Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 07 tháng 6 năm 2025. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 30 (chuyên đề) thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2025. Nơi nhận : - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Công Thương; - Bộ Tài chính; - Bộ Nội vụ; - Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP; - Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính- Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế các Bộ: Công Thương, Tài chính, Nội vụ; - Website Chính phủ; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - UBND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Cơ quan thường trú TTXVN tại AG, Báo Nhân dân tại AG, - Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang; - Website tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh AG, Cổng thông tin điện tử Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu: VT, Phòng Công tác dân cử-M. CH Ủ T Ị CH Lê Văn Nưng QUY ĐỊNH Mức chi các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06 /2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức chi các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật (gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn). 2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn. 3. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Luật ngân sách nhà nước. 2. Ngoài các nguồn kinh phí nêu trên, khuyến khích huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia, Chương trình mục tiêu và các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác, để thực hiện tốt mục tiêu của hoạt động khuyến công.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công Các nội dung chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Mức chi chung hoạt động khuyến công Mức chi chung của hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Thông tư số 28/2018/TT-BTC.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Mức chi cụ thể hoạt động khuyến công thuộc ngân sách cấp tỉnh 1. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật a) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ bằng 30% nhưng không quá 800 triệu đồng/mô hình. b) Mô hình của các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 80 triệu đồng/mô hình. 2. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, bao gồm các chi phí: Thay thế nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ bằng 30% chi phí nhưng không quá 400 triệu đồng/mô hình. 3. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Trường hợp chi hỗ trợ dây chuyền công nghệ thì mức hỗ trợ không quá 1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Điều kiện được chi hỗ trợ như sau: a) Máy móc thiết bị tiên tiến được hỗ trợ ứng dụng là máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ mới. Riêng đối với dây chuyền công nghệ được hỗ trợ ứng dụng còn phải đảm bảo là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí, lắp đặt theo sơ đồ, quy trình công nghệ, vận hành đồng bộ để sản xuất sản phẩm. b) Ứng dụng vào các khâu sản xuất, xử lý ô nhiễm môi trường nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường so với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất đang sử dụng hoặc tạo ra sản phẩm mới. 4. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hỗ trợ bằng 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ bằng 80% giá thuê gian hàng. 5. Chi tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn của tỉnh An Giang tại nước ngoài. Hỗ trợ bằng 100% các khoản chi phí, bao gồm: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; trang trí chung của tỉnh An Giang; chi phí tổ chức khai mạc (giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng, thông tin tuyên truyền); chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm (thuê hội trường, thiết bị, trang trí, khánh tiết); chi phí cho cán bộ tổ chức chương trình. Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Chi hỗ trợ bằng 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Chi tổ chức bình chọn và trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh bao gồm: a) Chi tổ chức bình chọn, trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh (hai năm một lần) để đăng ký tham gia cấp khu vực và cấp quốc gia. Mức chi không quá 80 triệu đồng/lần. b) Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn bao gồm: Giấy chứng nhận, khung, kỉ niệm
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Mức chi cụ thể hoạt động khuyến công thuộc ngân sách các huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện) 1. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp. 2. Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm trong nước. Mức hỗ trợ bằng 80% giá thuê gian hàng. Điều kiện để được hỗ trợ: a) Đơn vị tổ chức hội chợ, triển lãm không hỗ trợ chi phí thuê gian hàng. b) Mỗi cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm không quá 02 gian hàng/lần tham gia và không quá 02 lần/năm. 3. Chi tổ chức bình chọn và trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện: a) Chi tổ chức bình chọn, trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện (hàng năm). Mức chi không quá 20 triệu đồng/lần. b) Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn bao gồm: Giấy chứng nhận, khung, kỉ niệm
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