 2
Chương IV HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 8. Thông tư này kèm theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc hủy tư cách công ty đại chúng; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về hủy tư cách công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi có chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, đồng thời công bố trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. 2. Bãi bỏ khoản 4 Điều 1, Điều 6,
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15: …………………….. - Vốn điều lệ tại ngày Công ty đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15:……. - Vốn chủ sở hữu tại ngày Công ty đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15:……….. - Thông tin về cơ cấu cổ đông tại ngày Công ty xác định đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15: + Tổng số cổ đông của Công ty: ……………………………………………………………… + Số lượng cổ đông không phải là cổ đông lớn: ……………………………………… + Tổng số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết của tất cả các cổ đông không phải là cổ đông lớn: ………………. (tương ứng tỷ lệ ……..%). II. Các bên liên quan 1. Tổ chức tư vấn (nếu có): ……………………………………………………………………. 2. Tổ chức kiểm toán: ……………………………………………………………………………. 3. Bên liên quan khác (nếu có): ………………………………………………………………… III. Cam kết của công ty Công ty xin cam kết những thông tin trong hồ sơ này là đầy đủ và đúng sự thật, không phải là thông tin giả hoặc thiếu có thể làm ảnh hưởng đến nhà đầu tư, ảnh hưởng đến quyết định của cơ quan quản lý nhà nước. Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ đăng ký công ty đại chúng. III. Hồ sơ kèm theo 1. Điều lệ công ty và và dự thảo Điều lệ công ty áp dụng cho công ty đại chúng theo quy định trong trường hợp Điều lệ hiện hành của công ty chưa đáp ứng quy định đối với công ty đại chúng; 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; 3. Bản công bố thông tin về công ty đại chúng; 4. Báo cáo tài chính; 5. Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán; 6. Danh sách cổ đông; 7. Tài liệu khác (...) ........, ngày........tháng........năm...... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) PHỤ LỤC SỐ III MẪU BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG (Kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG Tên công ty: ……… Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp [mã số doanh nghiệp]... do Cơ quan đăng ký kinh doanh... cấp lần đầu ngày..., cấp thay đổi lần thứ... ngày... (nêu thông tin thay đổi lần gần nhất) Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………… Điện thoại: …………………. Fax: …………………. Website: ………………………………………………….. Phụ trách công bố thông tin: Họ tên: ………………………………….. Chức vụ: ………………………………… Điện thoại: ………………….. Fax: ………………. I. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG 1. Thông tin chung về Công ty - Tên Công ty (tiếng Anh và tiếng Việt); - Trụ sở chính; - Số điện thoại; Website; - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Người đại diện theo pháp luật; - Ngành nghề kinh doanh chính. 2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty - Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Công ty (bao gồm các thông tin về chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình hoạt động của Công ty nếu có). - Ngày Công ty đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Luật số 56/2024/QH15: …………….; - Thông tin về vốn điều lệ, cơ cấu cổ đông tại ngày đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN