Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 6 năm 2025. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 78/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. / . QUY ĐỊNH Về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Ban hành kèm theo Quyết định số 58 / 2025/QĐ- UBND ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) _____________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định các nội dung liên quan đến việc quản lý, xét duyệt, cử, cho phép đi nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị; công chức được cấp có thẩm quyền luân chuyển đến giữ chức danh Chủ tịch chuyên trách, Phó Chủ tịch chuyên trách, Tổng Thư ký của Hội quần chúng cấp tỉnh do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ; Người được cử sang giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Người được cử sang đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có phần vốn góp nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đi nước ngoài vì việc công: là việc cấp có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ, chức năng chuyên môn, nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị; phục vụ lợi ích phát triển của cơ quan, đơn vị, địa phương bao gồm: a) Đào tạo, bồi dưỡng; thực tập, tập huấn, huấn luyện. b) Tham quan, khảo sát, nghiên cứu, chia sẻ kinh nghiệm. c) Bàn thảo, thương lượng, trao đổi thông tin phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị. d) Hợp tác chuyên môn, trao đổi nghiệp vụ, nhân sự liên quan đến hoạt động của cơ quan, đơn vị. e) Tham gia hội nghị, hội thảo, diễn đàn, sự kiện có nội dung, chương trình liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. g) Tham gia hoạt động, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp liên quan đến hoạt động, tài sản, lợi ích, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị. h) Tham gia thi đấu, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao. 2. Đi nước ngoài vì việc riêng: là việc cấp có thẩm quyền cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài vì mục đích cá nhân không liên quan đến hoạt động công vụ, nghề nghiệp, chức vụ, chức danh mà cá nhân đó đang đảm nhiệm trong cơ quan, đơn vị đã nêu tại khoản 1 Điều này. 3. Đoàn ra: là việc cấp có thẩm quyền cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài vì việc công theo đoàn có từ 02 người trở lên, đi cùng một khoảng thời gian và cùng một mục đích công tác.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Cán bộ, công chức, viên chức không được phép đi nước ngoài 1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 36. Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, trừ trường hợp quy định tại khoản 12
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 37. Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019. 2. Cán bộ, công chức, viên chức chưa được cấp có thẩm quyền ra quyết định việc đi nước ngoài theo Quy định này.
Chương III QUẢN LÝ NHÂN SỰ XUẤT CẢNH VÀ QUẢN LÝ HỘ CHIẾU
Điều 1. 3 . Các trường hợp được cấp và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ , hộ chiếu phổ thông để xuất cảnh 1. Những trường hợp khi xuất cảnh để thực hiện nhiệm vụ chính thức do cơ quan, tổ chức giao được cấp và sử dụng hộ chiếu ngoại giao để xuất cảnh, cụ thể như sau: a) Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy và Đại biểu Quốc hội của tỉnh, b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, 2. Trường hợp được cấp hộ chiếu công vụ được quy định tại
Chương III QUẢN LÝ NHÂN SỰ XUẤT CẢNH VÀ QUẢN LÝ HỘ CHIẾU
Điều 9. của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019. 3. Những đối tượng không thuộc diện quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này được sử dụng hộ chiếu phổ thông để xuất cảnh vì việc công. 4. Tất cả các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức khi xuất cảnh vì việc riêng chỉ được sử dụng hộ chiếu phổ thông để xuất cảnh. 5. Trong một số trường hợp cần thiết, do nhu cầu nhiệm vụ và tính chất chuyến đi công tác, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đề nghị Bộ Ngoại giao cấp hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ cho các đối tượng ngoài diện quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều này. 6. Việc cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông để xuất cảnh không đúng mục đích và không có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép xuất cảnh là vi phạm quy định của luật pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xuất cảnh 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét tham mưu, giải quyết các thủ tục xuất cảnh đối với các đối tượng nêu tại
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. 5 . Xây dựng kế hoạch và phê duyệt kế hoạch đoàn ra 1 . Đối với việc xuất cảnh vì việc công có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước đều phải xây dựng kế hoạch đoàn ra hàng năm và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kế hoạch đoàn ra phải thể hiện đầy đủ mục đích, nội dung, chương trình cần khảo sát, nghiên cứu, học tập; thành phần, thời gian và nguồn kinh phí xuất cảnh. 2. Các cơ quan hành chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng và tổng hợp kế hoạch đoàn ra của cán bộ công chức hành chính và viên chức sự nghiệp trong các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Thời gian xây dựng kế hoạch đoàn ra năm sau hoàn thành và gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 9 hàng năm. 3. Hồ sơ, tài liệu trình xin chủ trương đối với Kế hoạch tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài đã được duyệt, gửi về Thường trực Tỉnh ủy (qua Văn phòng Tỉnh ủy) để xem xét, cho ý kiến trước khi tổ chức đoàn đi 01 tháng.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Chế độ báo cáo 1. Những cán bộ, công chức, viên chức sau khi có quyết định cho phép xuất cảnh của cấp có thẩm quyền, nếu không xuất cảnh theo quyết định đã được phê duyệt, phải có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan ra quyết định để hủy quyết định xuất cảnh theo quy định. 2. Khi về nước, trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc phải báo cáo bằng văn bản đầy đủ, trung thực về nội dung, kết quả chuyến đi; việc chấp hành pháp luật nước sở tại; việc thực hiện quy định về bảo vệ chính trị nội bộ với cấp có thẩm quyền cho phép đi nước ngoài, cấp ủy trực tiếp quản lý và cấp ủy nơi sinh hoạt. Đồng thời, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan trực tiếp quản lý. Riêng đối với cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý gửi 01 bản báo cáo đến Ban Tổ chức Tỉnh ủy để theo dõi. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thẩm quyền quyết định cho phép cán bộ, công chức, viên chức xuất cảnh quy định tại
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh xây dựng kế hoạch đoàn ra; 2. Tổng hợp kế hoạch đoàn ra của các cơ quan hành chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh; 3. Xem xét, thẩm định và tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đoàn ra của các cơ quan hành chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh, Doanh nghiêp nhà nước thuộc tỉnh trước ngày 30 tháng 9 hàng năm; 4. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước khi cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức xuất cảnh theo quy định. 5. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo đúng quy định. 6. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản thông báo phạm vi ủy quyền, giới thiệu về mẫu con dấu của cơ quan, chữ ký và chức danh của người có thẩm quyền ký quyết định cử hoặc cho phép đương sự xuất cảnh tại
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN