Mục lục - 21 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2025 và thay thế Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 08/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại tỉnh Hòa Bình (Kèm theo Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) ----------------------
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng (sau đây gọi tắt là Mạng TSLCD) tại tỉnh Hòa Bình.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này áp dụng cho các ban thuộc Tỉnh ủy; Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương; các huyện ủy, thành ủy; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên cấp tỉnh và cấp huyện; Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã tham gia quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng TSLCD tại tỉnh Hòa Bình. 2. Các tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ Mạng TSLCD tại tỉnh Hòa Bình.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Danh mục dịch vụ, ứng dụng 1. Dịch vụ Mạng TSLCD truy nhập cấp II tại tỉnh bao gồm: a) Dịch vụ mạng riêng ảo: Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp nhu cầu, cung cấp thông tin kỹ thuật và phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương triển khai, bảo đảm kết nối dịch vụ mạng riêng ảo. b) Dịch vụ hội nghị truyền hình: Dịch vụ hội nghị truyền hình của Mạng TSLCD truy nhập cấp II tại địa phương là dịch vụ sử dụng kênh truyền Mạng TSLCD truy nhập cấp II và hệ thống điều khiển đa điểm của địa phương để thiết lập kết nối các phiên họp trực tuyến giữa các điểm cầu; đảm bảo kết nối liên thông giữa hệ thống hội nghị truyền hình của Cục Bưu điện Trung ương với các hệ thống hội nghị truyền hình của địa phương; Địa phương đảm bảo kết nối các điểm cầu thuộc đối tượng sử dụng của Mạng TSLCD truy nhập cấp II. c) Các dịch vụ khác theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Ứng dụng trên Mạng TSLCD truy nhập cấp II tại tỉnh bao gồm: a) Hệ thống xử lý văn bản và điều hành tác nghiệp của Tỉnh ủy. b) Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp của tỉnh. c) Hệ thống thư công vụ của tỉnh. d) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. e) Hệ thống Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh. g) Hệ thống camera trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ các cơ quan Nhà nước giám sát hoạt động, quản lý công tác đảm bảo an ninh, an toàn trật tự xã hội; xây dựng chính quyền điện tử và đô thị thông minh. h) Trục kết nối liên thông, nền tảng chia sẻ, tích hợp cấp tỉnh Local Government Service Platform (LGSP) phục vụ truy cập, kết nối đến các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. i) Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến, bao gồm: hệ thống từ tỉnh đến huyện và hệ thống từ huyện đến xã. k) Các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác cần an toàn và bảo mật thông tin cao, có yêu cầu kết nối liên thông, trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh. l) Hệ thống Cổng thông tin điện tử của tỉnh. m) Các ứng dụng khác phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Chương II QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI, BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD
Điều 4. Quản lý, vận hành 1. Mạng TSLCD truy nhập cấp II có phạm vi kết nối từ tỉnh đến cấp xã cung cấp dịch vụ cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1,
Chương II QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI, BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD
Điều 5. Kết nối trong Mạng TSLCD 1. Các thành phần của Mạng TSLCD truy nhập cấp II kết nối với nhau bằng hạ tầng kênh truyền; các cơ quan Đảng, Nhà nước thuộc tỉnh kết nối đến mạng trục bằng cáp quang trực tiếp hoặc kết nối qua hạ tầng của doanh nghiệp. 2. Cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ được quy định tại khoản 1,
Chương II QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI, BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD
Điều 7. Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Chương II QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI, BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD
Điều 8. Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về Mạng Truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước; Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Thông tư số 12/2022/TT- BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP;
Chương II QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI, BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD
Điều 9. Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT và các quy định khác của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Máy chủ, máy trạm và thiết bị công nghệ thông tin khác kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải được cài đặt phần mềm phòng chống mã độc và được giám sát an toàn thông tin mạng tập trung. 3. Đơn vị sử dụng mạng TSLCD có trách nhiệm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin theo Quy định tại Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 27/7/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Chương II QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI, BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD
Điều 10. Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT. 3. Yêu cầu tối thiểu đối với thiết bị đầu cuối áp dụng theo quy định tại Phụ lục III của Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT.
Chương II QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI, BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD
Điều 10. Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg ngày 05/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước và các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động Mạng TSLCD truy nhập cấp II của tỉnh; tiếp nhận tài khoản truy nhập tập trung do Cục Bưu điện Trung ương cung cấp, sử dụng đúng quy định. 2. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương triển khai các nền tảng, hệ thống quản lý tập trung của Cục Bưu điện Trung ương tại các cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cho phép các cơ quan, đơn vị (thành lập mới hoặc chưa có trong danh sách kết nối mạng hiện nay) được đấu nối, sử dụng hệ thống mạng TSLCD tập trung của tỉnh. 4. Tham mưu đề xuất dung lượng băng thông đường truyền của Mạng TSLCD truy nhập cấp II phù hợp với nhu cầu sử dụng của tỉnh; các dịch vụ, ứng dụng chạy trên Mạng TSLCD truy nhập cấp II. 5. Phối hợp với tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ Mạng TSLCD trong công tác triển khai kết nối và xử lý sự cố đối với Mạng TSLCD truy nhập cấp II đảm bảo chất lượng dịch vụ, an toàn và bảo mật thông tin trên địa bàn tỉnh. 6. Cung cấp, cập nhật các đầu mối quản lý, vận hành, sử dụng và xử lý sự cố Mạng TSLCD cấp II tại tỉnh cho Cục Bưu điện Trung ương để phối hợp quản lý. 7. Sử dụng nguồn kinh phí được cấp đầu tư, nâng cấp, duy trì hoạt động, chi phí thuê hạ tầng, kênh truyền của Mạng TSLCD truy nhập cấp II. 8. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định về mạng truyền số liệu chuyên dùng; hướng dẫn các đơn vị quản lý, khai thác hiệu quả mạng TSLCD. 9. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm, báo cáo đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Thực hiện tổng hợp, báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Bưu điện Trung ương) tình hình khai thác, sử dụng mạng TSLCD trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan rà soát dự toán, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, để đảm bảo triển khai các nhiệm vụ và duy trì hoạt động của mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành. 2. Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng thanh quyết toán kinh phí đã giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin 1. Trực tiếp quản trị, giám sát, duy trì hoạt động mạng TSLCD theo quy định; hỗ trợ, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong việc cấu hình, thiết lập mạng truyền số liệu chuyên dùng; bảo đảm an toàn thông tin cho mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh và các hệ thống thông tin liên quan theo quy định. 2. Tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh. 3. Là đầu mối tiếp nhận, khắc phục và xử lý sự cố ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng kết nối, dịch vụ cho mạng TSLCD trên địa bàn tỉnh. 4. Định kỳ, đột xuất báo cáo về sự cố và tình hình khai thác, sử dụng mạng TSLCD cho Sở Khoa học và Công nghệ.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ 1. Tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ Mạng TSLCD có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg. 2. Thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn thông tin mạng quy định tại Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg và Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT. 3. Thực hiện báo cáo tình hình sử dụng dịch vụ và ứng dụng Mạng TSLCD truy nhập cấp II trên địa bàn tỉnh theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ 1. Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1,
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của cá nhân sử dụng dịch vụ 1. Cá nhân sử dụng khi kết nối vào Mạng TSLCD phải tuân thủ những quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Mạng TSLCD. Mọi vi phạm tùy thuộc vào mức độ, đều bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 2. Không thực hiện truy cập trái phép vào Mạng TSLCD. 3. Không tự ý cài đặt, lắp đặt, tháo gỡ, di chuyển, can thiệp không đúng thẩm quyền vào các thiết bị đã thiết lập trên Mạng TSLCD; không cung cấp, phát tán thông tin không được pháp luật cho phép; không cố tình gây mất an toàn thông tin trên Mạng TSLCD 4. Không tiết lộ sơ đồ tổ chức hệ thống mạng, mật khẩu truy nhập các ứng dụng trên Mạng TSLCD cho các tổ chức, cá nhân không đúng thẩm quyền. 5. Khi phát hiện sự cố xảy ra phải thông báo kịp thời cho người có thẩm quyền của đơn vị mình để giải quyết.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN