Điều 7. Phương pháp quy đổi, xác định tính kế thừa của trường hợp sử dụng, đối tượng quản lý Để xác định tổng số trường hợp sử dụng và đối tượng quản lý phục vụ tính dự toán, áp dụng phương pháp quy đổi sau: 1. Phương pháp quy đổi trường hợp sử dụng THSD của phần mềm được chia thành 03 loại: - THSD được xây dựng mới. - THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng. - THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phức tạp của THSD bao gồm: - Số lượng giao dịch. - Ứng dụng công nghệ GIS. - Tính kế thừa. Tổng số trường hợp sử dụng quy đổi ( ) được tính theo công thức sau: Trong đó - : Tổng số trường hợp sử dụng sau quy đổi (được làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phảy). - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng giao dịch của THSD thứ i. - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Ứng dụng công nghệ GIS của THSD thứ i. - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Tính kế thừa của THSD thứ i. - n: số lượng THSD (được xác định trong Báo cáo xác định yêu cầu phần mềm). Bảng xác định các hệ số của THSD i (i=1,2,…,n) STT Yếu tố ảnh hưởng Hệ số Mô tả 1 Số lượng giao dịch (m) m <= 3 = 0,3 Số lượng giao dịch của THSD nhỏ hơn hoặc bằng 3 3 < m <= 7 = 1 Số lượng giao dịch của THSD lớn hơn 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 7 m > 7 = 1,5 Số lượng giao dịch của THSD lớn hơn 7 2 Ứng dụng công nghệ GIS Có ứng dụng công nghệ GIS = 1,3 THSD có nhu cầu ứng dụng công nghệ GIS Không ứng dụng công nghệ GIS = 1 THSD không có nhu cầu ứng dụng công nghệ GIS 3 Tính kế thừa Kế thừa hoàn toàn = 0 THSD được kế thừa hoàn toàn Kế thừa một phần: THSD được kế thừa một phần - Mức độ kế thừa <30% = 0,7 - Mức độ kế thừa ≥ 30% và ≤ 70% = 0,5 - Mức độ kế thừa > 70% và < 100% = 0,1 Xây dựng mới = 1 THSD được xây dựng mới 4 Giao diện Có giao diện THSD có giao diện Không có giao diện THSD chạy ngầm, không có giao diện Tổng số THSD sau khi quy đổi sẽ bao gồm: - Số THSD được xây dựng mới. - Số THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng. - Số THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp. Trong các loại THSD sau khi quy đổi nêu trên, xác định cụ thể số lượng THSD có giao diện và số lượng THSD không có giao diện. Cách áp dụng tổng số THSD sau khi quy đổi đối với các bước xây dựng phần mềm: - Số THSD xây dựng mới, số THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng sẽ được tính cho tất cả các bước có đơn vị tính là THSD. - Số THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp được tính cho các bước có đơn vị tính là THSD bắt đầu từ bước Thiết kế giao diện phần mềm. - Công việc Thiết kế giao diện chỉ được tính với số lượng THSD có giao diện. 2. Phương pháp xác định tính kế thừa của THSD - Đối với các THSD được sử dụng từ các thư viện, công nghệ nền tảng có sẵn, mức độ kế thừa được xác định từ 30 đến 70%. - Đối với các THSD đề xuất mới hoặc đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp thì các tiêu chí ảnh hưởng tới việc xác định mức độ kế thừa như sau: - Giao diện chức năng. - Giao dịch trong chức năng. - Cấu trúc bảng trong CSDL. - Công nghệ sử dụng (công nghệ lập trình, công nghệ nền tảng, công nghệ CSDL, công nghệ GIS,…). Mức độ kế thừa được xác định theo tổng điểm về sự thay đổi của các tiêu chí: STT Tiêu chí Điểm 1 Thay đổi giao diện chức năng 10 2 Thay đổi giao dịch trong chức năng 20 3 Thay đổi cấu trúc bảng trong CSDL 30 4 Thay đổi công nghệ sử dụng (công nghệ lập trình, công nghệ nền tảng, công nghệ CSDL, công nghệ GIS,…) 40 - Tổng điểm = 0 thì mức độ kế thừa hoàn toàn. - Tổng điểm < 40 thì mức độ kế thừa <30%. - Tổng điểm ≥ 40 và ≤ 70 thì mức độ kế thừa ≥ 30% và ≤ 70%. - Tổng điểm >70 và <100 thì mức độ kế thừa > 70% và < 100%. - Tổng điểm =100 thì THSD được xây dựng mới. 3. Phương pháp quy đổi đối tượng quản lý Đối tượng quản lý được chia thành 3 loại: - Đối tượng quản lý được xây dựng mới. - Đối tượng quản lý có trong danh mục dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu. - Đối tượng quản lý đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phức tạp của đối tượng quản lý bao gồm: - Số lượng lớp, bảng dữ liệu. - Kiểu dữ liệu. - Số lượng trường thông tin. - Số lượng quan hệ. - Tính kế thừa. Tổng số đối tượng quản lý quy đổi( ) được tính theo công thức sau: Trong đó - : Tổng số đối tượng quản lý quy đổi (được làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phảy). - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL thứ i. - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Kiểu dữ liệu của ĐTQL thứ i. - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng trường thông tin của ĐTQL thứ i. - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng quan hệ của ĐTQL thứ i. - M i : hệ số yếu tố ảnh hưởng Tính kế thừa của ĐTQL thứ i . - n: số lượng ĐTQL (được xác định trong tài liệu Danh mục đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết theo mẫu M1.2). Bảng xác định các hệ số của ĐTQL i (i = 1,2,…,n) STT Yếu tố ảnh hưởng Hệ số Mô tả 1 Số lượng lớp, bảng dữ liệu (m) m <= 3 = 0,3 Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL nhỏ hơn hoặc bằng 3 3 < m < 7 = 1 Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL lớn hơn 3 và nhỏ hơn 7 m >= 7 = 1,5 Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 7 2 Kiểu dữ liệu Không gian = 1,3 Kiểu dữ liệu của ĐTQL là không gian Phi không gian = 1 Kiểu dữ liệu của ĐTQL là phi không gian 3 Số lượng trường thông tin (m) m <= 15 = 0,9 Số lượng trường thông tin của ĐTQL nhỏ hơn hoặc bằng 15 15 < m < 40 = 1 Số lượng trường thông tin của ĐTQL lớn hơn 15 và nhỏ hơn 40 m >= 40 = 1,1 Số lượng trường thông tin của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 40 4 Số lượng quan hệ (m) m = 0 = 0,8 Số lượng quan hệ của ĐTQL bằng 0 0 < m <= 3 = 1 Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 3 3 < m < 7 = 1,1 Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn 3 và nhỏ hơn 7 m >= 7 = 1,2 Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 7 5 Tính kế thừa Kế thừa hoàn toàn M i = 0 ĐTQL được kế thừa hoàn toàn Kế thừa một phần M i = 0,3 Xây dựng mới M i = 1 ĐTQL được xây dựng mới Tổng số ĐTQL sau khi quy đổi sẽ bao gồm: - Số ĐTQL được xây dựng mới. - Số ĐTQL có trong danh mục dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu. - Số ĐTQL đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp. Cách áp dụng tổng số ĐTQL sau khi quy đổi đối với các bước xây dựng phần mềm: - Số ĐTQL xây dựng mới, số ĐTQL có trong danh mục dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu được tính cho tất cả các bước có đơn vị tính là ĐTQL. - Số ĐTQL đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp được tính cho các bước có đơn vị tính là ĐTQL bắt đầu từ bước Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu. 4. Phương pháp xác định tính kế thừa của ĐTQL Đối tượng quản lý có trong danh mục dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu: nếu có thay đổi khi xây dựng phần mềm thì được xác định là kế thừa một phần, nếu không có thay đổi thì được xác định kế thừa hoàn toàn. Đối tượng quản lý đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp: nếu có thay đổi khi xây dựng phần mềm thì được xác định là kế thừa một phần, nếu không có thay đổi thì được xác định kế thừa hoàn toàn. Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 7. Phương pháp quy đổi, xác định tính kế thừa của trường hợp sử dụng, đối tượng quản lý Để xác định tổng số trường hợp sử dụng và đối tượng quản lý phục vụ tính dự toán, áp dụng phương pháp quy đổi sau: 1. Phương pháp quy đổi trường hợp sử dụng THSD của phần mềm được chia thành 03 loại: - THSD được xây dựng mới. - THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng. - THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phức tạp của THSD bao gồm: - Số lượng giao dịch. - Ứng dụng công nghệ GIS. - Tính kế thừa. Tổng số trường hợp sử dụng quy đổi ( ) được tính theo công thức sau: Trong đó - : Tổng số trường hợp sử dụng sau quy đổi (được làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phảy). - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng giao dịch của THSD thứ i. - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Ứng dụng công nghệ GIS của THSD thứ i. - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Tính kế thừa của THSD thứ i. - n: số lượng THSD (được xác định trong Báo cáo xác định yêu cầu phần mềm). Bảng xác định các hệ số của THSD i (i=1,2,…,n) STT Yếu tố ảnh hưởng Hệ số Mô tả 1 Số lượng giao dịch (m) m <= 3 = 0,3 Số lượng giao dịch của THSD nhỏ hơn hoặc bằng 3 3 < m <= 7 = 1 Số lượng giao dịch của THSD lớn hơn 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 7 m > 7 = 1,5 Số lượng giao dịch của THSD lớn hơn 7 2 Ứng dụng công nghệ GIS Có ứng dụng công nghệ GIS = 1,3 THSD có nhu cầu ứng dụng công nghệ GIS Không ứng dụng công nghệ GIS = 1 THSD không có nhu cầu ứng dụng công nghệ GIS 3 Tính kế thừa Kế thừa hoàn toàn = 0 THSD được kế thừa hoàn toàn Kế thừa một phần: THSD được kế thừa một phần - Mức độ kế thừa <30% = 0,7 - Mức độ kế thừa ≥ 30% và ≤ 70% = 0,5 - Mức độ kế thừa > 70% và < 100% = 0,1 Xây dựng mới = 1 THSD được xây dựng mới 4 Giao diện Có giao diện THSD có giao diện Không có giao diện THSD chạy ngầm, không có giao diện Tổng số THSD sau khi quy đổi sẽ bao gồm: - Số THSD được xây dựng mới. - Số THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng. - Số THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp. Trong các loại THSD sau khi quy đổi nêu trên, xác định cụ thể số lượng THSD có giao diện và số lượng THSD không có giao diện. Cách áp dụng tổng số THSD sau khi quy đổi đối với các bước xây dựng phần mềm: - Số THSD xây dựng mới, số THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng sẽ được tính cho tất cả các bước có đơn vị tính là THSD. - Số THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp được tính cho các bước có đơn vị tính là THSD bắt đầu từ bước Thiết kế giao diện phần mềm. - Công việc Thiết kế giao diện chỉ được tính với số lượng THSD có giao diện. 2. Phương pháp xác định tính kế thừa của THSD - Đối với các THSD được sử dụng từ các thư viện, công nghệ nền tảng có sẵn, mức độ kế thừa được xác định từ 30 đến 70%. - Đối với các THSD đề xuất mới hoặc đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp thì các tiêu chí ảnh hưởng tới việc xác định mức độ kế thừa như sau: - Giao diện chức năng. - Giao dịch trong chức năng. - Cấu trúc bảng trong CSDL. - Công nghệ sử dụng (công nghệ lập trình, công nghệ nền tảng, công nghệ CSDL, công nghệ GIS,…). Mức độ kế thừa được xác định theo tổng điểm về sự thay đổi của các tiêu chí: STT Tiêu chí Điểm 1 Thay đổi giao diện chức năng 10 2 Thay đổi giao dịch trong chức năng 20 3 Thay đổi cấu trúc bảng trong CSDL 30 4 Thay đổi công nghệ sử dụng (công nghệ lập trình, công nghệ nền tảng, công nghệ CSDL, công nghệ GIS,…) 40 - Tổng điểm = 0 thì mức độ kế thừa hoàn toàn. - Tổng điểm < 40 thì mức độ kế thừa <30%. - Tổng điểm ≥ 40 và ≤ 70 thì mức độ kế thừa ≥ 30% và ≤ 70%. - Tổng điểm >70 và <100 thì mức độ kế thừa > 70% và < 100%. - Tổng điểm =100 thì THSD được xây dựng mới. 3. Phương pháp quy đổi đối tượng quản lý Đối tượng quản lý được chia thành 3 loại: - Đối tượng quản lý được xây dựng mới. - Đối tượng quản lý có trong danh mục dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu. - Đối tượng quản lý đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phức tạp của đối tượng quản lý bao gồm: - Số lượng lớp, bảng dữ liệu. - Kiểu dữ liệu. - Số lượng trường thông tin. - Số lượng quan hệ. - Tính kế thừa. Tổng số đối tượng quản lý quy đổi( ) được tính theo công thức sau: Trong đó - : Tổng số đối tượng quản lý quy đổi (được làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phảy). - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL thứ i. - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Kiểu dữ liệu của ĐTQL thứ i. - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng trường thông tin của ĐTQL thứ i. - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng quan hệ của ĐTQL thứ i. - M i : hệ số yếu tố ảnh hưởng Tính kế thừa của ĐTQL thứ i . - n: số lượng ĐTQL (được xác định trong tài liệu Danh mục đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết theo mẫu M1.2). Bảng xác định các hệ số của ĐTQL i (i = 1,2,…,n) STT Yếu tố ảnh hưởng Hệ số Mô tả 1 Số lượng lớp, bảng dữ liệu (m) m <= 3 = 0,3 Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL nhỏ hơn hoặc bằng 3 3 < m < 7 = 1 Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL lớn hơn 3 và nhỏ hơn 7 m >= 7 = 1,5 Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 7 2 Kiểu dữ liệu Không gian = 1,3 Kiểu dữ liệu của ĐTQL là không gian Phi không gian = 1 Kiểu dữ liệu của ĐTQL là phi không gian 3 Số lượng trường thông tin (m) m <= 15 = 0,9 Số lượng trường thông tin của ĐTQL nhỏ hơn hoặc bằng 15 15 < m < 40 = 1 Số lượng trường thông tin của ĐTQL lớn hơn 15 và nhỏ hơn 40 m >= 40 = 1,1 Số lượng trường thông tin của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 40 4 Số lượng quan hệ (m) m = 0 = 0,8 Số lượng quan hệ của ĐTQL bằng 0 0 < m <= 3 = 1 Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 3 3 < m < 7 = 1,1 Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn 3 và nhỏ hơn 7 m >= 7 = 1,2 Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 7 5 Tính kế thừa Kế thừa hoàn toàn M i = 0 ĐTQL được kế thừa hoàn toàn Kế thừa một phần M i = 0,3 Xây dựng mới M i = 1 ĐTQL được xây dựng mới Tổng số ĐTQL sau khi quy đổi sẽ bao gồm: - Số ĐTQL được xây dựng mới. - Số ĐTQL có trong danh mục dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu. - Số ĐTQL đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp. Cách áp dụng tổng số ĐTQL sau khi quy đổi đối với các bước xây dựng phần mềm: - Số ĐTQL xây dựng mới, số ĐTQL có trong danh mục dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu được tính cho tất cả các bước có đơn vị tính là ĐTQL. - Số ĐTQL đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp được tính cho các bước có đơn vị tính là ĐTQL bắt đầu từ bước Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu. 4. Phương pháp xác định tính kế thừa của ĐTQL Đối tượng quản lý có trong danh mục dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu: nếu có thay đổi khi xây dựng phần mềm thì được xác định là kế thừa một phần, nếu không có thay đổi thì được xác định kế thừa hoàn toàn. Đối tượng quản lý đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp: nếu có thay đổi khi xây dựng phần mềm thì được xác định là kế thừa một phần, nếu không có thay đổi thì được xác định kế thừa hoàn toàn. Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 8. Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu 1. Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu a) Nội dung công việc - Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa. - Chuẩn bị dữ liệu mẫu. b) Phân loại khó khăn Bước này không phân loại khó khăn c) Định biên Bảng số 1 STT Danh mục công việc KS2 Nhóm 1 Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa 1 1 2 Chuẩn bị dữ liệu mẫu 1 1 d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 2 Công nhóm/01 bộ dữ liệu STT Danh mục công việc KK 1 Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa 5 2 Chuẩn bị dữ liệu mẫu 4 đ) Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ: Bảng số 3 Ca/01 bộ dữ liệu STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa Chuẩn bị dữ liệu mẫu 1 Ghế Cái 96 4,00 3,20 2 Bàn làm việc Cái 96 4,00 3,20 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,67 0,54 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 1,00 0,80 5 Điện năng kW 0,90 0,72 - Thiết bị: Bảng số 4 Ca/01 bộ dữ liệu STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa Chuẩn bị dữ liệu mẫu 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 3,00 2,40 2 Máy in laser Cái 0,6 0,45 0,30 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,67 0,54 4 Máy photocopy Cái 1,5 0,23 0,15 5 Điện năng kw 27,56 21,37 Ghi chú: Mức dụng cụ, thiết bị trên Bảng số 3, Bảng số 4 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3. - Vật liệu Bảng số 5 STT Vật liệu ĐVT Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa Chuẩn bị dữ liệu mẫu 1 Giấy in A4 Gram 0,000500 0,000500 2 Mực in laser Hộp 0,000050 0,000050 3 Mực máy photocopy Hộp 0,000025 0,000025 4 Sổ Quyển 0,050000 0,050000 5 Cặp để tài liệu Cái 0,040000 0,040000 2. Phân tích nội dung thông tin dữ liệu Trường hợp nhiệm vụ, dự án có cả hai hạng mục xây dựng cơ sở dữ liệu và ứng dụng phần mềm thì chỉ được áp dụng một lần định mức tại bước này. a) Nội dung công việc - Xác định danh mục các ĐTQL. - Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL. - Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL. - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu. - Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím. - Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu. - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu. - Quy đổi đối tượng quản lý. b) Phân loại khó khăn Bước “Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu” và bước “Quy đổi đối tượng quản lý” không phân loại khó khăn. Các bước còn lại được phân loại khó khăn như sau: - Các yếu tố ảnh hưởng + Số lượng ĐTQL; + Đặc thù lĩnh vực. - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng Bảng số 6 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng ĐTQL: tối đa 80 điểm m<=4 40 4< m< 8 60 m>=8 80 2 Đặc thù lĩnh vực: tối đa 20 điểm Dễ 0 Trung bình 10 Khó 20 - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước công việc. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 7 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K <= 50 2 KK2 50 < K < 80 3 KK3 K >= 80 c) Định biên Bảng số 8 STT Danh mục công việc KS1 KS2 KS3 KS4 Nhóm 1 Xác định danh mục các ĐTQL 1 1 2 2 Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL 2 2 4 3 Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL 2 1 3 4 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu 1 1 2 5 Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím 1 1 2 6 Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu 2 1 3 7 Quy đổi đối tượng quản lý 1 1 d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 9 Công nhóm/01 đơn vị tính STT Danh mục công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 1 Xác định danh mục các ĐTQL ĐTQL 3,2 4 5,2 2 Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL ĐTQL 16 20 26 3 Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL ĐTQL 8 10 13 4 Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím Bộ dữ liệu 1,6 2 2,6 5 Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu CSDL 20 25 32,5 Bảng số 10 Công nhóm/01 đơn vị tính STT Danh mục công việc ĐVT KK 1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu CSDL 3 2 Quy đổi đối tượng quản lý ĐTQL 0,2 đ) Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ Bảng số 11 Ca/01 ĐTQL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Xác định danh mục các ĐTQL Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL 1 Ghế Cái 96 6,40 64,00 24,00 2 Bàn làm việc Cái 96 6,40 64,00 24,00 3 Quạt trần 0,1 kw Cái 96 1,07 10,72 4,02 4 Đèn neon 0,04 kw Bộ 24 1,60 16,00 6,00 5 Điện năng kW 1,44 14,38 5,39 Bảng số 12 Ca/01 bộ dữ liệu STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giây cân nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím 1 Ghế Cái 96 3,20 2 Bàn làm việc Cái 96 3,20 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,54 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 0,80 5 Điện năng kW 0,72 Bảng số 13 Ca/01 CSDL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu 1 Ghế Cái 96 60,00 2 Bàn làm việc Cái 96 60,00 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 10,05 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 15,00 5 Điện năng kW 13,48 Ghi chú: Mức dụng cụ trên bảng số 11, 12, 13 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. Bảng số 14 Ca/01 CSDL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu 1 Ghế Cái 96 4,80 2 Bàn làm việc Cái 96 4,80 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,80 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 1,20 5 Điện năng kW 1,08 Bảng số 15 Ca/01 ĐTQL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Quy đổi đối tượng quản lý 1 Ghế Cái 96 0,16 2 Bàn làm việc Cái 96 0,16 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,03 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 0,04 5 Điện năng kW 0,04 Ghi chú: Mức dụng cụ trên bảng số 14, 15 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3. - Thiết bị Bảng số 16 Ca/01 ĐTQL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Xác định danh mục các ĐTQL Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 4,80 48,00 18,00 2 Máy in laser Cái 0,6 0,34 3,36 1,26 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,54 2,68 1,34 4 Máy photocopy Cái 1,5 0,24 2,40 0,90 5 Điện năng kW 30,75 257,98 102,93 Bảng số 17 Ca/01 bộ dữ liệu STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giây cân nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 2,40 2 Máy in laser Cái 0,6 0,17 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,27 4 Máy photocopy Cái 1,5 0,12 5 Điện năng kW 15,38 Bảng số 18 Ca/01 CSDL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 45,00 2 Máy in laser Cái 0,6 3,15 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 3,35 4 Máy photocopy Cái 1,5 2,25 5 Điện năng kW 257,33 Ghi chú: Mức thiết bị trên bảng số 16, 17, 18 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. Bảng số 19 Ca/01 CSDL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 3,60 2 Máy in laser Cái 0,6 0,25 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,40 4 Máy photocopy Cái 1,5 0,18 5 Điện năng kW 23,06 Bảng số 20 Ca/01 ĐTQL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Quy đổi đối tượng quản lý 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 0,12 2 Máy in laser Cái 0,6 0,01 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,03 4 Điện năng kW 0,95 Ghi chú: Mức thiết bị trên bảng số 19, 20 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3. - Vật liệu Bảng số 21 STT Vật liệu ĐVT Xác định danh mục các ĐTQL Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím Xác định khung danh mục dữ liệu , siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu Quy đổi ĐTQL 1 Giấy in A4 Gram 0,0005 0,0010 0,0005 0,0001 0,0005 0,0015 0,0001 2 Mực in laser Hộp 0,00005 0,00010 0,00005 0,00001 0,00005 0,00015 0,00001 3 Mực máy photocopy Hộp 0,000025 0,00005 0,000025 0,00001 0,000025 0,000075 - 4 Sổ Quyển 0,0500 0,1000 0,0500 0,0100 0,0500 0,3000 0,0100 5 Cặp để tài liệu Cái 0,0400 0,3000 0,2000 0,0400 0,0200 0,3000 0,0010
Điều 8. Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu 1. Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu a) Nội dung công việc - Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa. - Chuẩn bị dữ liệu mẫu. b) Phân loại khó khăn Bước này không phân loại khó khăn c) Định biên Bảng số 1 STT Danh mục công việc KS2 Nhóm 1 Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa 1 1 2 Chuẩn bị dữ liệu mẫu 1 1 d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 2 Công nhóm/01 bộ dữ liệu STT Danh mục công việc KK 1 Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa 5 2 Chuẩn bị dữ liệu mẫu 4 đ) Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ: Bảng số 3 Ca/01 bộ dữ liệu STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa Chuẩn bị dữ liệu mẫu 1 Ghế Cái 96 4,00 3,20 2 Bàn làm việc Cái 96 4,00 3,20 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,67 0,54 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 1,00 0,80 5 Điện năng kW 0,90 0,72 - Thiết bị: Bảng số 4 Ca/01 bộ dữ liệu STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa Chuẩn bị dữ liệu mẫu 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 3,00 2,40 2 Máy in laser Cái 0,6 0,45 0,30 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,67 0,54 4 Máy photocopy Cái 1,5 0,23 0,15 5 Điện năng kw 27,56 21,37 Ghi chú: Mức dụng cụ, thiết bị trên Bảng số 3, Bảng số 4 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3. - Vật liệu Bảng số 5 STT Vật liệu ĐVT Rà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa Chuẩn bị dữ liệu mẫu 1 Giấy in A4 Gram 0,000500 0,000500 2 Mực in laser Hộp 0,000050 0,000050 3 Mực máy photocopy Hộp 0,000025 0,000025 4 Sổ Quyển 0,050000 0,050000 5 Cặp để tài liệu Cái 0,040000 0,040000 2. Phân tích nội dung thông tin dữ liệu Trường hợp nhiệm vụ, dự án có cả hai hạng mục xây dựng cơ sở dữ liệu và ứng dụng phần mềm thì chỉ được áp dụng một lần định mức tại bước này. a) Nội dung công việc - Xác định danh mục các ĐTQL. - Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL. - Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL. - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu. - Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím. - Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu. - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu. - Quy đổi đối tượng quản lý. b) Phân loại khó khăn Bước “Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu” và bước “Quy đổi đối tượng quản lý” không phân loại khó khăn. Các bước còn lại được phân loại khó khăn như sau: - Các yếu tố ảnh hưởng + Số lượng ĐTQL; + Đặc thù lĩnh vực. - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng Bảng số 6 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng ĐTQL: tối đa 80 điểm m<=4 40 4< m< 8 60 m>=8 80 2 Đặc thù lĩnh vực: tối đa 20 điểm Dễ 0 Trung bình 10 Khó 20 - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước công việc. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 7 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K <= 50 2 KK2 50 < K < 80 3 KK3 K >= 80 c) Định biên Bảng số 8 STT Danh mục công việc KS1 KS2 KS3 KS4 Nhóm 1 Xác định danh mục các ĐTQL 1 1 2 2 Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL 2 2 4 3 Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL 2 1 3 4 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu 1 1 2 5 Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím 1 1 2 6 Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu 2 1 3 7 Quy đổi đối tượng quản lý 1 1 d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 9 Công nhóm/01 đơn vị tính STT Danh mục công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 1 Xác định danh mục các ĐTQL ĐTQL 3,2 4 5,2 2 Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL ĐTQL 16 20 26 3 Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL ĐTQL 8 10 13 4 Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím Bộ dữ liệu 1,6 2 2,6 5 Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu CSDL 20 25 32,5 Bảng số 10 Công nhóm/01 đơn vị tính STT Danh mục công việc ĐVT KK 1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu CSDL 3 2 Quy đổi đối tượng quản lý ĐTQL 0,2 đ) Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ Bảng số 11 Ca/01 ĐTQL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Xác định danh mục các ĐTQL Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL 1 Ghế Cái 96 6,40 64,00 24,00 2 Bàn làm việc Cái 96 6,40 64,00 24,00 3 Quạt trần 0,1 kw Cái 96 1,07 10,72 4,02 4 Đèn neon 0,04 kw Bộ 24 1,60 16,00 6,00 5 Điện năng kW 1,44 14,38 5,39 Bảng số 12 Ca/01 bộ dữ liệu STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giây cân nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím 1 Ghế Cái 96 3,20 2 Bàn làm việc Cái 96 3,20 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,54 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 0,80 5 Điện năng kW 0,72 Bảng số 13 Ca/01 CSDL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu 1 Ghế Cái 96 60,00 2 Bàn làm việc Cái 96 60,00 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 10,05 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 15,00 5 Điện năng kW 13,48 Ghi chú: Mức dụng cụ trên bảng số 11, 12, 13 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. Bảng số 14 Ca/01 CSDL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu 1 Ghế Cái 96 4,80 2 Bàn làm việc Cái 96 4,80 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,80 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 1,20 5 Điện năng kW 1,08 Bảng số 15 Ca/01 ĐTQL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Quy đổi đối tượng quản lý 1 Ghế Cái 96 0,16 2 Bàn làm việc Cái 96 0,16 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,03 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 0,04 5 Điện năng kW 0,04 Ghi chú: Mức dụng cụ trên bảng số 14, 15 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3. - Thiết bị Bảng số 16 Ca/01 ĐTQL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Xác định danh mục các ĐTQL Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 4,80 48,00 18,00 2 Máy in laser Cái 0,6 0,34 3,36 1,26 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,54 2,68 1,34 4 Máy photocopy Cái 1,5 0,24 2,40 0,90 5 Điện năng kW 30,75 257,98 102,93 Bảng số 17 Ca/01 bộ dữ liệu STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giây cân nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 2,40 2 Máy in laser Cái 0,6 0,17 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,27 4 Máy photocopy Cái 1,5 0,12 5 Điện năng kW 15,38 Bảng số 18 Ca/01 CSDL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 45,00 2 Máy in laser Cái 0,6 3,15 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 3,35 4 Máy photocopy Cái 1,5 2,25 5 Điện năng kW 257,33 Ghi chú: Mức thiết bị trên bảng số 16, 17, 18 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. Bảng số 19 Ca/01 CSDL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 3,60 2 Máy in laser Cái 0,6 0,25 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,40 4 Máy photocopy Cái 1,5 0,18 5 Điện năng kW 23,06 Bảng số 20 Ca/01 ĐTQL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Quy đổi đối tượng quản lý 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 0,12 2 Máy in laser Cái 0,6 0,01 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,03 4 Điện năng kW 0,95 Ghi chú: Mức thiết bị trên bảng số 19, 20 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3. - Vật liệu Bảng số 21 STT Vật liệu ĐVT Xác định danh mục các ĐTQL Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím Xác định khung danh mục dữ liệu , siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệu Quy đổi ĐTQL 1 Giấy in A4 Gram 0,0005 0,0010 0,0005 0,0001 0,0005 0,0015 0,0001 2 Mực in laser Hộp 0,00005 0,00010 0,00005 0,00001 0,00005 0,00015 0,00001 3 Mực máy photocopy Hộp 0,000025 0,00005 0,000025 0,00001 0,000025 0,000075 - 4 Sổ Quyển 0,0500 0,1000 0,0500 0,0100 0,0500 0,3000 0,0100 5 Cặp để tài liệu Cái 0,0400 0,3000 0,2000 0,0400 0,0200 0,3000 0,0010
Điều 9. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 1. Nội dung công việc - Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu. - Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu. - Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu. Trường hợp nhiệm vụ, dự án có cả hai nội dung xây dựng CSDL và xây dựng ứng dụng phần mềm thì định mức các bước “Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu” và “Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu” chỉ tính một lần ở định mức bước này. 2. Phân loại khó khăn - Các yếu tố ảnh hưởng + Số lượng ĐTQL; + Mô hình quản lý CSDL; + Mức độ bảo mật. Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng Bảng số 22 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng ĐTQL: tối đa 60 điểm (hệ thống có n ĐTQL) n<=4 20 4< n< 8 40 n>=8 60 2 Mô hình quản lý CSDL:tối đa 25 điểm Tập trung 10 Phân tán 25 3 Mức độ bảo mật: tối đa 15 điểm Không mật 5 Mật 10 Tối mật 15 - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 23 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K < = 50 2 KK2 50 < K < 80 3 KK3 K >= 80 3. Định biên Bảng số 24 STT Danh mục công việc KS1 KS2 KS3 KS4 Nhóm 1 Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu 1 1 2 2 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 2 1 3 3 Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu 1 1 4. Định mức lao động công nghệ Bảng số 25 Công nhóm/01 đơn vị tính STT Danh mục công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 1 Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu CSDL 16 20 26 2 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu ĐTQL 14,4 18 23,4 3 Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình dữ liệu ĐTQL 4 5 6,5 5. Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ Bảng số 26 Ca/01 CSDL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu 1 Ghế Cái 96 32,00 2 Bàn làm việc Cái 96 32,00 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 5,36 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 8,00 5 Ổ ghi đìa DVD Bộ 60 1,00 6 Điện năng kW 7,19 Bảng số 27 Ca/01 ĐTQL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu 1 Ghế Cái 96 43,20 4,00 2 Bàn làm việc Cái 96 43,20 4,00 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 7,24 0,67 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 10,80 1,00 5 Ổ ghi đìa DVD Bộ 60 1,00 - 6 Điện năng kW 9,71 0,90 - Thiết bị Bảng số 28 Ca/01 CSDL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 24,00 2 Máy in laser Cái 0,6 1,68 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2,68 4 Máy photocopy Cái 1,5 1,20 5 Điện năng kW 153,75 Bảng số 29 Ca/01 ĐTQL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 32,40 3,00 2 Máy in laser Cái 0,6 2,27 - 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2,41 0,67 4 Máy photocopy Cái 1,5 1,62 - 5 Điện năng kw 185,28 22,46 Ghi chú: Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 26, 27, 28, 29 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. - Vật liệu Bảng số 30 STT Vật liệu ĐVT Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu , siêu dữ liệu Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu 1 Giấy in A4 Gram 0,00420 0,00420 0,0010 2 Mực in laser Hộp 0,00042 0,00042 - 3 Mực máy photocopy Hộp 0,0036 0,0036 - 4 Sổ Quyển 0,3600 0,3600 0,1000 5 Đĩa DVD Cái 0,1800 0,1800 - 6 Cặp để tài liệu Cái 0,1200 0,1200 0,0400
Điều 9. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 1. Nội dung công việc - Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu. - Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu. - Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu. Trường hợp nhiệm vụ, dự án có cả hai nội dung xây dựng CSDL và xây dựng ứng dụng phần mềm thì định mức các bước “Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu” và “Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu” chỉ tính một lần ở định mức bước này. 2. Phân loại khó khăn - Các yếu tố ảnh hưởng + Số lượng ĐTQL; + Mô hình quản lý CSDL; + Mức độ bảo mật. Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng Bảng số 22 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng ĐTQL: tối đa 60 điểm (hệ thống có n ĐTQL) n<=4 20 4< n< 8 40 n>=8 60 2 Mô hình quản lý CSDL:tối đa 25 điểm Tập trung 10 Phân tán 25 3 Mức độ bảo mật: tối đa 15 điểm Không mật 5 Mật 10 Tối mật 15 - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 23 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K < = 50 2 KK2 50 < K < 80 3 KK3 K >= 80 3. Định biên Bảng số 24 STT Danh mục công việc KS1 KS2 KS3 KS4 Nhóm 1 Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu 1 1 2 2 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 2 1 3 3 Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu 1 1 4. Định mức lao động công nghệ Bảng số 25 Công nhóm/01 đơn vị tính STT Danh mục công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 1 Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu CSDL 16 20 26 2 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu ĐTQL 14,4 18 23,4 3 Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình dữ liệu ĐTQL 4 5 6,5 5. Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ Bảng số 26 Ca/01 CSDL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu 1 Ghế Cái 96 32,00 2 Bàn làm việc Cái 96 32,00 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 5,36 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 8,00 5 Ổ ghi đìa DVD Bộ 60 1,00 6 Điện năng kW 7,19 Bảng số 27 Ca/01 ĐTQL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu 1 Ghế Cái 96 43,20 4,00 2 Bàn làm việc Cái 96 43,20 4,00 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 7,24 0,67 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 10,80 1,00 5 Ổ ghi đìa DVD Bộ 60 1,00 - 6 Điện năng kW 9,71 0,90 - Thiết bị Bảng số 28 Ca/01 CSDL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 24,00 2 Máy in laser Cái 0,6 1,68 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2,68 4 Máy photocopy Cái 1,5 1,20 5 Điện năng kW 153,75 Bảng số 29 Ca/01 ĐTQL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 32,40 3,00 2 Máy in laser Cái 0,6 2,27 - 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2,41 0,67 4 Máy photocopy Cái 1,5 1,62 - 5 Điện năng kw 185,28 22,46 Ghi chú: Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 26, 27, 28, 29 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. - Vật liệu Bảng số 30 STT Vật liệu ĐVT Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu , siêu dữ liệu Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu 1 Giấy in A4 Gram 0,00420 0,00420 0,0010 2 Mực in laser Hộp 0,00042 0,00042 - 3 Mực máy photocopy Hộp 0,0036 0,0036 - 4 Sổ Quyển 0,3600 0,3600 0,1000 5 Đĩa DVD Cái 0,1800 0,1800 - 6 Cặp để tài liệu Cái 0,1200 0,1200 0,0400
Điều 11. Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu 1. Chuyển đổi dữ liệu Đối với dữ liệu không gian dạng số chưa được chuẩn hóa thì định mức tính cho việc chuẩn hóa dữ liệu được thực hiện theo các quy định định mức của từng chuyên ngành (biên tập bản đồ, chuyển đổi hệ tọa độ, ...). a) Nội dung công việc - Chuẩn hóa phông chữ. - Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình. - Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL. b) Phân loại khó khăn - Các yếu tố ảnh hưởng + Số lượng ĐTQL, + Yêu cầu độ chính xác dữ liệu. - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng Bảng số 36 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng ĐTQL: tối đa 40 điểm (hệ thống có n ĐTQL) n<=4 20 4< n< 8 30 n>=8 40 2 Yêu cầu độ chính xác dữ liệu: tối đa 60 điểm Sai số theo quy định 40 Chính xác tuyệt đối 60 Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước chuyển đổi dữ liệu. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định như sau: Bảng số 37 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K<= 60 2 KK2 60 < K < 80 3 KK3 K >= 80 c) Định biên Bảng số 38 STT Danh mục công việc KS1 KS2 Nhóm 1 Chuẩn hóa phông chữ 2 2 2 Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 1 1 3 Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL 1 1 d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 39 Công nhóm/01 ĐTQL STT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3 1 Chuẩn hóa phông chữ 24 30 39 2 Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình dữ liệu 32 40 52 3 Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL 12 15 19,5 đ) Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ Bảng số 40 Ca/01 ĐTQL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Chuẩn hóa phông chữ Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL 1 Ghế Cái 96 48,00 32,00 12,00 2 Bàn làm việc Cái 96 48,00 32,00 12,00 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 8,04 5,36 2,01 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 12,00 8,00 3,00 5 Ổ ghi đĩa DVD Bộ 60 1,00 1,00 0,50 6 Điện năng kW 10,79 7,19 2,70 - Thiết bị Bảng số 41 Ca/01 ĐTQL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Chuẩn hóa phông chữ Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 36,00 24,00 9,00 2 Máy in laser Cái 0,6 2,50 1,68 0,63 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 4,02 5,36 2,01 4 Điện năng kW 207,95 188,16 70,56 Ghi chú: Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 40, 41 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. - Vật liệu Bảng số 42 STT Vật liệu ĐVT Chuẩn hóa phông chữ Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL 1 Giấy in A4 Gram 0,00600 0,00020 0,00020 2 Mực in laser Hộp 0,00060 0,00002 0,00002 3 Sổ Quyển 0,30000 0,06000 0,03000 4 Đĩa DVD Cái 0,10000 0,10000 0,10000 2. Quét (chụp) tài liệu a) Nội dung công việc - Quét (chụp) các tài liệu. - Xử lý và đính kèm tài liệu quét. b) Phân loại khó khăn Bước này không phân loại khó khăn. c) Định biên Bảng số 43 STT Danh mục công việc KS1 Nhóm 1 Quét tài liệu 1 1 2 Xử lý và đính kèm tài liệu quét 1 1 d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 44 Công nhóm/01 trang A4 STT Danh mục công việc KK 1 Quét tài liệu 0,0080 2 Xử lý và đính kèm tài liệu quét 0,0025 Ghi chú: Trường hợp quét các loại tài liệu có kích thước khác thì định mức lao động và máy móc, thiết bị được nhân với hệ số sau: Trường hợp tài liệu A3: k = 2 Trường hợp tài liệu A2: k = 4 Trường hợp tài liệu A1: k = 8 Trường hợp tài liệu A0: k = 16 đ) Định mức vật tư, thiết bị - Thiết bị Bảng số 45 Ca/01 trang A4 STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Quét tài liệu Xử lý và đính kèm tài liệu quét 1 Thiết bị chính - Máy tính để bàn Bộ 0,4 0,008 0,002 - Máy scan Cái 0,6 0,006 - 2 Thiết bị khác % 3 3 Ghi chú: Mức thiết bị trên bảng số 45 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3. 3. Nhập, đối soát dữ liệu a) Nội dung công việc Đối với các dữ liệu không gian dạng giấy thì áp dụng số hóa theo quy định định mức chuyên ngành. - Nhập dữ liệu dạng giấy (phi không gian): + Dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian. + Dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian. + Dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian. + Dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian. Ghi chú: Đối việc cập nhật dữ liệu của những trường hợp chỉ cập nhật bổ sung dữ liệu thì sau khi đã cập nhật bổ sung thông tin theo Mẫu M1.2 và phân loại được dữ liệu cần cập nhật bổ sung thì sẽ áp dụng định mức phù hợp theo các nội dung đã nêu ở trên. - Đối soát dữ liệu: + Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian. + Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian. + Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian. + Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian. b) Phân loại khó khăn - Đối với các bước: + Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian. + Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian. + Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian. + Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian. Phân loại khó khăn như sau: + Trường dữ liệu <= 15 ký tự áp dụng mức KK1. + Trường dữ liệu: từ 16 đến 50 ký tự áp dụng mức KK2. + Trường dữ liệu > 50 ký tự áp dụng mức KK3. - Đối với các bước: + Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian. + Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian. + Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian. + Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian. Phân loại khó khăn như sau: + Trang tài liệu chỉ gồm các chữ cái, chữ số áp dụng mức KK1. + Trang tài liệu có bảng biểu kèm theo áp dụng mức KK2. + Trang tài liệu dạng đặc biệt có nhiều công thức toán học hoặc các ký tự đặc biệt áp dụng mức KK3. (01 trang A4 tương ứng 46 dòng x 70 ký tự/dòng) c) Định biên Bảng số 46 STT Danh mục công việc KS1 Nhóm 1 Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian 1 1 2 Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian 1 1 3 Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian 1 1 4 Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian 1 1 5 Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian 1 1 6 Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian 1 1 7 Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian 1 1 8 Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian 1 1 d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 47 Công nhóm/01 đơn vị tính STT Danh mục công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 1 Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian Trường dữ liệu 0,00248 0,00310 0,00403 2 Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian Trường dữ liệu 0,00440 0,00550 0,00715 3 Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian Trang A4 0,04536 0,05670 0,07371 4 Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian Trang A4 0,05360 0,06700 0,08710 5 Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian Trường dữ liệu 0,00072 0,00090 0,00117 6 Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian Trường dữ liệu 0,00120 0,00150 0,00195 7 Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian Trang A4 0,01144 0,01430 0,01859 8 Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian Trang A4 0,01360 0,01700 0,02210 đ) Định mức vật tư, thiết bị - Thiết bị Bảng số 48 Ca/01 trường dữ liệu STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian 1 Thiết bị chính - Mảy tính để bàn Bộ 0,4 0,003 0,003 0,001 0,001 2 Thiết bị khác % 3 3 3 3 Bảng số 49 Ca/01 trang A4 STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian 1 Thiết bị chính - Máy tính để bàn Bộ 0,4 0,050 0,050 0,013 0,013 2 Thiết bị khác % 3 3 3 3 Ghi chú: Mức thiết bị trên bảng số 48, 49 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2.
Điều 11. Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu 1. Chuyển đổi dữ liệu Đối với dữ liệu không gian dạng số chưa được chuẩn hóa thì định mức tính cho việc chuẩn hóa dữ liệu được thực hiện theo các quy định định mức của từng chuyên ngành (biên tập bản đồ, chuyển đổi hệ tọa độ, ...). a) Nội dung công việc - Chuẩn hóa phông chữ. - Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình. - Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL. b) Phân loại khó khăn - Các yếu tố ảnh hưởng + Số lượng ĐTQL, + Yêu cầu độ chính xác dữ liệu. - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng Bảng số 36 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng ĐTQL: tối đa 40 điểm (hệ thống có n ĐTQL) n<=4 20 4< n< 8 30 n>=8 40 2 Yêu cầu độ chính xác dữ liệu: tối đa 60 điểm Sai số theo quy định 40 Chính xác tuyệt đối 60 Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước chuyển đổi dữ liệu. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định như sau: Bảng số 37 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K<= 60 2 KK2 60 < K < 80 3 KK3 K >= 80 c) Định biên Bảng số 38 STT Danh mục công việc KS1 KS2 Nhóm 1 Chuẩn hóa phông chữ 2 2 2 Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 1 1 3 Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL 1 1 d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 39 Công nhóm/01 ĐTQL STT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3 1 Chuẩn hóa phông chữ 24 30 39 2 Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình dữ liệu 32 40 52 3 Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL 12 15 19,5 đ) Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ Bảng số 40 Ca/01 ĐTQL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Chuẩn hóa phông chữ Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL 1 Ghế Cái 96 48,00 32,00 12,00 2 Bàn làm việc Cái 96 48,00 32,00 12,00 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 8,04 5,36 2,01 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 12,00 8,00 3,00 5 Ổ ghi đĩa DVD Bộ 60 1,00 1,00 0,50 6 Điện năng kW 10,79 7,19 2,70 - Thiết bị Bảng số 41 Ca/01 ĐTQL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Chuẩn hóa phông chữ Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 36,00 24,00 9,00 2 Máy in laser Cái 0,6 2,50 1,68 0,63 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 4,02 5,36 2,01 4 Điện năng kW 207,95 188,16 70,56 Ghi chú: Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 40, 41 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. - Vật liệu Bảng số 42 STT Vật liệu ĐVT Chuẩn hóa phông chữ Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình Chuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL 1 Giấy in A4 Gram 0,00600 0,00020 0,00020 2 Mực in laser Hộp 0,00060 0,00002 0,00002 3 Sổ Quyển 0,30000 0,06000 0,03000 4 Đĩa DVD Cái 0,10000 0,10000 0,10000 2. Quét (chụp) tài liệu a) Nội dung công việc - Quét (chụp) các tài liệu. - Xử lý và đính kèm tài liệu quét. b) Phân loại khó khăn Bước này không phân loại khó khăn. c) Định biên Bảng số 43 STT Danh mục công việc KS1 Nhóm 1 Quét tài liệu 1 1 2 Xử lý và đính kèm tài liệu quét 1 1 d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 44 Công nhóm/01 trang A4 STT Danh mục công việc KK 1 Quét tài liệu 0,0080 2 Xử lý và đính kèm tài liệu quét 0,0025 Ghi chú: Trường hợp quét các loại tài liệu có kích thước khác thì định mức lao động và máy móc, thiết bị được nhân với hệ số sau: Trường hợp tài liệu A3: k = 2 Trường hợp tài liệu A2: k = 4 Trường hợp tài liệu A1: k = 8 Trường hợp tài liệu A0: k = 16 đ) Định mức vật tư, thiết bị - Thiết bị Bảng số 45 Ca/01 trang A4 STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Quét tài liệu Xử lý và đính kèm tài liệu quét 1 Thiết bị chính - Máy tính để bàn Bộ 0,4 0,008 0,002 - Máy scan Cái 0,6 0,006 - 2 Thiết bị khác % 3 3 Ghi chú: Mức thiết bị trên bảng số 45 tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3. 