Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2025.
Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Thịnh UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG ( Ban hành kèm theo Quyết định số ..... /2025/QĐ-UBND ngày ..... tháng .....năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Giang )
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu (sau đây viết tắt là CSDL) đất đai áp dụng cho việc xây dựng, cập nhật các CSDL thành phần của CSDL đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang sau đây: 1.1. CSDL địa chính; 1.2. CSDL thống kê, kiểm kê đất đai; 1.3. CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 1.4. CSDL giá đất; 1.5. CSDL điều tra, đánh giá đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm xây dựng CSDL đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành. Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về Nông nghiệp và Môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về xây dựng CSDL đất đai.
Điều 3. Cơ sở pháp lý Cơ sở để xây dựng và chỉnh sửa, bổ sung Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng CSDL đất đai theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Điều 4. Nội dung định mức 1. Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể) a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc. b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc. c) Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. d) Công lao động bao gồm: Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm. Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm. đ) Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. 2. Định mức thiết bị a) Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị. b) Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. c) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy móc thiết bị. d) Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB. đ) Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port). e) Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Định mức dụng cụ a) Dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao. b) Thời hạn sử dụng dụng cụ được phân làm các nhóm cơ bản sau: Các dụng cụ đồ thủy tinh (bóng đèn điện và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 01 năm (12 tháng); Các dụng cụ đồ nhựa (thước kẻ các loại, hộp, ống đựng và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng); Các dụng cụ đồ gỗ (bàn, ghế, tủ và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng); Các dụng cụ điện tử (máy in, máy tính tay, máy ảnh, máy hút ẩm, máy hút bụi, quạt và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng). c) Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của dụng cụ. d) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. 4. Định mức vật liệu a) Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. b) Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. - Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động.
Điều 5. Quy định viết tắt Nội dung viết tắt Viết tắt Định mức kinh tế - kỹ thuật Định mức KT-KT Định mức ĐM Định mức lao động ĐMLĐ Đơn vị tính ĐVT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. GCN Cơ sở dữ liệu CSDL Hồ sơ HS Đơn vị hành chính ĐVHC Kỹ sư bậc 1 KS1 Kỹ sư bậc 2 KS2 Kỹ sư bậc 3 KS3 Kỹ sư bậc 4 KS4 Kỹ thuật viên bậc 3 KTV3 Kỹ thuật viên bậc 4 KTV4
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT Mục 1 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
Điều 6. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận 1. Định mức lao động a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin) Bảng số 01 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/thửa) 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) 0,0010 1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) 0,0010 2 Thu thập tài liệu, dữ liệu 2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 0,0038 2.2 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 0,0038 3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 1KS3 0,0054 3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp 1KS3 0,0063 4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính 1KS3 0,0013 4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 1KS3 0,0068 4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 1KS3 0,0125 4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 1KS3 0,0015 4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.3.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 1KS3 0,0250 4.3.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số 1KS3 0,0500 4.3.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy 1KS3 0,0250 5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên 1KS3 0,0100 5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận 1KS3 0,0050 5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: 1KS3 0,1095 6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 1KS3 0,0100 6.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. 1KS3 0,0025 7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 1KS2 0,0038 7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 1KS1 0,0001 8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) 8.1 Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu 1KS1 0,0075 8.2 Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc 1KS4 0,0050 8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương 1KS3 0,0100 Ghi chú: (1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã. (2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau: Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định; Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng số 01 đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau; (3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau: Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0; Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2; Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5; Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5. Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5. Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K=0,2. Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường. (4) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất. b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Bảng số 02 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công/xã) 1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 1KS3 5,00 1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 1KS3 12,00 1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 1KS3 3,00 1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 1KS3 10,00 1.5 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; 1KS3 10,00 2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề 1KS3 12,00 2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng. 1KS3 5,00 Ghi chú: (1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: M x = M x K. Trong đó: Mx là định mức của xã cần tính; M là định mức tại Bảng số 02; K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền: Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1; Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5; Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8. (2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện. c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính Bảng số 03 STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (công/ĐVT) 1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1.1 Quét trang A3 Trang A3 1KS1 0,0120 1.2 Quét trang A4 Trang A4 1KS1 0,0080 2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh Trang A3, A4 1KS1 0,0040 3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu. Thửa 1KS1 0,0101 4 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Thửa Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 0,0038 Ghi chú: Trong trường hợp tổ chức xây dựng CSDL đất đai kết hợp với tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu đất đai thì định mức sắp xếp kho lưu trữ được tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật về lưu trữ tài liệu đất đai và hạng mục quét (scan) tài liệu của công tác tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu đất đai không được tính khối lượng các tài liệu quét trong quá trình xây dựng CSDL đất đai. 2. Định mức thiết bị a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin) Bảng số 04 STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (KW/h) Định mức (ca/thửa) 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0008 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0001 - Điện năng KW 0,0005 1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0008 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0001 - Điện năng KW 0,0043 2 Thu thập tài liệu, dữ liệu - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0030 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0003 - Điện năng KW 0,0142 3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0043 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0004 - Điện năng KW 0,0202 3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0050 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0004 - Điện năng KW 0,0235 4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0010 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,0010 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0001 - Điện năng KW 0,0052 4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0054 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,0054 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0005 - Điện năng KW 0,0270 4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0100 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,0100 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0008 - Điện năng KW 0,0467 4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0012 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,0012 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0001 - Máy chủ Cái 1 0,0003 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 0,0003 - Điện năng KW 0,0080 4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.3.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0200 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,0200 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0017 - Máy chủ Cái 1 0,0050 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 0,0050 - Điện năng KW 0,1333 4.3.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0400 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,0400 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0033 - Máy chủ Cái 1 0,0100 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 0,0100 - Điện năng KW 0,2667 4.3.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0200 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,0200 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0017 - Máy chủ Cái 1 0,0050 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 0,0050 - Điện năng KW 0,1333 5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0080 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0007 - Điện năng KW 0,0373 5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0040 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0003 - Điện năng KW 0,0187 5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0876 - Máy in laser Cái 0,6 0,0058 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0073 - Máy chủ Cái 1 0,0219 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,0219 - Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,0219 - Điện năng KW 0,6296 6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0080 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0007 - Máy chủ Cái 1 0,0020 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 0,0010 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,0010 - Điện năng KW 0,0533 6.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0020 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0002 - Máy chủ Cái 1 0,0005 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,0005 - Điện năng KW 0,0133 7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0030 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0003 - Điện năng KW 0,0142 7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00008 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00001 - Máy chủ Cái 1 0,00002 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,00002 - Điện năng KW 0,00053 8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) 8.1 Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0060 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0005 - Máy chủ Cái 1 0,0015 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,0008 - Điện năng KW 0,0400 8.2 Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0040 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0013 - Máy chủ Cái 1 0,0010 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,0040 - Điện năng KW 0,0437 8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0080 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0027 - Máy chủ Cái 1 0,0020 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 0,0010 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,0010 - Điện năng KW 0,0891 b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Bảng số 05 STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (KW/h) Định mức (tính cho 01 xã) 1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,00 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 4,00 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,33 - Điện năng KW 18,67 1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền - Máy tính để bàn Cái 0,4 9.60 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 9.60 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,80 - Điện năng KW 44,80 1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,56 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 2,56 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,21 - Điện năng KW 11,95 1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã - Máy tính để bàn Cái 0,4 7,68 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 7,68 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,64 - Điện năng KW 35,84 1.5 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; - Máy tính để bàn Cái 0,4 7,68 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 7,68 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,64 - Điện năng KW 35,84 2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề - Máy tính để bàn Cái 0,4 9,60 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 9,60 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,80 - Điện năng KW 44,80 2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,00 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 4,00 - Máy chủ Cái 1 1,00 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 1,00 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,33 - Điện năng KW 26,67 c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính Bảng số 06 STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (KW/h) Định mức ( Ca/trang; Ca/thửa đất) 1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Tính cho trang A4 hoặc A3) 1.1 Quét trang A3 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0096 - Máy quét A3 Cái 0,8 0,0096 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,0096 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0008 - Điện năng KW 0,13696 1.2 Quét trang A4 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0064 - Máy quét A4 Cái 0,6 0,0064 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,0064 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0005 - Điện năng KW 0,09072 2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang) - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0032 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0003 - Điện năng KW 0,01552 3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu (Tính cho 01 thửa đất) - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0080 - Máy chủ Cái 1 0,0020 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,0020 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0007 - Điện năng KW 0,0539 3. Định mức dụng cụ a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin) Bảng số 07 STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (tính cho 01 thửa) 1 Dập ghim Cái 24 0,0494 2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0823 3 Ghế Cái 96 0,2470 4 Bàn làm việc Cái 96 0,2470 5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 0,0618 6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 0,2470 7 Điện năng KW 0,1285 Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 08. Bảng số 08 STT Nội dung công việc Hệ số 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công 0,0033 1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0033 2 Thu thập tài liệu, dữ liệu Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0125 3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0178 3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp 0,0208 4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính 0,0043 4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0224 4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0413 4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,0050 4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.3.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 0,0825 4.3.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số 0,1650 4.3.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy 0,0825 5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên 0,0330 5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận 0,0165 5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn 0,3614 6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 0,0330 6.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. 0,0083 7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 0,0125 7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,0003 8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) 8.1 Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL 0,0248 8.2 Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. 0,0165 8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. 0,0330 b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Bảng số 09 STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (tính ca/01 xã) 1 Dập ghim Cái 24 9,120 2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 15,200 3 Ghế Cái 96 45,600 4 Bàn làm việc Cái 96 45,600 5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 11,400 6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 45,600 7 Điện năng KW 23,712 Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 10, Bảng số 10 STT Nội dung công việc Hệ số 1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 0,0877 1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 0,2105 1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 0,0526 1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,1754 1.5 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; 0,1754 2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề 0,2105 2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,0877 c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính Bảng số 11 STT Nội dung công việc và danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Định mức 1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1.1 Quét trang A3 Trang A3 - Dập ghim Cái 24 0,0062 - Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0104 - Ghế Cái 96 0,0240 - Bàn làm việc Cái 96 0,0240 - Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0060 - Đèn neon 0,04 Kw Cái 30 0,0240 - Điện năng KW 0,0125 1.2 Quét trang A4 Trang A4 - Dập ghim Cái 24 0,0094 - Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 0,0094 - Ghế Cái 96 0,0240 - Bàn làm việc Cái 96 0,0240 - Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0060 - Đèn neon 0,04 Kw Cái 30 0,0240 - Điện năng Kw 0,0125 2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh Trang A3, A4 - Ghế Cái 96 0,0200 - Bàn làm việc Cái 96 0,0200 - Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0050 - Đèn neon 0,04 Kw Cái 30 0,0200 - Điện năng Kw 0,0104 3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa - Ghế Cái 96 0,0100 - Bàn làm việc Cái 96 0,0100 - Quạt trần 0,1 Kw Cái 60 0,0025 - Đèn neon 0,04 Kw Cái 30 0,0100 - Điện năng Kw 0,0052 4. Định mức vật liệu a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin) Bảng số 12 STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 01 thửa) 1 Giấy in A4 Gram 0,0025 2 Mực in laser Hộp 0,0006 3 Sổ Quyển 0,0019 4 Bút bi Cái 0,0063 5 Đĩa DVD Cái 0,0063 6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,0025 7 Hộp ghim dập Hộp 0,0038 8 Cặp để tài liệu Cái 0,0038 9 Hộp đựng tài liệu Hộp 0,0100 Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Mục 1 đến Mục 8 Bảng số 12 theo các nội dung công việc tại Bảng số 13. Bảng số 13 STT Nội dung công việc Hệ số 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công 0,0033 1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0033 2 Thu thập tài liệu, dữ liệu Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0125 3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu 3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0178 3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp 0,0208 4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính 4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính 0,0043 4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0224 4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0413 4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,0050 4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính 4.3.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 0,0825 4.3.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số 0,1650 4.3.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy 0,0825 5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính 5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên 0,0330 5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận 0,0165 5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn 0,3614 6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính 6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 0,0330 6.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. 0,0083 7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính 7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 0,0125 7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,0003 8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) 8.1 Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL 0,0248 8.2 Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. 0,0165 8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. 0,0330 b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền Bảng số 14 STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 01 xã) 1 Giấy in A4 Gram 2,0 2 Mực in laser Hộp 1,0 3 Sổ Quyển 2,0 4 Bút bi Cái 5,0 5 Đĩa DVD Cái 5,0 6 Hộp ghim kẹp Hộp 2,0 7 Hộp ghim dập Hộp 1,0 8 Cặp để tài liệu Cái 2,0 Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 15. Bảng số 15 STT Nội dung công việc Hệ số 1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền 1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 0,0877 1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 0,2105 1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 0,0526 1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,1754 1.5 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông 0,1754 2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền 2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề 0,2105 2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng. 0,0877 c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính Bảng số 16 STT Nội dung công việc và danh mục vật liệu ĐVT Định mức 1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1.1 Quét trang A3 Trang A3 - Giấy in A4 Gram 0,0008 - Mực in laser Hộp 0,0002 - Sổ Quyển 0,0006 - Bút bi Cái 0,0019 - Đĩa DVD Cái 0,0036 - Hộp ghim kẹp Hộp 0,0017 - Hộp ghim dập Hộp 0,0025 - Cặp để tài liệu Cái 0,0012 1.2 Quét trang A4 Trang A4 - Giấy in A4 Gram 0,0008 - Mực in laser Hộp 0,0002 - Sổ Quyển 0,0006 - Bút bi Cái 0,0019 - Đĩa DVD Cái 0,0027 - Hộp ghim kẹp Hộp 0,0010 - Hộp ghim dập Hộp 0,0015 - Cặp để tài liệu Cái 0,0012 2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh Trang A3,A4 - Giấy in A4 Gram 0,0006 - Mực in laser Hộp 0,0002 - Sổ Quyển 0,0005 - Bút bi Cái 0,0016 - Cặp để tài liệu Cái 0,0010 3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu. Thửa - Giấy in A4 Gram 0,0003 - Mực in laser Hộp 0,0001 - Sổ Quyển 0,0002 - Bút bi Cái 0,0008 - Cặp để tài liệu Cái 0,0005
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT Mục 1 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH