Mục lục - 19 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Trần Ngọc Tam ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Định mức kinh tế - kỹ thuật Xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin lĩnh vực tài nguyên và môi trường (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin lĩnh vực tài nguyên và môi trường bao gồm: 1. Xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu lĩnh vực tài nguyên và môi trường; 2. Duy trì, vận hành hệ thống thông tin lĩnh vực tài nguyên và môi trường; 3. Kiểm tra, nghiệm thu phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lĩnh vực tài nguyên và môi trường; kiểm tra, nghiệm thu việc duy trì, vận hành hệ thống thông tin lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện các công việc về xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm công nghệ thông tin lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 3. Cơ sở xây dựng và chỉnh lý định mức kinh tế - kỹ thuật Định mức kinh tế - kỹ thuật Xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin lĩnh vực tài nguyên và môi trường dựa trên cơ sở của Thông tư 14/2020/TT-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hàng Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật Xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường.
Điều 4. Quy định viết tắt STT Nội dung viết tắt Chữ viết tắt Cơ sở dữ liệu CSDL Công suất CS Dụng cụ DC Đối tượng quản lý ĐTQL Đơn vị tính ĐVT Kỹ sư bậc 4 KS4 Kỹ sư bậc 3 KS3 Kỹ sư bậc 2 KS2 Kỹ sư bậc 1 KS1 Loại khó khăn KK Loại khó khăn 1 KK1 Loại khó khăn 2 KK2 Loại khó khăn 3 KK3 Loại khó khăn 4 KK4 Loại khó khăn 5 KK5 Người dùng được cấp quyền NDDCQ Trường hợp sử dụng THSD
Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Là phần mềm được phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa theo các yêu cầu riêng của các đơn vị nhằm ứng các nghiệp vụ về việc xây dựng, quản lý, khai thác và vận hành cơ sở dữ liệu lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 2. “Thư viện đóng gói” (Engine) là công cụ hỗ trợ phát triển phần mềm có thể tùy biến và được sử dụng làm nền tảng để phát triển các phần mềm ứng dụng. 3. “Hệ thống thông tin địa lý” (Geographic Information System - GIS) là bộ công cụ máy tính để lập và phân tích các sự vật, hiện tượng có gắn với dữ liệu không gian. Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thuộc tính và các phép phân tích thống kê, phân tích không gian. Dữ liệu không gian chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ sở dữ liệu của lĩnh vực tài nguyên và môi trường nên việc ứng dụng công nghệ GIS là đặc thù của lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 4. “Hệ thống thông tin lĩnh vực tài nguyên môi trường” bao gồm con người, máy móc thiết bị, kỹ thuật, dữ liệu và các chương trình làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin cho người sử dụng trong một môi trường nhất định. Hệ thống thông tin lĩnh vực tài nguyên và môi trường là hệ thống đồng bộ theo một kiến trúc tổng thể thống nhất bao gồm các thành phần thông tin: đất đai, môi trường, biển và hải đảo, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, khí tương thủy văn , biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, viễn thám. 5. “Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất” (Unified Modelling Language – UML) dùng để đặc tả một phần hay toàn bộ phần mềm với các mô hình nghiệp vụ từ những góc nhìn ở từng mức trừu tượng khác nhau thông qua sử dụng các cấu tử mô hình tạo nên các biểu đồ (diagram) thể hiện các đối tượng gồm cấu trúc dữ liệu, hành vi cũng như cách các đối tượng kết hợp với nhau và được sử dụng để đặc tả khi phát triển hoặc nâng cấp phần mềm. 6. “Biểu đồ hoạt động” (Activity Diagram) là quá trình thực hiện của một hay nhiều hoạt động được gắn với một lớp (class) đối tượng dưới tác động của các sự kiện bên ngoài. 7. “Biểu đồ tuần tự” (Sequence Diagram) là một loại sơ đồ tương tác mà cho thấy cách các quy trình hoạt động với nhau và theo thứ tự. Một sơ đồ trình tự cho đối tượng tương tác được sắp xếp theo trình tự thời gian. Nó mô tả các đối tượng và các lớp tham gia vào kịch bản và trình tự các thông điệp trao đổi giữa các đối tượng cần thiết để thực hiện các chức năng của kịch bản. 8. “Tác nhân” (Actor) là một người, một vật nào đó hoặc một hệ thống khác tương tác với hệ thống, sử dụng hệ thống. Trong khái niệm "tương tác với hệ thống" muốn nói rằng actor sẽ gửi thông điệp đến hệ thống hoặc là nhận thông điệp xuất phát từ hệ thống hoặc là thay đổi các thông tin cùng với hệ thống. 9. “Trường hợp sử dụng”(Use case) là một kỹ thuật được dùng trong kỹ thuật phần mềm và hệ thống để nắm bắt yêu cầu chức năng của hệ thống. Use case là một tập hợp các giao dịch giữa hệ thống phần mềm với các tác nhân bên ngoài hệ thống nhằm đạt được một mục tiêu sử dụng của tác nhân. Một trường hợp sử dụng mô tả một hoặc nhiều tình huống sử dụng xảy ra khi tác nhân tương tác với hệ thống phần mềm. 10. “Giao dịch” (Transaction) là một chuỗi các hành động có tính chất tương tác giữa tác nhân và hệ thống phần mềm. Khởi đầu của chuỗi hành động này là một hành động từ tác nhân tới hệ thống. Kết thúc của chuỗi hành động này là một hành động ngược trở lại của hệ thống lên tác nhân. Mỗi giao dịch thông thường bao gồm 4 hành động chính sau: - Tác nhân gửi các yêu cầu và dữ liệu đến hệ thống. - Hệ thống kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu. - Hệ thống thực thi các hoạt động đáp ứng yêu cầu của tác nhân. - Hệ thống gửi kết quả thực hiện đến tác nhân. 11. “Phát triển phần mềm” (xây dựng phần mềm) là việc gia công, sản xuất phần mềm nội bộ nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ chức, người sử dụng hoặc nhằm mục đích kinh doanh thương mại trên thị trường. 12. “Nâng cấp phần mềm” là việc sửa đổi, làm tăng hiệu năng của phần mềm đã có nhằm tối ưu hóa khả năng xử lý các yêu cầu của người sử dụng. 13. “Mở rộng phần mềm” là việc sửa đổi phần mềm với việc tăng cường chức năng của phần mềm đã có nhằm đáp ứng thêm một số yêu cầu của người sử dụng. 14. “Người dùng được cấp quyền” là người có tài khoản và được phân quyền theo chính sách của hệ thống. 15. “Tần suất truy cập” là thông số thể hiện mức độ truy cập hệ thống của người sử dụng. Tần suất truy cập được xác định là số truy cập trung bình của hệ thống trong 01 ngày chia cho số người sử dụng được cấp quyền. 16. Hệ thống phần cứng công nghệ thông tin là tập hợp hạ tầng phần cứng vật lý các thiết bị công nghệ thông tin bao gồm: - Hệ thống máy chủ. - Hệ thống thiết bị mạng. - Hệ thống thiết bị lưu trữ, sao lưu dữ liệu. - Hệ thống cáp mạng. - Hệ thống thiết bị hội nghị truyền hình. - Hệ thống thoại IP. 17. Phần mềm hệ thống là phần mềm quản lý điều hành thiết bị phần cứng công nghệ thông tin, các phần mềm phục vụ quản lý người dùng và quản lý các quá trình truy cập của người dùng và các quá trình đòi hỏi cần quản lý trong quá trình khai thác, bao gồm: - Dịch vụ DNS, WINS, LDAP, Directory, Proxy, Cluster, DHCP, CA, Radius, NMS,... và tương đương. - Phần mềm quản lý, giám sát mạng. - Phần mềm dò quét lỗ hổng an ninh mạng, website. - Phần mềm sao lưu, phục hồi. - Phần mềm giám sát mạng không dây. - Phần mềm hỗ trợ người dùng. - Phần mềm thu thập và phân tích logs. - Phần mềm tường lửa, phòng chống tấn công mạng, QoS. - Phần mềm cân bằng tải. - Phần mềm chống tấn công từ chối dịch vụ. - Phần mềm quản lý máy chủ ảo hóa. - Phần mềm mạng riêng ảo VPN. - Phần mềm xử lý dữ liệu không gian (Arc GIS, MapInfo,…). - Phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Oracle, Microsoft SQL Server,…). - Phần mềm nguồn mở.
Điều 6. Các quy định khác 1. Phương pháp quy đổi, xác định tính kế thừa của trường hợp sử dụng, đối tượng quản lý Để xác định tổng số trường hợp sử dụng và đối tượng quản lý phục vụ tính dự toán, áp dụng phương pháp quy đổi sau: a) Phương pháp quy đổi trường hợp sử dụng THSD của phần mềm được chia thành 03 loại: - THSD được xây dựng mới. - THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng. - THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phức tạp của THSD bao gồm: - Số lượng giao dịch. - Ứng dụng công nghệ GIS. - Tính kế thừa. Tổng số trường hợp sử dụng quy đổi ( ) được tính theo công thức sau: Trong đó - : Tổng số trường hợp sử dụng sau quy đổi (được làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phảy). - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng giao dịch của THSD thứ i. - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Ứng dụng công nghệ GIS của THSD thứ i. - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Tính kế thừa của THSD thứ i. - n: số lượng THSD (được xác định trong Báo cáo xác định yêu cầu phần mềm). Bảng xác định các hệ số của THSD i (i=1,2,…,n) STT Yếu tố ảnh hưởng Hệ số Mô tả 1 Số lượng giao dịch (m) m <= 3 = 0,3 Số lượng giao dịch của THSD nhỏ hơn hoặc bằng 3 3 < m <= 7 = 1 Số lượng giao dịch của THSD lớn hơn 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 7 m > 7 = 1,5 Số lượng giao dịch của THSD lớn hơn 7 2 Ứng dụng công nghệ GIS Có ứng dụng công nghệ GIS = 1,3 THSD có nhu cầu ứng dụng công nghệ GIS Không ứng dụng công nghệ GIS = 1 THSD không có nhu cầu ứng dụng công nghệ GIS 3 Tính kế thừa Kế thừa hoàn toàn = 0 THSD được kế thừa hoàn toàn Kế thừa một phần: THSD được kế thừa một phần - Mức độ kế thừa <30% = 0,7 - Mức độ kế thừa ≥ 30% và ≤ 70% = 0,5 - Mức độ kế thừa > 70% và < 100% = 0,1 Xây dựng mới = 1 THSD được xây dựng mới 4 Giao diện Có giao diện THSD có giao diện Không có giao diện THSD chạy ngầm, không có giao diện Tổng số THSD sau khi quy đổi sẽ bao gồm: - Số THSD được xây dựng mới. - Số THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng. - Số THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp. Trong các loại THSD sau khi quy đổi nêu trên, xác định cụ thể số lượng THSD có giao diện và số lượng THSD không có giao diện. Cách áp dụng tổng số THSD sau khi quy đổi đối với các bước xây dựng phần mềm: - Số THSD xây dựng mới, số THSD được cung cấp từ các thư viện, công nghệ nền tảng sẽ được tính cho tất cả các bước có đơn vị tính là THSD. - Số THSD đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp được tính cho các bước có đơn vị tính là THSD bắt đầu từ bước Thiết kế giao diện phần mềm. - Công việc Thiết kế giao diện chỉ được tính với số lượng THSD có giao diện. b) Phương pháp xác định tính kế thừa của THSD - Đối với các THSD được sử dụng từ các thư viện, công nghệ nền tảng có sẵn, mức độ kế thừa được xác định từ 30 đến 70%. - Đối với các THSD đề xuất mới hoặc đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp thì các tiêu chí ảnh hưởng tới việc xác định mức độ kế thừa như sau: - Giao diện chức năng. - Giao dịch trong chức năng. - Cấu trúc bảng trong CSDL. - Công nghệ sử dụng (công nghệ lập trình, công nghệ nền tảng, công nghệ CSDL, công nghệ GIS,…). Mức độ kế thừa được xác định theo tổng điểm về sự thay đổi của các tiêu chí: STT Tiêu chí Điểm 1 Thay đổi giao diện chức năng 10 2 Thay đổi giao dịch trong chức năng 20 3 Thay đổi cấu trúc bảng trong CSDL 30 4 Thay đổi công nghệ sử dụng (công nghệ lập trình, công nghệ nền tảng, công nghệ CSDL, công nghệ GIS,…) 40 - Tổng điểm = 0 thì mức độ kế thừa hoàn toàn. - Tổng điểm < 40 thì mức độ kế thừa <30%. - Tổng điểm ≥ 40 và ≤ 70 thì mức độ kế thừa ≥ 30% và ≤ 70%. - Tổng điểm >70 và <100 thì mức độ kế thừa > 70% và < 100%. - Tổng điểm =100 thì THSD được xây dựng mới. c) Phương pháp quy đổi đối tượng quản lý Đối tượng quản lý được chia thành 3 loại: Đối tượng quản lý được xây dựng mới. Đối tượng quản lý có trong danh mục dữ liệu chuyên lĩnh vực tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu. Đối tượng quản lý đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phức tạp của đối tượng quản lý bao gồm: - Số lượng lớp, bảng dữ liệu. - Kiểu dữ liệu. - Số lượng trường thông tin. - Số lượng quan hệ. - Tính kế thừa. Tổng số đối tượng quản lý quy đổi( ) được tính theo công thức sau: Trong đó - : Tổng số đối tượng quản lý quy đổi (được làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phảy). - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL thứ i. - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Kiểu dữ liệu của ĐTQL thứ i. - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng trường thông tin của ĐTQL thứ i. - : hệ số yếu tố ảnh hưởng Số lượng quan hệ của ĐTQL thứ i. - M i : hệ số yếu tố ảnh hưởng Tính kế thừa của ĐTQL thứ i . - n: số lượng ĐTQL (được xác định trong tài liệu Danh mục đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết theo mẫu M1.2). Bảng xác định các hệ số của ĐTQL i (i = 1,2,…,n) STT Yếu tố ảnh hưởng Hệ số Mô tả 1 Số lượng lớp, bảng dữ liệu (m) m <= 3 = 0,3 Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL nhỏ hơn hoặc bằng 3 3 < m < 7 = 1 Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL lớn hơn 3 và nhỏ hơn 7 m >= 7 = 1,5 Số lượng lớp, bảng dữ liệu của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 7 2 Kiểu dữ liệu Không gian = 1,3 Kiểu dữ liệu của ĐTQL là không gian Phi không gian = 1 Kiểu dữ liệu của ĐTQL là phi không gian 3 Số lượng trường thông tin (m) m <= 15 = 0,9 Số lượng trường thông tin của ĐTQL nhỏ hơn hoặc bằng 15 15 < m < 40 = 1 Số lượng trường thông tin của ĐTQL lớn hơn 15 và nhỏ hơn 40 m >= 40 = 1,1 Số lượng trường thông tin của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 40 4 Số lượng quan hệ (m) m = 0 = 0,8 Số lượng quan hệ của ĐTQL bằng 0 0 < m <= 3 = 1 Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 3 3 < m < 7 = 1,1 Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn 3 và nhỏ hơn 7 m >= 7 = 1,2 Số lượng quan hệ của ĐTQL lớn hơn hoặc bằng 7 5 Tính kế thừa Kế thừa hoàn toàn M i = 0 ĐTQL được kế thừa hoàn toàn Kế thừa một phần M i = 0,3 Xây dựng mới M i = 1 ĐTQL được xây dựng mới Tổng số ĐTQL sau khi quy đổi sẽ bao gồm: Số ĐTQL được xây dựng mới. Số ĐTQL có trong danh mục dữ liệu chuyên lĩnh vực tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu. Số ĐTQL đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp. Cách áp dụng tổng số ĐTQL sau khi quy đổi đối với các bước xây dựng phần mềm: - Số ĐTQL xây dựng mới, số ĐTQL có trong danh mục dữ liệu chuyên lĩnh vực tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu được tính cho tất cả các bước có đơn vị tính là ĐTQL. - Số ĐTQL đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp được tính cho các bước có đơn vị tính là ĐTQL bắt đầu từ bước Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu. d) Phương pháp xác định tính kế thừa của ĐTQL Đối tượng quản lý có trong danh mục dữ liệu chuyên lĩnh vực tài nguyên và môi trường đã được ban hành các quy định về chuẩn, cấu trúc dữ liệu: nếu có thay đổi khi xây dựng phần mềm thì được xác định là kế thừa một phần, nếu không có thay đổi thì được xác định kế thừa hoàn toàn. Đối tượng quản lý đã có trong trường hợp phần mềm được mở rộng, nâng cấp: nếu có thay đổi khi xây dựng phần mềm thì được xác định là kế thừa một phần, nếu không có thay đổi thì được xác định kế thừa hoàn toàn. 2. Phương pháp xác định điểm quy đổi cho phần cứng CNTT Để xác định điểm quy đổi cho hệ thống phần cứng công nghệ thông tin phục vụ tính dự toán cho một nhiệm vụ, dự án cụ thể sẽ được thực hiện qua hai bước: Bước 1: Phân loại hệ thống, thiết bị phần cứng theo mức khó khăn. Đây là bước Quy đổi mức khó khăn (QĐKK). Bước 2: Phân loại hệ thống, thiết bị phần cứng theo bước thực hiện công việc. Bước này xác định điểm bước thực hiện công việc (ĐBTH). a) Phương pháp quy đổi mức khó khăn qua phân tích yếu tố ảnh hưởng Phân loại hệ thống, thiết bị phần cứng công nghệ thông tin theo tính chất lớn, trung bình, nhỏ theo yếu tố ảnh hưởng tác động đến mỗi danh mục như bảng dưới đây: Bảng phân loại yếu tố ảnh hưởng theo danh mục thiết bị phần cứng công nghệ thông tin: TT Tên thiết bị Yếu tố ảnh hưởng 1 Máy chủ vật lý tower Số lượng socket CPU 2 Máy chủ vật lý rack, phiến Số lượng socket CPU, Số U (U là đơn vị mà những nhà sản xuất quy ước sử dụng để đo chiều cao của thiết bị theo tiêu chuẩn EIA) 3 Thiết bị chuyển mạch Switch Số U, Số cổng mạng 4 Thiết bị định tuyến router Số U, Mô hình triển khai 5 Thiết bị wifi Access Point Mô hình triển khai 6 Thiết bị an ninh bảo mật (Thiết bị tường lửa, IPS, chống tấn công từ chối dịch vụ, thu thập phân tích log, …) Số U, Mô hình triển khai 7 Hệ thống thiết bị lưu trữ, sao lưu dữ liệu (SAN, NAS) Dung lượng lưu trữ, Số lượng thiết bị lưu trữ thành phần 8 Hệ thống cáp mạng Số lượng node mạng 9 Hệ thống hội nghị truyền hình Số điểm cầu, tần suất sử dụng 10 Hệ thống thoại qua mạng Internet Số lượng cuộc gọi cùng lúc, mô hình triển khai Yếu tố ảnh hưởng được đánh giá phân loại theo danh mục thiết bị như bảng được liệt kê ở trên, từ các yếu tố ảnh hưởng đưa ra phương pháp tính điểm theo phân loại điểm theo mức 1, mức 2, mức 3 tương ứng cho ra ba mức khó khăn KK1, KK2, KK3. Bảng quy đổi yếu tố khó khăn ra điểm: Hệ thống phần cứng: STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Máy chủ thông thường (Tower) m là số lượng socket - CPU vật lý m = 1 30 m = 2 60 m > 2 100 2 Máy chủ Phiến, Rack m là số lượng socket - CPU vật lý m = 1 5 m = 2 10 m > 2 20 n là số U (chiếm bao nhiêu U trên Rack đặt) n = 1 20 n = 2 50 n > 2 80 3 Thiết bị chuyển mạch Switch m là số U m = 1 40 m = 2 60 m > 2 80 n là số cổng mạng n < 24 10 n > = 24 và < = 48 15 n > 48 20 4 Thiết bị Router m là số U m = 1 10 m = 2 20 m > 2 40 n là mô hình triển khai n = độc lập 40 n = có dự phòng 50 n = có dự phòng (chạy song song) 60 5 Thiết bị Access Point (AP) m là mô hình triển khai m = Không quản lý tập chung 40 m = Quản lý tập chung 60 m = Quản lý tập chung và có dự phòng 80 6 Thiết bị an ninh bảo mật (Thiết bị tường lửa, IPS, chống tấn công từ chối dịch vụ, thu thập phân tích log, …) m là số U m = 1 10 m = 2 20 m > 2 40 n là mô hình triển khai n = Không quản lý tập chung 20 n = Quản lý tập chung 40 n = Quản lý tập chung và có dự phòng 60 7 Thiết bị SAN m là dung lượng lưu trữ m < 20 TB 20 m >= 20 TB và <= 100 TB 30 m > 100 TB 50 n là số lượng thiết bị lưu trữ thành phần n = 1 20 n > 1 và < = 4 30 n > 4 50 8 Thiết bị NAS m là dung lượng lưu trữ m < 20 TB 20 m >= 20 TB và <= 100 TB 30 m > 100 TB 50 n là số lượng thiết bị lưu trữ thành phần n = 1 20 n > 1 và < = 4 30 n > 4 50 9 Hệ thống cable mạng m là số lượng node mạng m < 100 40 m >= 100 và < = 500 60 m > 500 80 10 Hệ thống hội nghị truyền hình m là số điểm cầu m < 5 20 m >= 5 và <= 10 30 m > 10 50 n tần suất số cuộc họp trong tháng n <= 20 20 n > 20 và <=50 30 n > 50 50 11 Hệ thống thoại qua mạng Internet (VoiP) m là số lượng cuộc gọi cùng lúc m < 50 20 m >= 50 và <= 100 30 m > 100 50 n là mô hình triển khai n không có dự phòng 20 n có dự phòng 30 n có dự phòng và chạy song song 50 Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm Hệ số khó khăn (KK) 1 KK1 K < = 50 0,7 2 KK2 50 <K <80 1 3 KK3 K >=80 1,3 Điểm quy đổi theo mức khó khăn (QĐKK) được xác định bằng công thức: QĐKK = ∑ DM * KK 1-3 Trong đó: - DM: là số lượng danh mục thiết bị được phân loại nằm trong 3 mức KK. b) Phương pháp tính điểm theo các bước của quy trình Bảng quy đổi điểm theo các bước công việc trong quy trình duy trì, vận hành hệ thống phần cứng công nghệ thông tin TT Bước quy trình Nội dung công việc Máy chủ Thiết bị mạng Hệ thống thiết bị lưu trữ, sao lưu dữ liệu Hệ thống cáp mạng (node mạng) Hệ thống hội nghị truyền hình Hệ thống thoại qua mạng internet Hệ thống thiết bị CNTT khác Máy chủ tower Máy chủ phiến, rack Switch Router Thiết bị access point Thiết bị an ninh bảo mật SAN NAS 1 Kiểm tra, giám sát Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống. 1 1 1 1 0.5 1 1 1 1 1 1 Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống. 1 1 1 1 1 1 1 1 Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống. 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 Ghi nhận sự cố Ghi nhận sự cố 1 1 0.8 0.8 1.2 1.2 1 1 1.5 1 1 1 Xác minh sự cố. 1 1 0.8 0.8 0.8 1.2 1 1 1.5 1 1 1 Cập nhật danh mục sự cố 1 1 0.8 0.8 0.8 1.2 1 1 1.5 1 1 1 3 Phân tích sự cố Phân loại, đối chiếu danh mục sự cố. 1 1 0.8 0.8 0.5 1.5 1.2 1.2 0.5 1.5 1 1 Phân tích các nguyên nhân gây ra sự cố. 1 1 1.2 1.5 0.5 1.5 1.5 1.5 1 1.2 1 1 Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố 1 1 1 1.2 1 1.2 1 1 0.8 1 0.8 1 4 Khắc phục sự cố Nghiên cứu giải pháp được đề xuất. 1 1 1 1.2 0.5 1.2 1 1 0.8 1 0.8 1 Thực hiện giải pháp khắc phục. 1 1 1.2 2 0.5 1.5 1.5 1.5 1 1.2 1 1 Kiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục. 1 1 1 1 0.8 1 1 1 1 1 1 1 Cập nhật danh mục sự cố 1 1 1 1 0.8 1 1 1 1 1 1 1 5 Báo cáo thống kê, nhật ký Tổng hợp, xây dựng báo cáo trong quá trình duy trì vận hành hệ thống 1 1 1 1 1 1.5 1 1 1 1 1 6 Bảo dưỡng hệ thống Lập kế hoạch bảo dưỡng, thông báo cho các bộ phận liên quan về lịch bảo dưỡng định kỳ 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Vệ sinh các thiết bị 1 1 1 1 1 1 1.2 1.2 1.5 1 1 Kiểm tra môi trường hoạt động, độ ẩm, nhiệt độ, hệ thống làm mát của hệ thống; 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Lấy bản ghi nhật ký hệ thống hoạt động (log dữ liệu), kiểm tra các đèn cảnh báo; 1 1 1 1 0.5 1 1 1 0.5 1 1 Chạy các chương trình kiểm tra hiệu năng máy tính, máy chủ về trạng thái hoạt động của thiết bị; 1 1 1 1 1 1 1 1.2 1 1 Kiểm tra danh mục các phần mềm được phép chạy trên máy chủ và loại bỏ các phần mềm không được phép trên máy tính, máy chủ; 1 1 1 1 1 Kiểm tra toàn bộ hệ thống và ghi nhận hiện trạng phục vụ cho các kỳ bảo dưỡng tiếp theo; 1 1 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 1 1 1 1 Thay thế/sửa chữa các thiết bị hỏng hóc phát sinh trong giai đoạn bảo dưỡng. 1 1.2 1 1 1 1 1.2 1.2 1.5 1 1 1 7 Cập nhật firmware Lập kế hoạch cập nhật, thông báo đến các bộ phận liên quan; 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Thực hiện sao lưu dữ liệu; 1 1 1 1 1 1 1 1.2 1 Kiểm tra các phiên bản firmware của hệ thống; 1 1 1 1 1 1 1 1.2 1 1 Thực hiện nâng cấp, cập nhật hệ thống; 1 1 1 1 1 1 1 1.2 1 1 Kiểm tra vận hành thử sau nâng cấp. 1 1 1 1 1 1 1 1.2 1 1 Điểm bước thực hiện (ĐBTH) được phân loại theo 5 mức sau: Thang điểm Mức độ phức tạp của các bước 0,5 Thấp 0,8 Cận thấp 1 Trung bình 1,2 Cận cao 1,5 Cao c) Phương pháp tính điểm quy đổi Tổng điểm quy đổi (ĐQĐ) của 1 bước công việc được tính theo công thức sau: ĐQĐ = ∑ QĐKK 1-n * ĐBTH 1-n Trong đó: - QĐKK: Điểm quy đổi khó khăn của thiết bị. - ĐBTH1: Điểm bước thực hiện của thiết bị. - n: số lượng điểm quy đổi khó khăn và Điểm bước thực hiện của một thiết bị thứ n. 3. Phương pháp phân loại các mức khó khăn đối với phần mềm hệ thống Phần mềm hệ thống được phân loại thành 03 nhóm dựa trên các yếu tố ảnh hưởng, cụ thể như sau: - Nhóm phần mềm dịch vụ. - Nhóm phần mềm hạ tầng. - Nhóm phần mềm an ninh, bảo mật. a) Bảng phân nhóm phần mềm hệ thống Phân loại nhóm Danh mục các phần mềm hệ thống Yếu tố ảnh hưởng Phần mềm dịch vụ Dịch vụ Email, DNS, WINS, LDAP, Directory, Proxy, Cluster, DHCP, CA, Radius, SSO, NMS,... và các dịch vụ tương đương Mô hình triển khai, Số lượng người dùng, loại phần mềm Phần mềm xử lý dữ liệu không gian (Arc GIS, MapInfo,…) Mô hình triển khai, Số lượng người dùng, loại phần mềm Phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Oracle, Microsoft SQL Server,…) Mô hình triển khai, Số lượng người dùng, loại phần mềm Phần mềm hỗ trợ người dùng Mô hình triển khai, Số lượng người dùng, loại phần mềm Phần mềm mã nguồn mở khác Mô hình triển khai, Số lượng người dùng, loại phần mềm Phần mềm hạ tầng Phần mềm quản lý, giám sát mạng Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm Phần mềm giám sát mạng không dây Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm Phần mềm cân bằng tải Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm Phần mềm mạng riêng ảo VPN Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm Phần mềm sao lưu, phục hồi tập trung Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm Phần mềm quản lý máy chủ ảo hóa Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm Phần mềm thương mại khác Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm Phần mềm mã nguồn mở khác Mô hình triển khai, Số lượng thiết bị, loại phần mềm Phần mềm an ninh bảo mật Phần mềm dò quét lỗ hổng an ninh mạng Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm Phần mềm dò quét lỗ hổng an ninh website Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm Phần mềm tường lửa, phòng chống tấn công mạng, QoS Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm Phần mềm chống tấn công từ chối dịch vụ Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm Phần mềm thu thập và phân tích logs Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm Phần mềm thương mại khác Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm Phần mềm mã nguồn khác Băng thông, hoạt động layer, Mô hình triển khai, loại phần mềm b) Bảng tính điểm theo yếu tố ảnh hưởng Nhóm phần mềm dịch vụ: Tổng số điểm các yếu tố ảnh hưởng tối đa là 100 điểm: Yếu tố mô hình triển khai điểm tối đa là 20, tùy thuộc vào quy mô triển khai tương ứng là 0, 10 và 20. Yếu tố số lượng người dùng tối đa là 65 điểm, tùy vào số lượng người dùng tương ứng là 25, 35, 45, 55 và 65. Yếu tố loại phần mềm có điểm tối đa là 15 với loại phần mềm mã nguồn đóng là 0 và mã nguồn mở là 15. STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Mô hình triển khai: tối đa 20 điểm m = 1 Không có dự phòng 0 m = 2 Có dự phòng tại 1 site 10 m = 3 Có dự phòng nhiều hơn 1 site 20 2 Số lượng người dùng: tối đa 65 điểm m < 100 25 100 <= m <=200 35 200< m <300 45 300<= m <= 500 55 m>500 65 3 Loại phần mềm: tối đa 15 điểm m = 1 phần mềm mã nguồn đóng 0 m = 2 Phần mềm mã nguồn mở 15 Nhóm phần mềm hạ tầng: Tổng số điểm các yếu tố ảnh hưởng tối đa là 100 điểm Yếu tố mô hình triển khai điểm tối đa là 20, tùy thuộc vào quy mô triển khai tương ứng là 0, 10 và 20. Yếu tố số lượng thiết bị tối đa là 65 điểm, tùy vào số lượng thiết bị tương ứng là 25, 35, 45, 55 và 65. Yếu tố loại phần mềm có điểm tối đa là 15 với loại phần mềm mã nguồn đóng là 0 và mã nguồn mở là 15. STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Mô hình triển khai: tối đa 30 điểm m = 1 Không có dự phòng 0 m = 2 Có dự phòng tại 1 site 10 m = 3 Có dự phòng nhiều hơn 1 site 20 2 Số lượng thiết bị: tối đa 65 điểm m < 50 25 50 <= m <=100 35 100< m <150 45 150<= m <= 200 55 m>200 65 3 Loại phần mềm: tối đa 15 điểm m = 1 phần mềm mã nguồn đóng 0 m = 2 Phần mềm mã nguồn mở 15 Nhóm phần mềm an ninh bảo mật: Tổng số điểm các yếu tố ảnh hưởng tối đa là 100 điểm Yếu tố mô hình triển khai điểm tối đa là 20, tùy thuộc vào quy mô triển khai tương ứng là 0, 10 và 20. Yếu tố băng thông tối đa là 25 điểm, tùy vào các mức băng thông tương ứng là 10, 15, 20, 25. Yếu tố layer có điểm tối đa là 40 với 03 mức layer tương ứng là 20, 30, 40 Yếu tố loại phần mềm có điểm tối đa là 15 với loại phần mềm mã nguồn đóng là 0 và mã nguồn mở là 15. STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Mô hình triển khai: tối đa 20 điểm m = 1 Không có dự phòng 0 m = 2 Có dự phòng tại 1 site 10 m = 3 Có dự phòng nhiều hơn 1 site 20 2 Băng thông: tối đa 25 điểm m < 2Gbps 10 2Gbps <= m <=5Gbps 15 5 Gbps< m < 20 Gbps 20 m > 20 Gbps 25 3 Hoạt động trên Layer: tối đa 40 điểm m = 1 (Layer 3,4) 20 m = 2 Layer 7 30 m = 3 (layer 7 và có thêm các tính năng IPS, Antivirus...) 40 4 Loại phần mềm: tối đa 15 điểm m = 1 phần mềm mã nguồn đóng 0 m = 2 Phần mềm mã nguồn mở 15 c) Phân loại khó khăn đối với phần mềm hệ thống Căn cứ điểm vào tính chất và danh mục của phần mềm hệ thống, hệ số khó khăn của phần mềm hệ thống sẽ được chia làm 5 mức: STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm Hệ số khó khăn (KK) 1 KK1 K <= 40 0,8 2 KK2 40 < K <= 55 1 3 KK3 55 < K <= 70 1,2 4 KK4 70 < K <= 85 1,5 5 KK5 K > 85 1,8 Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 7. Xác định yêu cầu 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc Thu thập các quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống: + Thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức của đơn vị. + Mô hình hóa chi tiết các quy trình, nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị bằng ngôn ngữ UML. - Xác định các yêu cầu chức năng: + Xác định tên và mô tả từng chức năng. + Xác định người sử dụng chức năng. + Xác định các thông tin cần cập nhật, quản lý. + Đưa ra hình vẽ minh họa giao diện (nếu có). - Đặc tả dữ liệu: + Xác định hiện trạng dữ liệu hiện có. + Đưa ra các yêu cầu quản lý dữ liệu. - Xác định yêu cầu khác: + Xác định yêu cầu về tính sử dụng. + Xác định yêu cầu về tính ổn định. + Xác định yêu cầu về tốc độ xử lý. + Xác định yêu cầu về tính hỗ trợ. + Xác định yêu cầu về công nghệ và các ràng buộc. + Xác định các yêu cầu về giao tiếp. + Xác định các yêu cầu khác (nếu có). b) Phân loại khó khăn Các bước phân loại khó khăn như sau: - Các yếu tố ảnh hưởng Số lượng THSD. Số lượng tác nhân hệ thống. Số lượng đối tượng quản lý. Công nghệ GIS. - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng: Bảng số 1 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng THSD: tối đa 40 điểm m<=30 10 30< m< 50 20 m >=50 40 2 Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 15 điểm m<=3 5 3< m< 7 10 m >=7 15 3 Số lượng đối tượng quản lý: tối đa 30 điểm m<=4 10 4<m<8 20 m>=8 30 4 Công nghệ GIS: tối đa 15 điểm Không áp dụng 0 Engine thương phẩm 10 Engine mã nguồn mở 15 - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước Xác định yêu cầu. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 2 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K <= 50 2 KK2 50 < K < 80 3 KK3 K >= 80 c) Định biên Bảng số 3 STT Danh mục công việc KS2 KS3 KS4 Nhóm 1 Thu thập các quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống 2 2 2 Xác định yêu cầu chức năng 1 1 2 3 Đặc tả dữ liệu 1 1 2 4 Xác định yêu cầu khác 1 1 2 d) Định mức Bảng số 4 Công nhóm/01 đơn vị tính STT Danh mục công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 1 Thu thập các quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống THSD 1,6 2 2,6 2 Xác định yêu cầu chức năng THSD 2,4 3 3,9 3 Đặc tả dữ liệu ĐTQL 3,2 4 5,2 4 Xác định yêu cầu khác Phần mềm 2,4 3 3,9 2. Định mức thiết bị Bảng số 5 Ca/01 THSD STT Thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Công suất (kW) Thu thập các quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống Xác định yêu cầu chức năng 1 Máy tính để bàn Bộ 60 0,4 2,40 3,60 2 Máy in laser Cái 60 0,6 0,17 0,25 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 96 2,2 0,27 0,40 4 Máy photocopy Cái 96 1,5 0,12 0,18 5 Điện năng kW 15,66 23,49 Bảng số 6 Ca/01 Phần mềm STT Thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Công suất (kW) Xác định các yêu cầu khác 1 Máy tính để bàn Bộ 60 0,4 3,60 2 Máy in laser Cái 60 0,6 0,25 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 96 2,2 0,40 4 Máy photocopy Cái 96 1,5 0,18 5 Điện năng kW 23,49 Bảng số 7 Ca/01 ĐTQL STT Thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Công suất (kW) Đặc tả dữ liệu 1 Máy tính để bàn Bộ 60 0,4 4,80 2 Máy in laser Cái 60 0,6 0,34 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 96 2,2 0,54 4 Máy photocopy Cái 96 1,5 0,24 5 Điện năng kW 31,32 Ghi chú: Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. 3. Định mức dụng cụ Bảng số 8 Ca/01 THSD STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Thu thập các quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống Xác định yêu cầu chức năng 1 Ghế Cái 96 3,20 4,80 2 Bàn làm việc Cái 96 3,20 4,80 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,54 0,80 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 0,80 1,20 5 Điện năng kW 0,72 1,08 Bảng số 9 Ca/01 ĐTQL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Đặc tả dữ liệu 1 Ghế Cái 96 6,40 2 Bàn làm việc Cái 96 6,40 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 1,07 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 1,60 5 Điện năng kW 1,44 Bảng số 10 Ca/01 Phần mềm STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Xác định các yêu cầu khác 1 Ghế Cái 96 4,80 2 Bàn làm việc Cái 96 4,80 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,80 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 1,20 5 Điện năng kW 1,08 Ghi chú: Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. 4. Định mức vật liệu Bảng số 11 STT Vật liệu ĐVT Thu thập các quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống Xác định yêu cầu chức năng Đặc tả dữ liệu Xác định các yêu cầu khác 1 Giấy in A4 Gram 0,00060 0,00060 0,00050 0,00300 2 Mực in laser Hộp 0,00006 0,00006 0,00005 0,00030 3 Mực máy photocopy Hộp 0,00025 - 0,00003 0,00020 4 Sổ Quyển 0,37500 0,07500 0,05000 0,37500 5 Cặp để tài liệu Cái 0,20000 0,03000 0,04000 0,15000
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 8. Phân tích và thiết kế Phân tích yêu cầu 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Xác định lại các quy trình nghiệp vụ được tin học hóa: + Mô hình hóa lại các quy trình nghiệp vụ sẽ được tin học hóa. + Mô tả chi tiết các bước trong từng quy trình. - Xác định danh sách chức năng hệ thống: + Liệt kê danh sách các chức năng của hệ thống. + Mô tả chi tiết từng chức năng, đưa ra các yêu cầu đối với từng chức năng (nếu có). + Xác định các tác nhân của từng chức năng. - Xác định các yêu cầu về thông tin dữ liệu: + Xác định thông tin các đối tượng cần quản lý. + Xác định các mối quan hệ giữa các đối tượng quản lý. - Xác định các yêu cầu về giao diện của phần mềm. + Xác định các giao diện người dùng. + Xác định các giao diện phần cứng. + Xác định các giao diện phần mềm. + Xác định các giao tiếp truyền thông. - Xác định các yêu cầu phi chức năng của phần mềm: + Xác định các yêu cầu về hiệu năng. + Xác định các yêu cầu an toàn và bảo mật. + Xác định các yêu cầu về chất lượng. + Xác định các yêu cầu khác. b) Phân loại khó khăn Các bước phân loại khó khăn như sau: - Các yếu tố ảnh hưởng: Số lượng trường hợp sử dụng. Số lượng tác nhân hệ thống. Số lượng đối tượng quản lý. Nhu cầu xây dựng. Công nghệ GIS. - Tính điểm các yếu tố ảnh hưởng Bảng số 12 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng THSD: tối đa 35 điểm m<=30 10 30< m< 50 22 m >=50 35 2 Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 10 điểm m<=3 3 3< m< 7 7 m >=7 10 3 Số lượng ĐTQL: tối đa 25 điểm m<=4 5 4< m< 8 15 m >=8 25 4 Nhu cầu xây dựng: tối đa 15 điểm Mở rộng phần mềm 5 Nâng cấp 10 Xây dựng mới 15 5 Công nghệ GIS: tối đa 15 điểm Không áp dụng 0 Engine thương phẩm 10 Engine mã nguồn mở 15 - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước công việc. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 13 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K <= 50 2 KK2 50 < K < 80 3 KK3 K >= 80 c) Định biên Bảng số 14 STT Danh mục công việc KS1 KS2 KS3 KS4 Nhóm 1 Xác định lại các quy trình nghiệp vụ được tin học hóa 2 1 3 2 Xác định danh sách chức năng hệ thống 2 2 3 Xác định các yêu cầu về thông tin dữ liệu 2 2 4 4 Xác định các yêu cầu về giao diện của phần mềm 1 1 2 5 Xác định các yêu cầu phi chức năng của phần mềm 2 2 d) Định mức Bảng số 1 5 Công nhóm/01 đơn vị tính STT Danh mục công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 1 Xác định lại các quy trình nghiệp vụ được tin học hóa THSD 2 2,5 3,25 2 Xác định danh sách chức năng hệ thống THSD 1,2 1,5 1,95 3 Xác định các yêu cầu về thông tin dữ liệu ĐTQL 20 25 32,5 4 Xác định các yêu cầu về giao diện của phần mềm THSD 1,6 1,5 2,6 5 Xác định các yêu cầu phi chức năng của phần mềm Phần mềm 10,4 13 16,9 2. Định mức thiết bị Bảng số 16 Ca/01 THSD STT Thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Công suất (kW) Xác định lại các quy trình nghiệp vụ được tin học hóa Xác định danh sách chức năng hệ thống Xác định các yêu cầu về giao diện của phần mềm 1 Máy tính để bàn Bộ 60 0,4 4,50 1,80 1,80 2 Máy in laser Cái 60 0,6 0,32 0,13 0,13 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 96 2,2 0,34 0,20 0,20 4 Máy photocopy Cái 96 1,5 0,23 0,09 0,09 5 Điện năng kW 26,26 11,74 11,74 Bảng số 17 Ca/01 ĐTQL STT Thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Công suất (kW) Xác định các yêu cầu về thông tin dữ liệu 1 Máy tính để bàn Bộ 60 0,4 60,00 2 Máy in laser Cái 60 0,6 4,20 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 96 2,2 3,35 4 Máy photocopy Cái 96 1,5 3,00 5 Điện năng kW 329,53 Bảng số 18 Ca/01 Phần mềm STT Thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Công suất (kW) Xác định các yêu cầu phi chức năng của phần mềm 1 Máy tính để bàn Bộ 60 0,4 15,60 2 Máy in laser Cái 60 0,6 1,09 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 96 2,2 1,74 4 Máy photocopy Cái 96 1,5 0,78 5 Điện năng kW 101,77 Ghi chú: Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. 3. Định mức dụng cụ Bảng số 19 Ca/01 THSD STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Xác định lại các quy trình nghiệp vụ được tin học hóa Xác định danh sách chức năng hệ thống Xác định các yêu cầu về giao diện của phần mềm 1 Ghế Cái 96 6,00 2,40 2,40 2 Bàn làm việc Cái 96 6,00 2,40 2,40 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 1,01 0,40 0,40 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 1,50 0,60 0,60 5 Điện năng kW 1,35 0,54 0,54 Bảng số 20 Ca/01 ĐTQL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Xác định các yêu cầu về thông tin dữ liệu 1 Ghế Cái 96 80,00 2 Bàn làm việc Cái 96 80,00 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 13,40 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 20,00 5 Điện năng kW 17,98 Bảng số 21 Ca/01 Phần mềm STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Xác định các yêu cầu phi chức năng của phần mềm 1 Ghế Cái 96 20,80 2 Bàn làm việc Cái 96 20,80 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 3,48 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 5,20 5 Điện năng kW 4,67 Ghi chú: Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. 4. Định mức vật liệu Bảng số 22 STT Vật liệu ĐVT Xác định lại các quy trình nghiệp vụ được tin học hóa Xác định danh sách chức năng hệ thống Xác định các yêu cầu về thông tin dữ liệu Xác định các yêu cầu về giao diện của phần mềm Xác định các yêu cầu phi chức năng của phần mềm 1 Giấy in A4 Gram 0,000800 0,000600 0,001000 0,000600 0,000600 2 Mực in laser Hộp 0,000150 0,000060 0,000100 0,000060 0,000060 3 Mực máy photocopy Hộp 0,000035 0,000200 0,000050 0,000200 0,000200 4 Sổ Quyển 0,060000 0,075000 0,100000 0,075000 0,075000 5 Cặp để tài liệu Cái 0,020000 0,030000 0,300000 0,030000 0,030000 Thiết kế hệ thống 5. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Thiết kế kiến trúc phần mềm. - Thiết kế biểu đồ THSD. - Thiết kế biểu đồ tuần tự. - Thiết kế biểu đồ lớp (class). - Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu (database). - Thiết kế giao diện phần mềm. b) Phân loại khó khăn - Thiết kế kiến trúc phần mềm + Các yếu tố ảnh hưởng: Số lượng THSD. Số lượng tác nhân hệ thống. Nhu cầu xây dựng. Mô hình quản lý CSDL. Công nghệ GIS. Mức độ bảo mật. Tính đa người dùng. + Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng Bảng số 23 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng THSD: tối đa 35 điểm m<=30 10 30< m< 50 20 m >=50 35 2 Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 10 điểm m<=3 2 3< m< 7 5 m >=7 10 3 Nhu cầu xây dựng: tối đa 15 điểm Mở rộng phần mềm 5 Nâng cấp 10 Xây dựng mới 15 4 Mô hình quản lý CSDL: tối đa 10 điểm Tập trung 5 Phân tán 10 5 Công nghệ GIS: tối đa 20 điểm Không áp dụng 0 Engine thương phẩm 10 Engine mã nguồn mở 20 6 Mức độ bảo mật: tối đa 5 điểm Không mật 0 Mật 3 Tối mật 5 7 Tính đa người dùng: tối đa 5 điểm Không hỗ trợ đa người dùng 0 Có hỗ trợ đa người dùng 5 + Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước thiết kế kiến trúc phần mềm. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 24 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K <= 50 2 KK2 50 < K < 80 3 KK3 K >= 80 - Thiết kế biểu đồ THSD + Các yếu tố ảnh hưởng Số lượng THSD. Số lượng tác nhân hệ thống. Nhu cầu xây dựng. Công nghệ GIS. + Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng: Bảng số 25 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng THSD: tối đa 55 điểm m<=30 15 30< m< 50 35 m >=50 55 2 Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 20 điểm m<=3 5 3< m< 7 10 m >=7 20 3 Công nghệ GIS: tối đa 15 điểm Không áp dụng 0 Engine thương phẩm 10 Engine mã nguồn mở 15 4 Nhu cầu xây dựng: tối đa 10 điểm Mở rộng phần mềm 0 Nâng cấp 5 Xây dựng mới 10 + Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước thiết kế biểu đồ THSD và bước Thiết kế biểu đồ hoạt động. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 26 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K <= 50 2 KK2 50 < K < 85 3 KK3 K >= 85 - Thiết kế biểu đồ tuần tự, Thiết kế biểu đồ lớp + Các yếu tố ảnh hưởng Số lượng THSD. Số lượng tác nhân hệ thống. Số lượng ĐTQL. Mô hình quản lý CSDL. Công nghệ GIS. + Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng: Bảng số 27 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng THSD: tối đa 35 điểm m<=30 10 30< m< 50 25 m >=50 35 2 Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 10 điểm m<=3 3 3< m< 7 7 m >=7 10 3 Số lượng ĐTQL: tối đa 30 điểm m<=4 10 4< m< 8 20 m >=8 30 4 Mô hình quản lý CSDL: tối đa 10 điểm Tập trung 5 Phân tán 10 5 Công nghệ GIS: tối đa 15 điểm Không áp dụng 0 Engine thương phẩm 10 Engine mã nguồn mở 15 + Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước thiết kế biểu đồ tuần tự và bước Thiết kế biểu đồ lớp. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 28 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K <= 45 2 KK2 45 < K < 85 3 KK3 K >= 85 - Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu + Các yếu tố ảnh hưởng Số lượng ĐTQL. Mô hình quản lý CSDL. Mức độ bảo mật. + Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng: Bảng số 29 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng ĐTQL: tối đa 60 điểm m<=4 20 4< m< 8 40 m >=8 60 4 Mô hình quản lý CSDL: tối đa 25 điểm Tập trung 10 Phân tán 25 5 Mức độ bảo mật: tối đa 15 điểm Không mật 5 Mật 10 Tối mật 15 + Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 30 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K <= 50 2 KK2 50 < K < 80 3 KK3 K >= 80 - Thiết kế giao diện phần mềm + Các yếu tố ảnh hưởng Số lượng THSD. Số lượng tác nhân hệ thống. Nền tảng ứng dụng. + Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng: Bảng số 31 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng THSD: tối đa 60 điểm m<=30 20 30< m< 50 40 m >=50 60 2 Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 20 điểm m<=3 5 3< m< 7 10 m >=7 20 3 Nền tảng ứng dụng: tối đa 20 điểm Desktop 10 Web/Đa nền tảng 20 + Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước thiết kế giao diện phần mềm. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 32 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K <= 50 2 KK2 50 < K < 80 3 KK3 K >= 80 c) Định biên Bảng số 33 STT Danh mục công việc KS2 KS3 KS4 Nhóm 1 Thiết kế kiến trúc phần mềm 1 1 2 2 Thiết kế biểu đồ THSD 2 1 3 3 Thiết kế biểu đồ tuần tự (sequence diagram) 2 2 4 Thiết kế biểu đồ lớp (class) 2 1 3 5 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu (database) 2 1 3 6 Thiết kế giao diện phần mềm 1 1 2 d) Định mức Bảng số 34 Công nhóm/01 đơn vị tính STT Danh mục công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 1 Thiết kế kiến trúc phần mềm THSD 1,36 1,7 2,21 2 Thiết kế biểu đồ THSD THSD 2,4 3 3,9 3 Thiết kế biểu đồ tuần tự (sequence diagram) THSD 1,6 2 2,6 4 Thiết kế biểu đồ lớp (class) THSD 2 2,5 3,25 5 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu (database) ĐTQL 14,4 18 23,4 6 Thiết kế giao diện THSD 0,8 1 1,3 6. Định mức thiết bị Bảng số 35 Ca/01 THSD STT Thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Công suất (kW) Thiết kế kiến trúc phần mềm Thiết kế biểu đồ THSD Thiết kế biểu đồ tuần tự Thiết kế biểu đồ lớp Thiết kế giao diện phần mềm 1 Máy tính để bàn Bộ 60 0,4 2,04 5,40 2,40 4,50 1,20 2 Máy in laser Cái 60 0,6 0,14 0,38 0,17 0,32 0,08 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 96 2,2 0,23 0,40 0,27 0,34 0,13 4 Máy photocopy Cái 96 1,5 0,10 0,27 0,12 0,23 0,06 5 Điện năng kW 13,31 31,52 15,66 26,26 0,0011 Bảng số 36 Ca/01 ĐTQL STT Thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Công suất (kW) Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 1 Máy tính để bàn Bộ 60 0,4 32,40 2 Máy in laser Cái 60 0,6 2,27 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 96 2,2 2,41 4 Máy photocopy Cái 96 1,5 1,62 5 Điện năng kW 185,28 Ghi chú: Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. 7. Định mức dụng cụ Bảng số 37 Ca/01 THSD STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Thiết kế kiến trúc phần mềm Thiết kế biểu đồ THSD Thiết kế biểu đồ tuần tự Thiết kế biểu đồ lớp Thiết kế giao diện phần mềm 1 Ghế Cái 96 2,72 7,20 3,20 6,00 1,60 2 Bàn làm việc Cái 96 2,72 7,20 3,20 6,00 1,60 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,46 1,21 0,54 1,01 0,27 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 0,68 1,80 0,80 1,50 0,40 5 Điện năng kW 0,61 1,62 0,72 1,35 0,36 Bảng số 38 Ca/01 ĐTQL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 1 Ghế Cái 96 43,20 2 Bàn làm việc Cái 96 43,20 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 7,24 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 10,08 5 Ổ ghi đĩa DVD Bộ 60 1,00 6 Điện năng kW 9,71 Ghi chú: Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. 8. Định mức vật liệu Bảng số 39 STT Vật liệu ĐVT Thiết kế kiến trúc phần mềm Thiết kế biểu đồ THSD Thiết kế biểu đồ tuần tự Thiết kế biểu đồ lớp Thiết kế mô hình CSDL Thiết kế giao diện phần mềm 1 Giấy in A4 Gram 0,000500 0,000700 0,000500 0,000700 0,004200 0,004200 2 Mực in laser Hộp 0,000100 0,000100 0,000100 0,000100 0,000420 0,000420 3 Mực máy photocopy Hộp 0,000025 0,000035 0,000025 0,000035 0,003600 0,000200 4 Sổ Quyển 0,050000 0,060000 0,050000 0,060000 0,360000 0,360000 5 Đĩa DVD Cái 0,180000 6 Cặp để tài liệu Cái 0,020000 0,020000 0,020000 0,020000 0,120000 0,120000
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 9. Lập trình 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Viết mã nguồn. - Tích hợp mã nguồn. b) Phân loại khó khăn - Các yếu tố ảnh hưởng Số lượng THSD. Số lượng tác nhân hệ thống. Số lượng ĐTQL. Nhu cầu xây dựng. Mô hình quản lý CSDL. Công nghệ GIS. Mức độ bảo mật. Độ phức tạp về cài đặt phần mềm. Tính đa người dùng. - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng: Bảng số 40 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng THSD: tối đa 30 điểm m<=30 10 30< m< 50 20 m >=50 30 2 Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 15 điểm m<=3 0 3< m< 7 10 m >=7 15 3 Số lượng ĐTQL: tối đa 15 điểm (hệ thống có n ĐTQL) n<=4 5 4< n< 8 10 n >=8 15 4 Nhu cầu xây dựng: tối đa 10 điểm Mở rộng phần mềm 2 Nâng cấp 5 Xây dựng mới 10 5 Mô hình quản lý CSDL: tối đa 5 điểm Tập trung 0 Phân tán 5 6 Công nghệ GIS: tối đa 15 điểm Không áp dụng 0 Engine thương phẩm 10 Engine mã nguồn mở 15 7 Mức độ bảo mật: tối đa 5 điểm Không mật 0 Mật 3 Tối mật 5 8 Độ phức tạp về cài đặt phần mềm: tối đa 5 điểm Đơn giản 0 Trung bình 3 Phức tạp 5 9 Tính đa người dùng: tối đa 5 điểm Không hỗ trợ đa người dùng 0 Có hỗ trợ đa người dùng 5 - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước lập trình. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 41 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K < = 45 2 KK2 45 < K < 85 3 KK3 K >= 85 c) Định biên Bảng số 42 STT Danh mục công việc KS2 KS3 Nhóm 1 Viết mã nguồn 1 1 2 2 Tích hợp mã nguồn 2 2 d) Định mức Bảng số 43 Công nhóm/01 THSD STT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3 1 Viết mã nguồn 16 20 26 2 Tích hợp mã nguồn 2,4 3 3,9 2. Định mức thiết bị Bảng số 44 Ca/01 THSD STT Thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Công suất (kW) Viết mã nguồn Tích hợp mã nguồn 1 Máy tính để bàn Bộ 60 0,4 24,00 2,40 2 Máy in laser Cái 60 0,6 1,68 0,30 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 96 2,2 2,68 0,27 4 Điện năng kW 141,46 21,22 3. Định mức dụng cụ Bảng số 45 Ca/01 THSD STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Viết mã nguồn Tích hợp mã nguồn 1 Ghế Cái 96 32,00 4,80 2 Bàn làm việc Cái 96 32,00 4,80 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 5,36 0,80 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 8,00 1,20 5 Điện năng kW 7,19 1,08 Ghi chú: Mức dụng cụ, thiết bị các bảng trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. 4. Định mức vật liệu Bảng số 46 STT Vật liệu ĐVT Viết mã nguồn Tích hợp mã nguồn 1 Giấy in A4 Gram 0,0010 0,0005 2 Mực in laser Hộp 0,0001 0,0001 3 Sổ Quyển 0,1000 0,0500 4 Cặp để tài liệu Cái 0,0400 0,0200
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 10. Kiểm tra, kiểm thử 1. Định mức lao động b) Nội dung công việc - Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình (coding convention). - Kiểm thử mức thành phần. - Kiểm thử mức hệ thống. b) Phân loại khó khăn Bước “Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình” không phân loại khó khăn. Các bước “Kiểm tra mức thành phần” và “Kiểm tra mức hệ thống” được phân loại khó khăn như sau: - Các yếu tố ảnh hưởng Số lượng THSD. Số lượng tác nhân hệ thống. Mô hình quản lý CSDL. Công nghệ GIS. Độ phức tạp về cài đặt phần mềm. Tính đa người dùng. - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng Bảng số 47 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng THSD: tối đa 50 điểm m<=30 10 30< m< 50 30 m >=40 50 2 Số lượng tác nhân hệ thống: tối đa 15 điểm m<=3 5 3< m< 7 10 m >=7 15 3 Mô hình quản lý CSDL: tối đa 5 điểm Tập trung 0 Phân tán 5 4 Công nghệ GIS: tối đa 15 điểm Không áp dụng 0 Engine thương phẩm 10 Engine mã nguồn mở 15 5 Độ phức tạp về cài đặt phần mềm: tối đa 10 điểm Đơn giản 0 Trung bình 5 Phức tạp 10 6 Tính đa người dùng: tối đa 5 điểm Không hỗ trợ đa người dùng 0 Có hỗ trợ đa người dùng 5 - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước kiểm tra mức thành phần và bước kiểm tra mức hệ thống. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 48 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K < = 45 2 KK2 45 < K < 85 3 KK3 K >= 85 c) Định biên Bảng số 49 STT Danh mục công việc KS2 KS3 Nhóm 1 Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình (coding convention) 1 1 2 Kiểm thử mức thành phần 2 2 3 Kiểm thử mức hệ thống 1 1 d) Định mức Bảng số 50 Công nhóm/01 THSD STT Danh mục công việc Định mức 1 Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình (coding convention) 1 Bảng số 51 Công nhóm/01 THSD STT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3 1 Kiểm thử mức thành phần 2,56 3,2 4,16 2 Kiểm thử mức hệ thống 2 2,5 3,25 2. Định mức thiết bị Bảng số 52 Ca/01 THSD STT Thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Công suất (kW) Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình 1 Máy tính để bàn Bộ 60 0,4 0,60 2 Máy in laser Cái 60 0,6 0,04 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 96 2,2 0,13 4 Máy photocopy Cái 96 1,5 0,03 5 Điện năng kW 5,15 Ghi chú: Mức thiết bị trên tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3. Bảng số 53 Ca/01 THSD STT Thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Công suất (kW) Kiểm tra mức thành phần Kiểm tra mức hệ thống 1 Máy tính để bàn Bộ 60 0,4 3,84 1,50 2 Máy in laser Cái 60 0,6 0,27 0,11 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 96 2,2 0,43 0,34 4 Máy photocopy Cái 96 1,5 0,19 0,08 5 Điện năng kW 25,05 12,88 Ghi chú: Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. 3. Định mức dụng cụ Bảng số 54 Ca/01 THSD STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình 1 Ghế Cái 96 0,80 2 Bàn làm việc Cái 96 0,80 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,13 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 0,20 5 Điện năng kW 0,18 Ghi chú: Mức dụng cụ trên tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3. Bảng số 55 Ca/01 THSD STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Kiểm tra mức thành phần Kiểm tra mức hệ thống 1 Ghế Cái 96 5,12 2,00 2 Bàn làm việc Cái 96 5,12 2,00 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,86 0,34 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 1,28 0,50 5 Điện năng kW 1,15 0,45 Ghi chú: Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2 4. Định mức vật liệu Bảng số 5 6 STT Vật liệu ĐVT Kiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình Kiểm tra mức thành phần Kiểm tra mức hệ thống 1 Giấy in A4 Gram 0,000300 0,000700 0,000600 2 Mực in laser Hộp 0,000030 0,000070 0,00006 3 Mực máy photocopy Hộp 0,000025 0,000025 0,000025 4 Sổ Quyển 0,025000 0,060000 0,050000 5 Cặp để tài liệu Cái 0,010000 0,020000 0,020000
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 11. Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Viết các tài liệu mô tả giới thiệu phần mềm. - Viết tài liệu hướng dẫn cài đặt phần mềm. - Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm. - Đóng gói phần mềm. b) Phân loại khó khăn - Các yếu tố ảnh hưởng Số lượng THSD. Số lượng ĐTQL. Mô hình quản lý CSDL. Công nghệ GIS. - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng: Bảng số 57 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng THSD: tối đa 55 điểm m<=30 15 30< m< 50 35 m >=50 55 2 Số lượng ĐTQL: tối đa 20 điểm (hệ thống có n ĐTQL) n<=4 5 4< n< 8 15 n >=8 20 3 Mô hình quản lý CSDL: tối đa 10 điểm Tập trung 5 Phân tán 10 4 Công nghệ GIS: tối đa 15 điểm Không áp dụng 0 Engine thương phẩm 10 Engine mã nguồn mở 15 - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước hoàn thiện, đóng gói sản phẩm. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 58 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K < = 45 2 KK2 45 < K < 85 3 KK3 K >= 85 c) Định biên Bảng số 59 STT Danh mục công việc KS2 KS3 Nhóm 1 Viết tài liệu mô tả giới thiệu phần mềm 1 1 2 Viết tài liệu hướng dẫn cài đặt phần mềm 1 1 3 Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm 1 1 4 Đóng gói phần mềm 2 2 d) Định mức Bảng số 60 Công nhóm/01 THSD STT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3 1 Viết tài liệu mô tả giới thiệu phần mềm 0,8 1 1,3 2 Viết tài liệu hướng dẫn cài đặt phần mềm 0,4 0,5 0,65 3 Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm 1,2 1,5 1,95 4 Đóng gói phần mềm 1,2 1,5 1,95 2. Định mức thiết bị Bảng số 61 Ca/01 THSD STT Thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Công suất (kW) Viết tài liệu mô tả giới thiệu phần mềm Viết tài liệu hướng dẫn cài đặt phần mềm Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Đóng gói phần mềm 1 Máy tính để bàn Bộ 60 0,4 0,60 0,30 0,90 0,90 2 Máy in laser Cái 60 0,6 0,04 0,02 0,06 0,06 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 96 2,2 0,13 0,07 0,20 0,20 4 Máy photocopy Cái 96 1,5 0,03 0,02 0,05 - 5 Điện năng kW 5,15 2,58 7,73 7,16 3. Định mức dụng cụ Bảng số 62 Ca/01 THSD STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Viết tài liệu mô tả giới thiệu phần mềm Viết tài liệu hướng dẫn cài đặt phần mềm Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Đóng gói phần mềm 1 Ghế Cái 96 0,80 0,40 1,20 1,20 2 Bàn làm việc Cái 96 0,80 0,40 1,20 1,20 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,13 0,07 0,20 0,20 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 0,20 0,10 0,30 0,30 5 Ổ ghi đĩa DVD Bộ 60 - - - 0,50 6 Điện năng kW 0,18 0,09 0,27 0,27 Ghi chú: Mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. 4. Định mức vật liệu Bảng số 63 STT Vật liệu ĐVT Viết tài liệu mô tả giới thiệu phần mềm Viết tài liệu hướng dẫn cài đặt phần mềm Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Đóng gói phần mềm 1 Giấy in A4 Gram 0,000400 0,000400 0,000400 0,000400 2 Mực in laser Hộp 0,000040 0,000040 0,000040 0,000040 3 Mực máy photocopy Hộp 0,000025 0,000025 0,000025 - 4 Sổ Quyển 0,037500 0,027500 0,037500 0,037500 5 Đĩa DVD Cái - - - 0,050000 6 Cặp để tài liệu Cái 0,010000 0,005000 0,015000 0,015000
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 12. Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Cài đặt phần mềm trên hạ tầng của đơn vị sử dụng. - Đào tạo, hướng dẫn người dùng sử dụng phần mềm. - Bàn giao tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm. b) Phân loại khó khăn Bước “Bàn giao tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm” không phân loại khó khăn. Các bước “Cài đặt phần mềm trên hạ tầng của đơn vị sử dụng” và “Đào tạo, hướng dẫn người dùng sử dụng phần mềm” được phân loại khó khăn như sau: - Các yếu tố ảnh hưởng Số lượng THSD. Số lượng ĐTQL. Mô hình quản lý CSDL. Công nghệ GIS. Độ phức tạp về cài đặt phần mềm. - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng Bảng số 64 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng THSD: tối đa 45 điểm m<=30 15 30< m< 50 30 m >=40 45 2 Số lượng ĐTQL: tối đa 20 điểm (Hệ thống có n ĐTQL) n<=4 5 4< n< 8 15 n >=8 20 3 Mô hình quản lý CSDL: tối đa 10 điểm Tập trung 5 Phân tán 10 4 Công nghệ GIS: tối đa 15 điểm Không áp dụng 0 Engine thương phẩm 10 Engine mã nguồn mở 15 5 Độ phức tạp về cài đặt phần mềm: tối đa 10 điểm Đơn giản 0 Trung bình 5 Phức tạp 10 - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước “Cài đặt phần mềm trên hạ tầng của đơn vị sử dụng” và “Đào tạo, hướng dẫn người dùng sử dụng phần mềm”. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 65 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K < = 45 2 KK2 45 < K < 85 3 KK3 K >= 85 c) Định biên Bảng số 66 STT Danh mục công việc KS2 KS3 Nhóm 1 Cài đặt phần mềm trên hạ tầng của đơn vị sử dụng. 1 1 2 2 Đào tạo, hướng dẫn người dùng sử dụng phần mềm. 1 1 2 3 Bàn giao tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm. 1 1 d) Định mức Bảng số 67 Công nhóm/01 THSD STT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3 1 Cài đặt phần mềm trên hạ tầng của đơn vị sử dụng. 0,32 0,4 0,52 2 Đào tạo, hướng dẫn người dùng sử dụng phần mềm. 1,2 1,5 1,95 Bảng số 68 Công nhóm/01 phần mềm STT Danh mục công việc Định mức 1 Bàn giao tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm. 0,5 2. Định mức thiết bị Bảng số 69 Ca/01 THSD STT Thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Công suất (kW) Cài đặt phần mềm trên hạ tầng của đơn vị sử dụng. Đào tạo, hướng dẫn người dùng sử dụng phần mềm. 1 Máy tính để bàn Bộ 60 0,4 0,48 1,80 2 Máy in laser Cái 60 0,6 0,03 0,13 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 96 2,2 0,05 0,20 4 Máy photocopy Cái 96 1,5 0,02 0,09 5 Điện năng kW 3,13 11,74 Ghi chú: Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. Bảng số 70 Ca/01 phần mềm STT Thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Công suất (kW) Bàn giao tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm. 1 Máy tính để bàn Bộ 60 0,4 0,30 2 Máy in laser Cái 60 0,6 0,02 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 96 2,2 0,07 4 Máy photocopy Cái 96 1,5 0,02 5 Điện năng kW 2,58 Ghi chú: Mức thiết bị trên tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3. 3. Định mức dụng cụ Bảng số 71 Ca/01 THSD STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Cài đặt phần mềm trên hạ tầng của đơn vị sử dụng Đào tạo, hướng dẫn người dùng sử dụng phần mềm 1 Ghế Cái 96 0,64 2,40 2 Bàn làm việc Cái 96 0,64 2,40 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,11 0,40 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 0,16 0,60 5 Ổ ghi đĩa DVD Bộ 60 0,22 0,22 6 Điện năng kW 0,14 0,54 Ghi chú: Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2 Bảng số 72 Ca/01 phần mềm STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Bàn giao tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm 1 Ghế Cái 96 0,40 2 Bàn làm việc Cái 96 0,40 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,07 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 0,10 5 Ổ ghi đĩa DVD Bộ 60 0,22 6 Điện năng kW 0,09 Ghi chú: Mức dụng cụ bảng trên tính cho cả 3 loại KK1, KK2 và KK3. 4. Định mức vật liệu Bảng số 73 STT Vật liệu ĐVT Cài đặt phần mềm trên hạ tầng của đơn vị sử dụng. Đào tạo, hướng dẫn người dùng sử dụng phần mềm Bàn giao tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm 1 Giấy in A4 Gram 0,000050 0,000100 0,000200 2 Mực in laser Hộp 0,000020 0,000020 0,00004 3 Mực máy photocopy Hộp - 0,000025 0,000025 4 Sổ Quyển 0,010000 0,020000 0,001000 5 Cặp để tài liệu Cái 0,005000 0,005000 0,005000
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 13. Bảo trì, bảo hành phần mềm 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Chỉnh sửa và khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm. - Phát hành các bản vá lỗi. - Xử lý sự cố liên quan đến dữ liệu (khôi phục dữ liệu, tối ưu hóa,…). b) Phân loại khó khăn - Các yếu tố ảnh hưởng: + Số lượng THSD. + Số lượng ĐTQL. + Mô hình quản lý CSDL. + Công nghệ GIS. + Tính đa người dùng. - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng: Bảng số 74 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Số lượng THSD: tối đa 45 điểm m<=30 15 30< m< 50 30 m >=50 45 2 Số lượng ĐTQL: tối đa 20 điểm (hệ thống có n ĐTQL) n<=4 5 4< n< 8 15 n >=8 20 3 Mô hình quản lý CSDL: tối đa 10 điểm Tập trung 5 Phân tán 10 4 Công nghệ GIS: tối đa 15 điểm Không áp dụng 0 Engine thương phẩm 10 Engine mã nguồn mở 15 5 Tính đa người dùng: tối đa 10 điểm Không hỗ trợ đa người dùng 0 Có hỗ trợ đa người dùng 10 - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến các công việc của bước Bảo trì phần mềm. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 75 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K < = 50 2 KK2 50 < K < 85 3 KK3 K >= 85 c) Định biên Bảng số 76 STT Danh mục công việc KS2 KS3 Nhóm 1 Chỉnh sửa và khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm 1 1 2 2 Phát hành các bản vá lỗi 1 1 2 3 Xử lý sự cố liên quan đến dữ liệu 1 1 2 d) Định mức Bảng số 77 Công nhóm/01 THSD STT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3 1 Chỉnh sửa và khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm 0,32 0,40 0,52 2 Phát hành các bản vá lỗi 0,24 0,30 0,39 Bảng số 78 Công nhóm/01 ĐTQL STT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3 1 Xử lý sự cố liên quan đến dữ liệu 0,56 0,70 0,91 2. Định mức thiết bị Bảng số 79 Ca/01 THSD STT Thiết bị ĐVT Công suất (kW) Chỉnh sửa và khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm Phát hành các bản vá lỗi 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 0,48 0,36 2 Máy in laser Cái 0,6 0,03 0,03 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,05 0,04 4 Điện năng kW 2,83 2,12 Bảng số 80 Ca/01 ĐTQL STT Thiết bị ĐVT Công suất (kW) Xử lý sự cố liên quan đến dữ liệu 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 0,84 2 Máy in laser Cái 0,6 0,06 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,09 4 Điện năng kW 4,95 3. Định mức dụng cụ Bảng số 81 Ca/01 THSD STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Chỉnh sửa và khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm Phát hành các bản vá lỗi 1 Ghế Cái 96 0,64 0,48 2 Bàn làm việc Cái 96 0,64 0,48 3 Quạt trần 0,1 Kw Cái 96 0,11 0,08 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 0,16 0,12 5 Điện năng kW 0,14 0,11 Bảng số 82 Ca/01 ĐTQL STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Xử lý sự cố liên quan đến dữ liệu 1 Ghế Cái 96 1,12 2 Bàn làm việc Cái 96 1,12 3 Quạt trần 0,1 Kw Cái 96 0,19 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 0,28 5 Điện năng kW 0,25 Ghi chú: Mức dụng cụ, thiết bị các bảng trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. 4. Định mức vật liệu Bảng số 83 STT Vật liệu ĐVT Chỉnh sửa và khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm Phát hành các bản vá lỗi Xử lý sự cố liên quan đến dữ liệu 1 Giấy in A4 Gram 0,00013 0,00013 0,00013 2 Mực in laser Hộp 0,00001 0,00001 0,00001 3 Sổ Quyển 0,00800 0,00800 0,00800 4 Cặp để tài liệu Cái 0,00300 0,00300 0,00300
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 14. Quản lý và cập nhật yêu cầu thay đổi 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Ghi nhận yêu cầu thay đổi. - Cập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi. b) Phân loại khó khăn - Bước này không phân loại khó khăn. c) Định biên Bảng số 84 STT Danh mục công việc KS1 KS3 Nhóm 1 Ghi nhận yêu cầu thay đổi 1 1 2 Cập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi 1 1 d) Định mức Bảng số 85 Công nhóm/01 THSD STT Danh mục công việc Định mức 1 Ghi nhận yêu cầu thay đổi 1,0 2 Cập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi 4,0 2. Định mức thiết bị Bảng số 86 Ca/01 THSD STT Thiết bị ĐVT Công suất (kW) Ghi nhận yêu cầu thay đổi Cập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi 1 Máy tính để bàn Bộ 0,4 0,60 2,40 2 Máy in laser Cái 0,6 0,04 0,17 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,13 0,54 4 Điện năng kW 4,77 19,10 3. Định mức dụng cụ Bảng số 87 Ca/01 THSD STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Ghi nhận yêu cầu thay đổi Cập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi 1 Ghế Cái 96 0,80 3,20 2 Bàn làm việc Cái 96 0,80 3,20 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 96 0,13 0,54 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 24 0,20 0,80 5 Điện năng kW 0,18 0,72 4. Định mức vật liệu Bảng số 88 STT Vật liệu ĐVT Ghi nhận yêu cầu thay đổi Cập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi 1 Giấy in A4 Gram 0,00030 0,00100 2 Mực in laser Hộp 0,00003 0,00010 3 Sổ Quyển 0,02500 0,10000 4 Cặp để tài liệu Cái 0,01000 0,04000
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Mục I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DUY TRÌ, VẬN HÀNH PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 15. Kiểm tra, giám sát 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống. - Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống. - Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống. - Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống. - Kiểm tra theo dõi hiện trạng của hệ thống, sao lưu. b) Phân loại khó khăn - Các yếu tố ảnh hưởng + Tần suất truy cập. + Số lượng người dùng được phân quyền. + Mức độ sẵn sàng của hệ thống. + Số trường hợp sử dụng. - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng Bảng số 89 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Tần suất truy cập: tối đa 30 điểm m<1 10 1<=m<=24 20 m>24 30 2 Số lượng người dùng được phân quyền: tối đa 30 điểm m< 100 10 100<=m<=1000 20 m>1000 30 3 Mức độ sẵn sàng của hệ thống: tối đa 10 điểm Không yêu cầu 24/7 0 Sẵn sàng 24/7 10 4 Số trường hợp sử dụng: tối đa 30 điểm m< 30 10 30<=m<=50 20 m>50 30 Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 90 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K <= 60 2 KK2 60 < K < 80 3 KK3 K =>80 c) Định biên Bảng số 91 STT Danh mục công việc KS1 KS2 Nhóm 1 Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống. 1 1 2 Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống. 1 1 3 Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống. 1 1 4 Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống (do hệ thống cung cấp). 1 1 5 Kiểm tra theo dõi hiện trạng của hệ thống, sao lưu 1 1 d) Định mức Bảng số 92 Công nhóm/01 Phần mềm STT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3 1 Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống. 5,033 6,292 8,179 2 Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống. 5,033 6,292 8,179 3 Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống. 30,200 37,750 49,075 4 Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống (do hệ thống cung cấp). 30,200 37,750 49,075 5 Kiểm tra theo dõi hiện trạng của hệ thống, sao lưu 2,400 3,000 3,900 2. Định mức thiết bị Bảng số 93 Ca/01 Phần mềm STT Thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống (do hệ thống cung cấp) Kiểm tra theo dõi hiện trạng của hệ thống, sao lưu 1 Máy tính để bàn Bộ 60 4,027 4,027 24,160 24,160 1,920 2 Máy in laser Cái 60 - - 0,038 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 96 0,705 0,705 4,228 4,228 0,336 4 Máy photocopy Cái 96 - - - - 0,038 5 Điện năng (kw) kW 15,644 15,644 93,862 93,862 7,524 Ghi chú: Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. 3. Định mức dụng cụ Bảng số 94 Ca/01 Phần mềm STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống (do hệ thống cung cấp) Kiểm tra theo dõi hiện trạng của hệ thống, sao lưu 1 Ghế Cái 96 5,033 5,033 30,200 30,200 2,400 2 Bàn làm việc Cái 96 5,033 5,033 30,200 30,200 2,400 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 0,881 0,881 5,285 5,285 0,420 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 36 2,517 2,517 15,100 15,100 1,200 5 Điện năng (kw) kW 1,586 1,586 9,513 9,513 0,756 Ghi chú: Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. 4. Định mức vật liệu Bảng số 95 STT Vật liệu ĐVT Kiểm tra, giám sát trạng thái hoạt động hệ thống Kiểm tra nhật ký hoạt động hệ thống Kiểm tra, giám sát các chức năng của hệ thống Kiểm tra, giám sát các dịch vụ của hệ thống (do hệ thống cung cấp) Kiểm tra theo dõi hiện trạng của hệ thống, sao lưu 1 Giấy in A4 Gram - - - - 0,0960 2 Mực in laser Hộp - - - - 0,0259 3 Mực máy photocopy Hộp - - - - 0,0259 4 Cặp để tài liệu Cái - - - - 0,0960
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Mục I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DUY TRÌ, VẬN HÀNH PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 16. Ghi nhận sự cố 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc - Ghi nhận sự cố. - Xác minh sự cố. - Cập nhật danh mục sự cố. b) Phân loại khó khăn - Các yếu tố ảnh hưởng + Tần suất truy cập. + Số lượng người dùng được phân quyền. + Mức độ sẵn sàng của hệ thống. + Số trường hợp sử dụng. - Tính điểm theo các yếu tố ảnh hưởng Bảng số 96 STT Các yếu tố ảnh hưởng Điểm 1 Tần suất truy cập: tối đa 30 điểm m<1 10 1<=m<=24 20 m>24 30 2 Số lượng người dùng được phân quyền: tối đa 30 điểm m< 100 10 100<=m<=1000 20 m>1000 30 3 Mức độ sẵn sàng của hệ thống: tối đa 10 điểm Không yêu cầu 24/7 0 Sẵn sàng 24/7 10 4 Số trường hợp sử dụng: tối đa 30 điểm m< 30 10 30<=m<=50 20 m>50 30 - Phân loại khó khăn Căn cứ điểm của từng yếu tố ảnh hưởng, tính tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến bước thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu. Tổng số điểm ký hiệu là K, việc phân loại khó khăn được xác định theo bảng sau: Bảng số 97 STT Mức độ khó khăn Khoảng điểm 1 KK1 K <= 60 2 KK2 60 < K < 80 3 KK3 K=>80 c) Định biên Bảng số 98 STT Danh mục công việc KS1 KS3 Nhóm 1 Ghi nhận sự cố (trong trường hợp yêu cầu mở rộng chức năng) 1 1 2 Xác minh sự cố 1 1 3 Cập nhật danh mục sự cố 1 1 d) Định mức Bảng số 99 Công nhóm/01 Phần mềm STT Danh mục công việc KK1 KK2 KK3 1 Ghi nhận sự cố (trong trường hợp yêu cầu mở rộng chức năng) 0,100 0,125 0,163 2 Xác minh sự cố 0,200 0,250 0,325 3 Cập nhật danh mục sự cố 0,100 0,125 0,163 2. Định mức thiết bị Bảng số 100 Ca/01 Phần mềm STT Thiết bị ĐVT Thời hạn (tháng) Ghi nhận sự cố Xác minh sự cố Cập nhật danh mục sự cố 1 Máy tính để bàn Bộ 60 0,080 0,160 0,080 2 Máy in laser Cái 60 0,002 0,002 3 Điều hoà nhiệt độ Cái 96 0,014 0,028 0,014 4 Máy photocopy Cái 96 0,002 - 0,002 5 Điện năng (kw) kW 0,313 0,622 0,313 Ghi chú: Mức thiết bị trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. 3. Định mức dụng cụ Bảng số 101 Ca/01 Phần mềm STT Dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Ghi nhận sự cố Xác minh sự cố Cập nhật danh mục sự cố 1 Ghế Cái 96 0,100 0,200 0,100 2 Bàn làm việc Cái 96 0,100 0,200 0,100 3 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 0,018 0,035 0,018 4 Đèn neon 0,04 kW Bộ 36 0,050 0,100 0,050 5 Điện năng (kw) kW 0,032 0,063 0,032 Ghi chú: Mức dụng cụ trên tính cho loại KK2, mức cho các loại khó khăn khác tính như sau: KK1 = 0,8 x KK2. KK3 = 1,3 x KK2. 4. Định mức vật liệu Bảng số 102 STT Vật liệu ĐVT Ghi nhận sự cố Xác minh sự cố Cập nhật danh mục sự cố 1 Giấy in A4 Gram 0,0040 - 0,0040 2 Mực in laser Hộp 0,0011 - 0,0011 3 Mực máy photocopy Hộp 0,0011 - 0,0011 4 Cặp để tài liệu Cái 0,0040 - 0,0040
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Mục I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DUY TRÌ, VẬN HÀNH PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG