Mục lục - 24 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. 1. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2025. 2. Các dự án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau: 2.1. Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; 2.2. Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì cấp có thẩm quyền xem xét áp dụng định mức theo quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Phạm Văn Thịnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Ban hành kèm theo Quyết định số 29 /2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện cho các công việc sau: 1.1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm: a) Lập lưới địa chính; b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, gồm: đo đạc lập mới bản đồ địa chính; đo đạc lập lại bản đồ địa chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính; c) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; d) Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính; đ) Trích đo bản đồ địa chính; e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính; g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất. 1.2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận) bao gồm: a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư ở xã, thị trấn (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã, thị trấn); b) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư ở phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở phường); c) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng hộ gia đình, cá nhân); d) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức); đ) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, thị trấn); e) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường); g) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng hộ gia đình, cá nhân (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân); h) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng tổ chức (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức); i) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là Đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân); k) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức); l) Trích lục hồ sơ địa chính. 2. Định mức KT-KT này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Định mức KT-KT này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Điều 3. Quy định chung 1. Định mức KT-KT bao gồm: 1.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc; b) Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn; c) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV); d) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc. Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: - Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); - Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Lao động phổ thông là người lao động được thuê để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính. Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức. 1.2. Định mức vật tư và thiết bị: a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). - Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); - Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. - Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng. - Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện áp dụng theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 nám 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) +5% hao hụt. Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công. 2. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000. Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau: BĐĐC tỷ lệ Diện tích 1 mảnh BĐĐC (dm 2 ) Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha) 1/500 25 6,25 1/1000 25 25,00 1/2000 25 100,00 1/5000 36 900,00 1/10000 144 3600,00 3. Quy định viết tắt Nội dung viết tắt Viết tắt Bản đồ địa chính BĐĐC Công suất C/suất Định mức ĐM Đơn vị tính ĐVT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất GCN Hồ sơ địa chính HSĐC Cơ sở dữ liệu địa chính CSDLĐC Kiểm tra nghiệm thu KTNT Kỹ sư KS Kỹ thuật viên KTV Loại khó khăn KK Người sử dụng đất NSDĐ Quyền sử dụng đất QSDĐ Sổ địa chính Sổ ĐC Sổ mục kê đất đai Sổ MK Ủy ban nhân dân UBND Tài nguyên và Môi trường TNMT Văn phòng Đăng ký đất đai VPĐK Nhân viên NV Phần II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ Chương 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 4. Định mức lao động Lưới địa chính 1. Phân loại khó khăn KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện. KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện. KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, suối; giao thông không thuận tiện. KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn. KK5: Vùng vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn. Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính. 2. Định mức lao động Bảng 1 TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức (Công nhóm/điểm) 1 Chọn vị trí điểm, chôn mốc Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) 1 2 3 4 5 2 Xây tường vây Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1NV3) 1 2 3 4 5 3 Tiếp điểm Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3) 1 2 3 4 5 4 Đo ngắm Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3) 1 2 3 4 5 5 Tính toán bình sai Nhóm 2 (1KS2, 1KS3) 1-3 0,80 Ghi chú: (1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1; (2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm; (3) Trường hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1; (4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp thì không tính nội dung xây tường vây quy định tại Mục 2 Bảng 1. Mức công việc tiếp điểm được tính bằng bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1.
Điều 5. Định mức lao động đo đạc thành lập bản đồ địa chính 1. Phân loại khó khăn 1.1. Bản đồ tỷ lệ 1/500 KK1: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha. KK2: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 50 thửa trong 1 ha. KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 1 ha. KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 70 thửa trong 1 ha. KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến dưới 75 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 70 thửa đến dưới 80 thửa trong 1 ha. Khi đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình trên 75 thửa trong một ha và khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình trên 80 thửa trong 01 ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5. 1.2. Bản đồ tỷ lệ 1/1000 KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30 đến dưới 40 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 đến dưới 60 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa trong 1 ha. Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha. KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 30 thửa trong 1 ha. 1.3. Bản đồ tỷ lệ 1/2000 KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 10 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 15 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%. KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 25 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình dưới 04 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình dưới 06 thửa trong 1 ha. Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 30 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 40 thửa trong 1 ha. Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 04 đến dưới 08 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 06 đến dưới 10 thửa trong 1 ha. KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 01 ha. 1.4. Bản đồ tỷ lệ 1/5000 KK1: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 02 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 01 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 03 thửa trong 01 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK2: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 2,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha. Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK3: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 08 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 3,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 07 thửa trong 01 ha. Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4. KK4: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 07 đến dưới 10 thửa trong 01 ha. 1.5. Bản đồ tỷ lệ 1/10000 KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa hình đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng. Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích. KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình đồi, núi cao, đo dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng. Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30% diện tích. KK3: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi cao, độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn. Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4. KK4: Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực có địa hình đồi, núi cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn. 2. Định mức lao động Bảng 2 TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Công nhóm/mảnh) 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000 1 Ngoại nghiệp 1.1 Công tác chuẩn bị Nhóm 4 (1KTV4, 2KTV6, 1KTV10) 1-5 1, 02 0,62 2, 03 1,24 4,50 2,75 22,28 13,62 40,50 24,75 1.2 Lập lưới khống chế đo vẽ Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) 1 2,34 2,81 3,73 12,33 22,42 2 2,81 3,37 4,48 14,80 26,90 3 3,37 4,04 5,38 17,75 32,28 4 4,04 4,85 6,45 21,31 38,74 5 4,84 5,81 7,75 1.3 Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa Nhóm 2KTV6 1 19,62 19,62 1 8 ,00 18,00 30,00 30,00 82,50 82,50 187,50 187,50 2 23,54 23,54 2 1,60 21,60 36,00 36,00 99,00 99,00 225,00 225,00 3 28,25 28,25 3 3,44 33,44 43,20 43,20 118,80 118,80 270,00 270,00 4 3 3,90 33,90 5 2 , 30 52,30 58,32 58,32 142,56 142,56 324,00 324,00 5 4 0,68 40,68 7 0,61 70,61 78,73 78,73 1.4 Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10) 1 7,75 3,72 1 2,35 4,94 23,75 9,50 76,98 30,80 139,95 56,00 2 9,30 4,65 1 4,81 5,93 27,99 11,20 92,37 36,96 167,94 67,20 3 1 1,16 5,58 1 7,78 7,12 33,08 13,23 110,84 44,35 201,53 80,64 4 1 3,39 6,70 2 2,76 11,39 43,00 21,50 133,01 53,22 241,83 96,77 5 1 6,07 8,04 2 7,32 13,66 55,90 27,95 1.5 Đối soát, kiểm tra 1KTV6 1 2, 27 1,48 5,73 2,30 9,73 3,89 26,29 10,52 59,74 23,91 2 2,84 1,85 6,89 2,75 11,47 4,59 31,55 12,63 71,69 28,69 3 3,85 2,50 8, 26 3,30 13,55 5,42 37,85 15,15 86,03 34,43 4 5, 22 3,39 1 2,47 8,10 20,77 13,50 45,42 18,17 103,23 41,31 5 6,59 4,28 1 4,96 9,72 33,24 21,60 1.6 Giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất 1KTV6 1 7, 01 7,01 8, 51 8,51 14,19 14,19 46,01 46,01 83,65 83,65 2 8,42 8,42 10, 04 10,04 16,73 16,73 55,21 55,21 100,38 100,38 3 1 0,10 10,10 12, 04 12,04 23,72 23,72 66,25 66,25 120,46 120,46 4 1 2,12 12,12 1 8 ,1 8 18,18 30,30 30,30 79,50 79,50 144,55 144,55 5 1 4,54 14,54 2 1,82 21,82 39,14 39,14 2 Nội nghiệp 2.1 Biên tập bản đồ địa chính Nhóm 2KTV6 1 4,59 7,96 18,05 22,25 28,92 2 5,61 9,95 21,66 30,04 39,05 3 6,63 12,44 26,00 40,55 52,72 4 7,99 15,55 29,83 54,74 71,16 5 9,61 19,44 32,05 2.2 Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất 1KTV6 1-5 7,54 15,00 22,00 19,8 29,70 2.3 Công khai bản đồ địa chính 1KTV6 1-5 6,19 14,00 19,6 25,48 21,56 2.4 Hoàn thiện bản đồ địa chính 1KTV6 1-5 3,00 3,00 3,00 3,00 3,00 2.5 Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo 1KTV6 1-5 0,35 1,65 2,22 2,00 1,80 2.6 In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian 1KTV6 1-5 0,60 0,68 0,77 0,85 1,00 2.7 Trình ký xác nhận hồ sơ 1KTV6 1-5 0,60 0,80 1,10 1,70 2,00 2.8 Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính Nhóm 2KTV6 1-5 0,63 0,85 1,27 1,70 2,00 Ghi chú: (1) Định mức tại Bảng 2 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 2 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau: - Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2; - Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng. (2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 2; (3) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 2. (4) Căn cứ theo từng nhiệm vụ cụ thể, lập và phê duyệt chi phí phục vụ kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.
Điều 6. Định mức lao động số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính 1. Phân loại khó khăn Việc phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 7. Định mức lao động đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính 1. Phân loại khó khăn Việc phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 1
Chương I , Phần 2. 2.2 Lập bản vẽ BĐĐC (Công nhóm/100 thửa chỉnh lý) Nhóm 2 (1KTV6, 1KTV10) 1 1,63 0,55 0,67 1,40 2,20 2 2,03 0,69 0,89 1,62 2,42 3 2,17 0,92 1,11 2,16 2,96 4 3,66 1,24 1,39 2,38 3,18 5 4,61 1,61 1,94 2.3 Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất (Công/100 thửa chỉnh lý) 1KTV6 1-5 3,00 3,00 3,00 3,00 3,00 2.4 Bổ sung sổ mục kê (công nhóm/100 thửa chỉnh lý) 1KTV6 1-5 2,60 2,60 2,60 2,60 2,60 2.5 Biên tập bản đồ và in (công nhóm/mảnh) 1KTV6 1-5 0,60 0,68 0,77 0,85 1,00 2.6 Xác nhận hồ sơ các cấp (công nhóm/mảnh) 1KTV6 1-5 0,60 0,80 1,10 1,70 2,00 2.7 Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh) 2KTV6 1-5 0,63 0,85 1,27 1,70 2,00 Gh i chú: (1) Mức lưới đo vẽ tại Mục 1.2 Bảng 4 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ; (2) Mức tại Bảng 4 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau: - Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 4; - Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 4. (3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC. (4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng 4.
Điều 8. Định mức lao động trích đo địa chính thửa đất Bảng 5 TT Loại đất Đ ị nh biên Định mức theo quy mô diện tích thửa đất (Công nhóm/thửa) <100 (m 2 ) 100-300 (m 2 ) >300-500 (m 2 ) >500-1000 (m 2 ) > 1000-3000 (m 2 ) >3000-1000 0 (m 2 ) 1. Đất đô th ị 1.1 Ngoại nghiệp Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) 1,92 2,28 2,42 2,96 4,06 6,24 1.2 Nội nghiệp Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) 0,48 0,57 0,60 0,74 1,02 1,56 2. Đất ngoài khu vực đô thị 2.1 Ngoại nghiệp Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) 1,28 1,52 1,62 1,97 2,70 4,16 2.2 Nội nghiệp Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6) 0,32 0,38 0,40 0,49 0,67 1,04 Ghi chú: (1) Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m 2 (lớn hơn 01 ha) như sau: - Mức trích đo thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 tại Bảng 5; - Mức trích đo thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 tại Bảng 5; - Mức trích đo thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 tại Bảng 5; - Mức trích đo thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 tại Bảng 5; - Mức trích đo thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m 2 đến 10.000 m 2 tại Bảng 5; - Mức trích đo thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6). (2) Khi đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Mục 4 Bảng 1. (3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng 5. (4) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng 5.
Chương I , Phần 2. 2.2 Lập bản vẽ BĐĐC (Công nhóm/100 thửa chỉnh lý) Nhóm 2 (1KTV6, 1KTV10) 1 1,63 0,55 0,67 1,40 2,20 2 2,03 0,69 0,89 1,62 2,42 3 2,17 0,92 1,11 2,16 2,96 4 3,66 1,24 1,39 2,38 3,18 5 4,61 1,61 1,94 2.3 Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất (Công/100 thửa chỉnh lý) 1KTV6 1-5 3,00 3,00 3,00 3,00 3,00 2.4 Bổ sung sổ mục kê (công nhóm/100 thửa chỉnh lý) 1KTV6 1-5 2,60 2,60 2,60 2,60 2,60 2.5 Biên tập bản đồ và in (công nhóm/mảnh) 1KTV6 1-5 0,60 0,68 0,77 0,85 1,00 2.6 Xác nhận hồ sơ các cấp (công nhóm/mảnh) 1KTV6 1-5 0,60 0,80 1,10 1,70 2,00 2.7 Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh) 2KTV6 1-5 0,63 0,85 1,27 1,70 2,00 Gh i chú: (1) Mức lưới đo vẽ tại Mục 1.2 Bảng 4 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ; (2) Mức tại Bảng 4 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau: - Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 4; - Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 4. (3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC. (4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng 4.
Điều 9. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,40 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5.
Chương I , Phần 2. 2.2 Lập bản vẽ BĐĐC (Công nhóm/100 thửa chỉnh lý) Nhóm 2 (1KTV6, 1KTV10) 1 1,63 0,55 0,67 1,40 2,20 2 2,03 0,69 0,89 1,62 2,42 3 2,17 0,92 1,11 2,16 2,96 4 3,66 1,24 1,39 2,38 3,18 5 4,61 1,61 1,94 2.3 Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất (Công/100 thửa chỉnh lý) 1KTV6 1-5 3,00 3,00 3,00 3,00 3,00 2.4 Bổ sung sổ mục kê (công nhóm/100 thửa chỉnh lý) 1KTV6 1-5 2,60 2,60 2,60 2,60 2,60 2.5 Biên tập bản đồ và in (công nhóm/mảnh) 1KTV6 1-5 0,60 0,68 0,77 0,85 1,00 2.6 Xác nhận hồ sơ các cấp (công nhóm/mảnh) 1KTV6 1-5 0,60 0,80 1,10 1,70 2,00 2.7 Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh) 2KTV6 1-5 0,63 0,85 1,27 1,70 2,00 Gh i chú: (1) Mức lưới đo vẽ tại Mục 1.2 Bảng 4 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ; (2) Mức tại Bảng 4 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau: - Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 4; - Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 4. (3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC. (4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng 4.
Điều 10. Đo đạc tài sản gắn liền với đất 1. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản. 2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 5. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng. 3. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức được tính như sau: - Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích do địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5 (không kể đo lưới). Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất. - Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 5. 4. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.
Chương II ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 11. Định mức lao động đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã, thị trấn 1. Phân loại khó khăn KK1: Các xã vùng đồng bằng KK2: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các thị trấn. KK3: Các xã, thị trấn đặc biệt khó khăn. 2. Định mức lao động Bảng 6 I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ 1 Công việc chuẩn bị 1.1 Chuẩn bị địa điểm đăng ký Điểm Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) 1-3 2,0 2,0 1.2 Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã) Bộ tài liệu Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) 1-3 16,0 1.3 Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp GCN Cuộc 1KS3 1-3 2,5 2,5 1.4 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN 1.4.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100 1.4.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 2 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,100 3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS2 1-3 0,107 4 Chuyển hồ sơ đến Hội đồng đăng ký đất đai; ký nhận vào sổ theo dõi Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 5 Kiểm tra xác minh hiện trạng; Tổ chức họp Hội đồng đăng ký đất đai theo hình thức trực tiếp hoặc gửi lấy ý kiến các thành viên Hồ sơ Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4) 1 0,206 0,122 2 0,237 0,140 3 0,273 0,161 6 Lập Biên bản theo Mẫu số 07/ĐK (Nghị định số 01/NĐ-CP) và chuyển hồ sơ cùng Biên bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã Hồ sơ 1KS3 1-3 0,050 7 Lập Tờ trình theo Mẫu số 08/ĐK (Nghị định số 01/NĐ-CP); Xác nhận các nội dung đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận hoặc trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận 7.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,050 7.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 1-3 0,040 8 Cập nhật (File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ Thửa 1KS3 1-3 0,003 9 Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất Hồ sơ 1KTV4 1-3 0,013 10 Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai. 10.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,015 10.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 1-3 0,010 11 Hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện Hồ sơ 1KS3 1-3 0,050 12 Nhận Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai để trả cho người yêu cầu đăng ký Hồ sơ 1KS3 1-3 0,050 13 Nhận thông báo, chuyển thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất (nếu có) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,020 14 Nhận bản sao HSĐC, bản sao sổ cấp GCN để khai thác sử dụng; nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu có), trao GCN cho người sử dụng đất; thu và gửi lệ phí cấp GCN về cấp huyện Hồ sơ 1KS2 1-3 0,020 II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 1 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN của người sử dụng đất từ cấp xã chuyển đến 1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,040 1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 1-3 0,025 2 Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính 2.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Thửa 1KS2 1-3 0,025 2.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Thửa 1KS2 1-3 0,050 3 Đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 4 Gửi, nhận văn bản ý kiến của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng (nếu có) Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 5 Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận Hồ sơ 1KS3 1-3 0,200 6 Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận Hồ sơ 1KS3 1-3 0,050 7 Nhập nội dung xét duyệt hồ sơ vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 1-3 0,006 8 Lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính 8.1 Chuyển thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS3 1-3 0,030 8.2 Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 1-3 0,040 9 Nhận Thông báo của cơ quan thuế về hoàn thành hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính 9.1 Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 1-3 0,040 9.2 Chuyển thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS2 1-3 0,030 10 Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính Thửa 1KS3 1-3 0,030 11 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) Hợp đồng 1KS3 1-3 0,200 12 In GCN 12.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 1-3 0,050 12.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 1-3 0,100 13 Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu Hồ sơ 1KS2 1-3 0,040 14 Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập hồ sơ địa chính Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 15 Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai hoặc GCN đã ký về cấp xã để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 16 Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Hồ sơ 1KS2 1-3 0,050 17 Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận Thửa 1KS3 1-3 0,033 18 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin 18.1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Trang 18.1.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 1-3 0,016 18.1.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 1-3 0,008 18.2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 1-3 0,004 18.3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 1-3 0,010 19 Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về cấp xã (01 bộ) Bộ/xã 1KS2 1-3 8 III CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 1 Lập hồ sơ địa chính 1.1 Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN Bộ 1KS4 1-3 300 1.2 Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tử Thửa 1KS4 1-3 0,010 2 Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho cấp xã quản lý và khai thác sử dụng 2.1 Bản đồ địa chính Tờ 1KS4 1-3 0,025 2.2 Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai Bộ 1KS4 1-3 2 3 Bàn giao HSĐC cho cấp huyện/xã để quản lý và khai thác sử dụng Bộ/xã 1KS4 1-3 8 TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Định mức (công nhóm/ ĐVT) Ghi chú: (1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 6. (2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 17 và 18 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 6. (3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11 và 12 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1, 2, 3, 6, 15, 16, 18, 19 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6. (4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11, 13 và 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn; Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 và 19 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6. (5) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ”, “Bộ/xã, thị trấn” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã, thị trấn; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã, thị trấn. (6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã, thị trấn và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã, thị trấn.
Chương II ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 12. Định mức lao động đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở phường 1. Phân loại khó khăn KK2: Các phường trong đô thị loại III, IV. KK3: Các phường trong đô thị loại II. 2. Định mức lao động Bảng 7 TT Nội dung công việc ĐVT Định biên KK Định mức (công nhóm/ ĐVT) I CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI PHƯỜNG 1 Công việc chuẩn bị 1.1 Chuẩn bị địa điểm đăng ký Điểm Nhóm2 (1KS2,1KTV4) 2- 3 2,0 2,0 1.2 Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường) Bộ tài liệu Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) 2- 3 16 1.3 Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp GCN Cuộc 1KS3 2- 3 2,5 2,5 1.4 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN 1.4.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 2- 3 0,15 1.4.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 2- 3 0,1 0 2 Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) Hồ sơ 1KS2 2-3 0,20 3 Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký Thửa 1KS3 2-3 0,107 4 Chuyển hồ sơ đến Hội đồng đăng ký đất đai; ký nhận vào sổ theo dõi Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050 5 Kiểm tra xác minh hiện trạng; Tổ chức họp Hội đồng đăng ký đất đai theo hình thức trực tiếp hoặc gửi lấy ý kiến các thành viên Hồ sơ Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4) 2 0,45 0,25 3 0,54 0,30 6 Lập Biên bản theo Mẫu số 07/ĐK (Nghị định số 01/NĐ-CP) và chuyển hồ sơ cùng Biên bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã Hồ sơ 1KS3 2-3 0,050 7 Lập Tờ trình theo Mẫu số 08/ĐK (Nghị định số 01/NĐ-CP); Xác nhận các nội dung đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận hoặc trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận 7.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 2- 3 0,05 7.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 2- 3 0,04 8 Cập nhật (File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ Thửa 1KS3 2-3 0,003 9 Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất Hồ sơ 1KTV4 2-3 0,015 10 Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai. Hồ sơ 10.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 2- 3 0,015 10.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS3 2- 3 0,01 11 Hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện Hồ sơ 1KS3 2-3 0,20 12 Nhận Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai để trả cho người yêu cầu đăng ký Hồ sơ 1KS3 2-3 0,050 13 Nhận thông báo, chuyển thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất (nếu có) Hồ sơ 1KS2 2-3 0,02 14 Nhận bản sao HSĐC, bản sao sổ cấp GCN để khai thác sử dụng; nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu có), trao GCN cho người sử dụng đất; thu và gửi lệ phí cấp GCN về cấp huyện Hồ sơ 1KS2 2-3 0,02 II CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 1 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN của người sử dụng đất từ phường chuyển đến 1.1 Theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 2- 3 0,04 1.2 Theo hình thức trực tuyến Hồ sơ 1KS2 2- 3 0,025 2 Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính 2.1 Trích lục trên bản đồ dạng số Hồ sơ 1KS2 2- 3 0,04 2.2 Trích lục trên bản đồ dạng giấy Hồ sơ 1KS2 2- 3 0,08 3 Đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050 4 Gửi, nhận văn bản ý kiến của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng (nếu có) Hồ sơ 1KS2 2-3 0,02 5 Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận Hồ sơ 1KS3 2-3 0,20 6 Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận Hồ sơ 1KS3 2-3 0,050 7 Nhập nội dung xét duyệt hồ sơ vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số Thửa 1KS3 2-3 0,006 8 Lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính 8.1 Chuyển, nhận thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS3 2- 3 0,05 8.2 Chuyển, nhận thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS3 2- 3 0,06 9 Nhận Thông báo của cơ quan thuế về hoàn thành hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính 9.1 Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp Hồ sơ 1KS2 2- 3 0,06 9.2 Chuyển thông tin theo hình thức liên thông Hồ sơ 1KS2 2- 3 0,05 10 Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính Thửa 1KS3 2-3 0,030 11 Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) Hồ sơ 1KS3 2-3 0,200 12 In GCN 12.1 Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số GCN 1KS2 2- 3 0,050 12.2 Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số GCN 1KS2 2- 3 0,100 13 Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu Hồ sơ 1KS2 2-3 0,04 14 Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; quét (sao) GCN, cập nhật CSDL đất đai; gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập hồ sơ địa chính Hồ sơ 1KS2 2-3 0,05 15 Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai hoặc GCN đã ký về phường để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc Hồ sơ 1KS2 2-3 0,05 16 Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Hồ sơ 1KS2 2-3 0,050 17 Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận Thửa 1KS3 2-3 0,033 18 Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin 18.1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 18.1.1 Quét trang A3 Trang 1KS1 2 -3 0,016 18.1.2 Quét trang A4 Trang 1KS1 2 -3 0,008 18.2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF Trang 1KS1 2- 3 0,004 18.3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 2- 3 0,01 19 Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về phường (01 bộ) Bộ/ Phường 1KS2 2-3 8 III CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 1 Lập hồ sơ địa chính 1.1 Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN Bộ 1KS4 2- 3 300 1.2 Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử thửa 1KS4 2- 3 0,01 2 Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho phường quản lý và khai thác sử dụng 2.1 Bản đồ địa chính Tờ 1KS4 2- 3 0,025 2.2 Sao sổ địa chính, sổ mục kê đất đai Bộ 1KS4 2- 3 2 3 Bàn giao HSĐC cho cấp huyện/phường để quản lý và khai thác sử dụng Bộ/ Phường 1KS4 2-3 8 Ghi chú: (1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 7. (2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 17 và 18 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 7. (3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11 và 12 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3, 6, 15, 16, 18, 19 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7. (4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11, 13 và 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 và 19 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7. (5) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ”, “Bộ/xã, thị trấn” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã, thị trấn; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường. (6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã, thị trấn và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.
Chương II ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 13. Định mức lao động đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng hộ gia đình, cá nhân 1. Phân loại khó khăn Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục 1
Chương II ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 14. Định mức lao động đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức 1. Phân loại khó khăn Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục 1
Chương II ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 15. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, thị trấn 1. Phân loại khó khăn Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục 1
Chương II ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 16. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại phường 1. Phân loại khó khăn: Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục 1
Chương II ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 17. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân 1. Phân loại khó khăn Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục 1
Chương II , Phần II.
Điều 18. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức 1. Phân loại khó khăn Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục 1
Chương II , Phần II.
Điều 19. Định mức lao động đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân 1. Phân loại khó khăn Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại Mục 1
Chương II , Phần II.
Điều 38. của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ Các nội dung thực hiện theo quy định tại Bảng 12 0,152 20 Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất Các nội dung thực hiện theo quy định tại Bảng 12 0,152 21 Tách thửa đất hoặc hợp thửa đất; thửa đất được tách ra để cấp riêng Giấy chứng nhận đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp chung cho nhiều thửa đất Mục 1, 2, 3, 4, 8, 11, 12, 13, 18, 20, 21 và 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện và Mục Mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn 0,391 22 Xác định lại diện tích đất ở Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9, 11, 12, 13, 18, 20, 21 và 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện và Mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn 0,326 23 Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp Mục 1, 2, 3, 4, 9, 11, 12, 13, 18, 20, 21 và 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện và Mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn 0,130 24 Thu hồi, hủy và cấp Giấy chứng nhận sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp Mục 1, 2, 3, 4, 8, 9, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 20, 21 và 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện và Mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn 0,239 25 Thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai Mục 1, 2, 3, 4, 5, 8, 11, 12, 13, 18, 20, 21 và 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện và Mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn 0,478 26 Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai Mục 1, 2, 3, 4, 8, 11, 12, 13, 18, 20, 21 và 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện và Mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn 0,435 27 Nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành, quyết định hoặc phán quyết của trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai Mục 1, 2, 3, 4, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 20, 21 và 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện và Mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn 0,326 28 Nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo kết quả đấu giá đất Mục 1, 2, 3, 4, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 20, 21 và 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện và Mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn 0,326 29 Gia hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài Mục 1, 2, 3, 4, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 20, 21 và 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện và Mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn 0,239 30 Chuyển hình thức sử dụng đất Mục 1, 2, 3, 4, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 20, 21 và 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện và Mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn 0,304 31 Nhà nước thu hồi đất Mục 1, 2, 3, 4, 8, 11, 12, 13, 18, 20, 21 và 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện và Mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn 0,239 32 Hủy kết quả đăng ký Mục 1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 18, 20, 21 và 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện và Mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn xã, thị trấn 0,239
Chương II , Phần II.