3. Nhập, đối soát dữ liệu a) Nội dung công việc Đối với các dữ liệu không gian dạng giấy thì áp dụng số hóa theo quy định định mức chuyên ngành. - Nhập dữ liệu dạng giấy (phi không gian): + Dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian. + Dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian. + Dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian. + Dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian. Ghi chú: Đối việc cập nhật dữ liệu của những trường hợp chỉ cập nhật bổ sung dữ liệu thì sau khi đã cập nhật bổ sung thông tin theo Mẫu M1.2 và phân loại được dữ liệu cần cập nhật bổ sung thì sẽ áp dụng định mức phù hợp theo các nội dung đã nêu ở trên. - Đối soát dữ liệu: + Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian. + Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian. + Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian. + Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian. b) Phân loại khó khăn - Đối với các bước: + Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian. + Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian. + Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian. + Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian. Phân loại khó khăn như sau: + Trường dữ liệu <= 15 ký tự áp dụng mức KK1. + Trường dữ liệu: từ 16 đến 50 ký tự áp dụng mức KK2. + Trường dữ liệu > 50 ký tự áp dụng mức KK3. - Đối với các bước: + Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian. + Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian. + Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian. + Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian. Phân loại khó khăn như sau: + Trang tài liệu chỉ gồm các chữ cái, chữ số áp dụng mức KK1. + Trang tài liệu có bảng biểu kèm theo áp dụng mức KK2. + Trang tài liệu dạng đặc biệt có nhiều công thức toán học hoặc các ký tự đặc biệt áp dụng mức KK3. (01 trang A4 tương ứng 46 dòng x 70 ký tự/dòng) c) Định biên Bảng số 46 STT Danh mục công việc KS1 Nhóm 1 Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian 1 1 2 Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian 1 1 3 Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian 1 1 4 Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian 1 1 5 Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian 1 1 6 Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian 1 1 7 Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian 1 1 8 Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian 1 1 d) Định mức lao động công nghệ Bảng số 47 Công nhóm/01 đơn vị tính STT Danh mục công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 1 Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian Trường dữ liệu 0,00248 0,00310 0,00403 2 Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian Trường dữ liệu 0,00440 0,00550 0,00715 3 Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian Trang A4 0,04536 0,05670 0,07371 4 Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian Trang A4 0,05360 0,06700 0,08710 5 Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian Trường dữ liệu 0,00072 0,00090 0,00117 6 Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian Trường dữ liệu 0,00120 0,00150 0,00195 7 Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian Trang A4 0,01144 0,01430 0,01859 8 Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian Trang A4 0,01360 0,01700 0,02210 đ) Định mức vật tư, thiết bị - Thiết bị Bảng số 48 Ca/01 trường dữ liệu STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian Đối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian 1 Thiết bị chính - Mảy tính để bàn Bộ 0,4 0,003 0,003 0,001 0,001 2 Thiết bị khác % 3 3 3 3 Bảng số 49 Ca/01 trang A4 STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian Đối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian 1 Thiết bị chính - Máy tính để bàn Bộ 0,4 0,050 0,050 0,013 0,013 2 Thiết bị khác % 3 3 3 3 Ghi chú: Mức thiết bị trên bảng số 48, 49 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2.
Điều 12. Biên tập dữ liệu 1. Nội dung công việc - Tuyên bố đối tượng. - Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian. - Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian. - Trình bày hiển thị dữ liệu không gian. 2. Phân loại khó khăn - Các yếu tố ảnh hưởng + Số lượng ĐTQL. + Yêu cầu về độ chính xác của dữ liệu. + Đặc thù theo lĩnh vực. + Ngôn ngữ. Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng. Bảng số 50 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng ĐTQL: tối đa 20 điểm (hệ thống có n ĐTQL) n<=4 10 4< n< 8 15 n>=8 20 2 Yêu cầu về độ chính xác của dữ liệu: tối đa 55 điểm Sai số theo quy định 20 Chính xác tuyệt đối 55 3 Đặc thù theo lĩnh vực: tối đa 15 điểm Dễ 5 Trung bình 10 Khó 15 4 Ngôn ngữ: tối đa 10 điểm Tiếng Việt 0 Tiếng Anh 5 Các ngôn ngữ khác 10 - Phân loại khó khăn: Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước biên tập dữ liệu. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 51 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K <= 50 2 KK2 50 < K < 85 3 KK3 K>= 85 3. Định biên Bảng số 52 STT Danh mục công việc KS1 KS2 KS3 Nhóm 1 Tuyên bố đối tượng 5 5 2 Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian 5 5 3 Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian 5 5 4 Trình bày hiển thị dữ liệu không gian 1 1 2 4. Định mức lao động công nghệ Bảng số 53 Công nhóm/01 ĐTQL STT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3 1 Tuyên bố đối tượng 12 15 19,5 2 Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian 16 20 26 3 Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian 12 15 19,5 4 Trình bày hiển thị dữ liệu không gian 8 10 13 5. Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ Bảng số 54 Ca/01 ĐTQL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Tuyên bố đối tượng Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian Trình bày hiển thị dữ liệu không gian 1 Ghế Cái 96 60,00 80,00 60,00 16,00 2 Bàn làm việc Cái 96 60,00 80,00 60,00 16,00 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 10,05 13,40 10,05 2,68 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 15,00 20,00 15,00 4,00 5 Ổ ghi đìa DVD Bộ 60 0,80 0,80 0,80 0,80 6 Điện năng kW 13,48 17,98 13,48 3,60 - Thiết bị Bảng số 55 Ca/01 ĐTQL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Tuyên bố đối tượng Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian Trình bày hiển thị dữ liệu không gian 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 45,00 60,00 45,00 12,00 2 Máy in laser Cái 0,6 3,15 4,20 3,15 0,84 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2,01 2,68 2,01 1,34 4 Điện năng kW 204,22 272,29 204,22 69,32 Ghi chú: Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 54, 55 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. - Vật liệu Bảng số 56 STT Vật liệu ĐVT Tuyên bố đối tượng Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian Trình bày hiển thị dữ liệu không gian 1 Giấy in A4 Gram 0,0030 0,0040 0,0030 0,0020 2 Mực in laser Hộp 0,0003 0,0004 0,0003 0,0002 3 Sổ Quyển 0,1000 0,1000 0,1000 0,1000 4 Đĩa DVD Cái 0,0500 0,0500 0,0500 0,0300
Điều 12. Biên tập dữ liệu 1. Nội dung công việc - Tuyên bố đối tượng. - Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian. - Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian. - Trình bày hiển thị dữ liệu không gian. 2. Phân loại khó khăn - Các yếu tố ảnh hưởng + Số lượng ĐTQL. + Yêu cầu về độ chính xác của dữ liệu. + Đặc thù theo lĩnh vực. + Ngôn ngữ. Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng. Bảng số 50 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng ĐTQL: tối đa 20 điểm (hệ thống có n ĐTQL) n<=4 10 4< n< 8 15 n>=8 20 2 Yêu cầu về độ chính xác của dữ liệu: tối đa 55 điểm Sai số theo quy định 20 Chính xác tuyệt đối 55 3 Đặc thù theo lĩnh vực: tối đa 15 điểm Dễ 5 Trung bình 10 Khó 15 4 Ngôn ngữ: tối đa 10 điểm Tiếng Việt 0 Tiếng Anh 5 Các ngôn ngữ khác 10 - Phân loại khó khăn: Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước biên tập dữ liệu. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 51 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K <= 50 2 KK2 50 < K < 85 3 KK3 K>= 85 3. Định biên Bảng số 52 STT Danh mục công việc KS1 KS2 KS3 Nhóm 1 Tuyên bố đối tượng 5 5 2 Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian 5 5 3 Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian 5 5 4 Trình bày hiển thị dữ liệu không gian 1 1 2 4. Định mức lao động công nghệ Bảng số 53 Công nhóm/01 ĐTQL STT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3 1 Tuyên bố đối tượng 12 15 19,5 2 Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian 16 20 26 3 Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian 12 15 19,5 4 Trình bày hiển thị dữ liệu không gian 8 10 13 5. Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ Bảng số 54 Ca/01 ĐTQL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Tuyên bố đối tượng Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian Trình bày hiển thị dữ liệu không gian 1 Ghế Cái 96 60,00 80,00 60,00 16,00 2 Bàn làm việc Cái 96 60,00 80,00 60,00 16,00 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 10,05 13,40 10,05 2,68 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 15,00 20,00 15,00 4,00 5 Ổ ghi đìa DVD Bộ 60 0,80 0,80 0,80 0,80 6 Điện năng kW 13,48 17,98 13,48 3,60 - Thiết bị Bảng số 55 Ca/01 ĐTQL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Tuyên bố đối tượng Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian Trình bày hiển thị dữ liệu không gian 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 45,00 60,00 45,00 12,00 2 Máy in laser Cái 0,6 3,15 4,20 3,15 0,84 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 2,01 2,68 2,01 1,34 4 Điện năng kW 204,22 272,29 204,22 69,32 Ghi chú: Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 54, 55 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. - Vật liệu Bảng số 56 STT Vật liệu ĐVT Tuyên bố đối tượng Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian Hiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian Trình bày hiển thị dữ liệu không gian 1 Giấy in A4 Gram 0,0030 0,0040 0,0030 0,0020 2 Mực in laser Hộp 0,0003 0,0004 0,0003 0,0002 3 Sổ Quyển 0,1000 0,1000 0,1000 0,1000 4 Đĩa DVD Cái 0,0500 0,0500 0,0500 0,0300
Điều 13. Kiểm tra sản phẩm 1. Nội dung công việc - Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu. - Kiểm tra nội dung CSDL. - Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu. 2. Phân loại khó khăn Các yếu tố ảnh hưởng + Số lượng ĐTQL; + Yêu cầu về độ chính xác của dữ liệu; + Đặc thù theo lĩnh vực; + Ngôn ngữ. Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng: Bảng số 57 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng ĐTQL: tối đa 20 điểm (hệ thống có n ĐTQL) n<=4 10 4< n< 8 15 n>=8 20 2 Yêu cầu về độ chính xác của dữ liệu: tối đa 50 điểm Sai số theo quy định 20 Chính xác tuyệt đối 50 3 Đặc thù theo lĩnh vực: tối đa 15 điểm Dễ 5 Trung bình 10 Khó 15 4 Ngôn ngữ: tối đa 15 điểm Tiếng Việt 0 Tiếng Anh 10 Các ngôn ngữ khác 15 - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước kiểm tra sản phẩm. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 58 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K<= 55 2 KK2 55 < K < 85 3 KK3 K >= 85 3. Định biên Bảng số 59 STT Danh mục công việc KS2 KS3 Nhóm 1 Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu 1 1 2 Kiểm tra nội dung CSDL 2 1 3 3 Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu 1 1 4. Định mức lao động công nghệ Bảng số 60 Công nhóm/01 ĐTQL STT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3 1 Kiểm tra mô hình dữ liệu 8 10 13 2 Kiểm tra nội dung CSDL 9,6 15 19,5 3 Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu 9,6 15 19,5 5. Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ Bảng số 61 Ca/01 ĐTQL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Kiểm tra mô hình CSDL Kiểm tra nội dung CSDL Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu 1 Ghế Cái 96 8,00 36,00 12,00 2 Bàn làm việc Cái 96 8,00 36,00 12,00 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 1,34 6,03 2,01 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 2,00 9,00 3,00 5 Ổ ghi đĩa DVD Bộ 60 0,50 0,80 0,50 6 Điện năng kW 1,80 8,09 2,70 - Thiết bị Bảng số 62 Ca/01 ĐTQL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Kiểm tra mô hình CSDL Kiểm tra nội dung CSDL Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 6,00 27,00 9,00 2 Máy in laser Cái 0,6 0,42 1,89 0,63 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 1,34 2,01 2,01 4 Máy photocopy Cái 1,5 0,75 1,13 1,13 5 Điện năng kW 50,82 154,40 76,23 Ghi chú: Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 61, 62 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. - Vật liệu Bảng số 63 STT Vật liệu ĐVT Kiểm tra mô hình CSDL Kiểm tra nội dung CSDL Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu 1 Giấy in A4 Gram 0,0020 0,0030 0,0030 2 Mực in laser Hộp 0,000200 0,000300 0,000300 3 Mực máy photocopy Hộp 0,000100 0,000150 0,000150 4 Sổ Quyển 0,1000 0,1000 0,1000 5 Đĩa DVD Cái 0,0300 0,0500 0,0500 6 Cặp để tài liệu Cái 0,1200 0,1200 0,1200
Điều 13. Kiểm tra sản phẩm 1. Nội dung công việc - Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu. - Kiểm tra nội dung CSDL. - Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu. 2. Phân loại khó khăn Các yếu tố ảnh hưởng + Số lượng ĐTQL; + Yêu cầu về độ chính xác của dữ liệu; + Đặc thù theo lĩnh vực; + Ngôn ngữ. Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng: Bảng số 57 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng ĐTQL: tối đa 20 điểm (hệ thống có n ĐTQL) n<=4 10 4< n< 8 15 n>=8 20 2 Yêu cầu về độ chính xác của dữ liệu: tối đa 50 điểm Sai số theo quy định 20 Chính xác tuyệt đối 50 3 Đặc thù theo lĩnh vực: tối đa 15 điểm Dễ 5 Trung bình 10 Khó 15 4 Ngôn ngữ: tối đa 15 điểm Tiếng Việt 0 Tiếng Anh 10 Các ngôn ngữ khác 15 - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước kiểm tra sản phẩm. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 58 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K<= 55 2 KK2 55 < K < 85 3 KK3 K >= 85 3. Định biên Bảng số 59 STT Danh mục công việc KS2 KS3 Nhóm 1 Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu 1 1 2 Kiểm tra nội dung CSDL 2 1 3 3 Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu 1 1 4. Định mức lao động công nghệ Bảng số 60 Công nhóm/01 ĐTQL STT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3 1 Kiểm tra mô hình dữ liệu 8 10 13 2 Kiểm tra nội dung CSDL 9,6 15 19,5 3 Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu 9,6 15 19,5 5. Định mức vật tư, thiết bị - Dụng cụ Bảng số 61 Ca/01 ĐTQL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Kiểm tra mô hình CSDL Kiểm tra nội dung CSDL Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu 1 Ghế Cái 96 8,00 36,00 12,00 2 Bàn làm việc Cái 96 8,00 36,00 12,00 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 1,34 6,03 2,01 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 2,00 9,00 3,00 5 Ổ ghi đĩa DVD Bộ 60 0,50 0,80 0,50 6 Điện năng kW 1,80 8,09 2,70 - Thiết bị Bảng số 62 Ca/01 ĐTQL STT Thiết bị ĐVT CS (kW) Kiểm tra mô hình CSDL Kiểm tra nội dung CSDL Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 6,00 27,00 9,00 2 Máy in laser Cái 0,6 0,42 1,89 0,63 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 1,34 2,01 2,01 4 Máy photocopy Cái 1,5 0,75 1,13 1,13 5 Điện năng kW 50,82 154,40 76,23 Ghi chú: Mức dụng cụ, thiết bị trên bảng số 61, 62 tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. - Vật liệu Bảng số 63 STT Vật liệu ĐVT Kiểm tra mô hình CSDL Kiểm tra nội dung CSDL Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu 1 Giấy in A4 Gram 0,0020 0,0030 0,0030 2 Mực in laser Hộp 0,000200 0,000300 0,000300 3 Mực máy photocopy Hộp 0,000100 0,000150 0,000150 4 Sổ Quyển 0,1000 0,1000 0,1000 5 Đĩa DVD Cái 0,0300 0,0500 0,0500 6 Cặp để tài liệu Cái 0,1200 0,1200 0,1200