Mục lục - 13 điều ▼
Điều 2. Hi ệ u l ự c thi hành. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2025. 2. Quy đị nh chuy ể n ti ế p: a) Đối với các công trình, sản phẩm đã thực hiện nhưng chưa kiểm tra thẩm định, nghiệm thu công trình sản phẩm kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quy định này. b) Đối với các công trình sản phẩm đã hoàn thành một phần sản phẩm hoặc một số hạng mục công trình đã được kiểm tra chất lượng, khối lượng trước ngày Quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về kiểm tra thẩm định, nghiệm thu công trình sản phẩm trong chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án, nhiệm vụ đã được phê duyệt. 3. Trong quá trình áp d ụ ng Quy đị nh này, n ế u có v ướ ng m ắ c ho ặ c phát hi ệ n bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh điều chỉnh kịp thời. Đ i ề u 3. Chánh V ă n phòng Ủ y ban nhân dân t ỉ nh; Th ủ tr ưở ng các s ở , ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thị Loan CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 11/Ngày 30-5-2025 3 ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Ban hành kèm theo Quyết định số ……../2025/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2025 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai bao gồm: 1. Đo đạc lập bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính; Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất . 2. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; cơ sở dữ liệu giá đất; cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê. 3. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. 4. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 5. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. 6. Điều tra, đánh giá đất đai. 7. Các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, nhiệm vụ chuyên môn khác về quản lý và sử dụng đất đai.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giám sát công trình, s ả n ph ẩ m trong l ĩ nh v ự c qu ả n lý đấ t đ ai là ho ạ t độ ng theo dõi v ề ti ế n độ th ự c hi ệ n công trình và vi ệ c tuân th ủ các quy chu ẩ n, quy đị nh k ỹ thu ậ t và các quy đị nh trong các ch ươ ng trình, đề án, d ự án, thi ế t k ế k ỹ thu ậ t - d ự toán, phương án nhi ệ m v ụ đ ã đượ c c ơ quan nhà n ướ c có th ẩ m quy ề n phê duy ệ t. 4 CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 11/Ngày 30-5-2025 2. Kiểm tra công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc thực hiện các phương pháp kỹ thuật để đánh giá chất lượng , xác định khối lượng các hạng mục công trình, sản phẩm theo các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Thẩm định công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc đánh giá chất lượng, khối lượng công trình hoặc hạng mục công trình trên cơ sở hồ sơ , các sản phẩm công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành và tài liệu liên quan khác. 4. Nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc c hủ đầu tư xác nhận chất lượng, khối lượng các hạng mục công trình đã hoàn thành trên cơ sở kết quả giám sát, kiểm tra, thẩm định chất lượng , khối lượng công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai . 5. Cơ quan q uyết định đầu tư công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn đầu tư cho công trình về lĩnh vực quản lý đất đai . 6. Chủ đầu tư công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan sở hữu vốn hoặc được cơ quan q uyết định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư công trình về lĩnh vực quản lý đất đai .
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm 1. Công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu công trình, s ả n ph ẩ m ph ả i ti ế n hành đị nh k ỳ và có h ệ th ố ng trong quá trình th ự c hi ệ n trên c ơ s ở kế hoạch giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu được lập theo tiến độ thi công từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm. 2. Chủ đầu tư sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, kiểm tra có chức năng phù hợp (sau đây gọi chung là đơn vị giám sát, kiểm tra) thực hiện giám sát, kiểm tra công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư. 3. Các tổ chức, cá nhân thi công (sau đây gọi chung là đơn vị thi công) công trình, s ả n ph ẩ m ph ả i t ự ki ể m tra, nghi ệ m thu ch ấ t l ượ ng, kh ố i l ượ ng c ủ a t ấ t c ả các hạng mục công trình, sản phẩm trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu. 4. Trong th ờ i gian thi công, tr ườ ng h ợ p có s ự thay đổ i v ề ch ế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thì quá trình giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thay đổi.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Mục đích giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm 1. Bảo đảm cho công trình, sản phẩm thực hiện theo đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật , định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thi công, giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm. CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 11/Ngày 30-5-2025 5 2. Phát hiện những sai sót trong quá trình thi công để kịp thời khắc phục , xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng công trình, sản phẩm. 3. Đ ánh giá, xác nh ậ n đ úng ch ấ t l ượ ng, kh ố i l ượ ng, m ứ c khó kh ă n (n ế u có) của hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm đã hoàn thành.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Cơ sở pháp lý để giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm 1. Chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền trong quá trình thi công. 2. Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Trách nhiệm giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm 1. Trách nhiệm của cơ quan quyết định đầu tư a) T ổ ch ứ c th ự c hi ệ n ho ặ c ủ y quy ề n cho c ơ quan chuyên môn th ự c hi ệ n th ẩ m đị nh h ồ s ơ nghi ệ m thu đố i v ớ i các công trình, s ả n ph ẩ m trong l ĩ nh v ự c qu ả n lý đấ t đ ai đ ã hoàn thành. b) Quy ế t đị nh gi ả i quy ế t nh ữ ng phát sinh, v ướ ng m ắ c đố i v ớ i công ngh ệ ch ư a có quy đị nh k ỹ thu ậ t; phát sinh do thay đổ i chính sách; gi ả i quy ế t nh ữ ng phát sinh, v ướ ng m ắ c v ề đị nh m ứ c kinh t ế - k ỹ thu ậ t, gi ả i quy ế t nh ữ ng phát sinh v ề kh ố i l ượ ng, m ứ c khó kh ă n (n ế u có) d ẫ n đế n t ổ ng giá tr ị v ượ t quá 05 ph ầ n tr ă m (5%) so v ớ i t ổ ng giá tr ị d ự toán c ủ a c ả công trình đ ã đượ c phê duy ệ t; gi ả i quy ế t vi ệ c kéo dài th ờ i gian thi công công trình so v ớ i th ờ i gian thi công đ ã đượ c phê duy ệ t. 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư a) T ổ ch ứ c th ự c hi ệ n giám sát, ki ể m tra, th ẩ m đị nh, nghi ệ m thu công trình, s ả n ph ẩ m; l ậ p h ồ s ơ nghi ệ m thu và h ồ s ơ quy ế t toán công trình, s ả n ph ẩ m đố i v ớ i các công trình, sản phẩm được giao làm chủ đầu tư; Đảm bảo chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện đối với các công trình, sản phẩm được giao. b) Quy ế t đị nh gi ả i quy ế t nh ữ ng phát sinh, v ướ ng m ắ c v ề công ngh ệ trong quá trình thi công; gi ả i quy ế t nh ữ ng phát sinh, v ướ ng m ắ c v ề đị nh m ứ c kinh t ế - k ỹ thu ậ t, phát sinh v ề kh ố i l ượ ng, m ứ c khó kh ă n (n ế u có) nh ư ng không làm giá tr ị v ượ t quá 05 ph ầ n tr ă m so v ớ i t ổ ng giá tr ị d ự toán c ủ a c ả công trình đ ã đượ c phê duy ệ t. c) Báo cáo kịp thời với cơ quan quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình. d) Quyết định đình chỉ thi công, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm công trình đang thi công không đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, đị nh m ứ c kinh t ế - k ỹ thu ậ t và các v ă n b ả n quy ph ạ m pháp lu ậ t khác có liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quyết định đầu tư. 6 CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 11/Ngày 30-5-2025 đ ) L ậ p báo cáo g ử i c ơ quan quy ế t đị nh đầ u t ư v ề ch ấ t l ượ ng, kh ố i l ượ ng, ti ế n độ các h ạ ng m ụ c công trình, s ả n ph ẩ m đ ã hoàn thành khi k ế t thúc công trình. 3. Trách nhiệm của đơn vị thi công a) L ậ p k ế ho ạ ch thi công chi ti ế t đả m b ả o ti ế n độ đượ c ch ủ đầ u t ư ch ấ p nh ậ n trong đó nêu rõ tiến độ thi công, tiến độ kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm đồng thời đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có). b) Thực hiện thi công theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế k ỹ thu ậ t - d ự toán, ph ươ ng án nhi ệ m v ụ đ ã đượ c c ơ quan nhà n ướ c có th ẩ m quy ề n phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật , văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có). c) T hực hiện kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công và chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ thi công, chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm do đơ n v ị mình thi công; tr ườ ng h ợ p công trình, s ả n ph ẩ m ch ư a đả m b ả o ch ấ t l ượ ng, khối lượng theo yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện và tự chịu trách nhiệm về kinh phí; ph ố i h ợ p v ớ i ch ủ đầ u t ư l ậ p h ồ s ơ nghi ệ m thu c ấ p ch ủ đầ u t ư theo quy đị nh. d) Ch ị u s ự giám sát, ki ể m tra, th ẩ m đị nh và nghi ệ m thu c ủ a ch ủ đầ u t ư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) đố i v ớ i ch ấ t l ượ ng, kh ố i l ượ ng, ti ế n độ th ự c hi ệ n ch ươ ng trình, đề án, d ự án, thi ế t k ế k ỹ thu ậ t - d ự toán, phương án nhi ệ m v ụ đượ c giao th ự c hi ệ n. đ ) Hàng tháng l ậ p báo cáo v ề kh ố i l ượ ng, ti ế n độ đ ã th ự c hi ệ n g ử i ch ủ đầ u t ư trước ngày 25; e) Báo cáo k ị p th ờ i b ằ ng v ă n b ả n v ớ i ch ủ đầ u t ư khi có s ự thay đổ i v ề gi ả i pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi công so với chương trình, đề án, d ự án, thi ế t k ế k ỹ thu ậ t - d ự toán, ph ươ ng án nhi ệ m v ụ đ ã đượ c c ơ quan nhà n ướ c có thẩm quyền phê duyệt phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Lập kế hoạch giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm Trên cơ sở kế hoạch thi công của đơn vị thi công, chủ đầu tư và đơn vị giám sát, ki ể m tra đượ c ch ủ đầ u t ư l ự a ch ọ n (n ế u có) t ổ ch ứ c l ậ p k ế ho ạ ch giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm phù hợp với tiến độ của chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc hợp đồng đã ký kết , gửi đơn vị thi công và các đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm 1. Kinh phí th ự c hi ệ n ki ể m tra, th ẩ m đị nh c ủ a c ủ a c ơ quan quy ế t đị nh đầ u t ư đố i v ớ i công trình, s ả n ph ẩ m trong l ĩ nh v ự c qu ả n lý đấ t đ ai theo quy đị nh hi ệ n hành. CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 11/Ngày 30-5-2025 7 2. Kinh phí th ự c hi ệ n công tác giám sát, ki ể m tra, th ẩ m đị nh và nghi ệ m thu ch ấ t l ượ ng, kh ố i l ượ ng công trình, s ả n ph ẩ m do ch ủ đầ u t ư th ự c hi ệ n đượ c xác đị nh trong tổng dự toán của công trình theo quy định hiện hành. 3. Kinh phí th ự c hi ệ n công tác giám sát, ki ể m tra, th ẩ m đị nh và nghi ệ m thu chất lượng, khối lượng, sản phẩm do đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn giá dự toán của công trình theo quy định hiện hành.
Chương II GIÁM SÁT, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Điều 10. Giám sát công trình, sản phẩm 1. Nội dung giám sát công trình, sản phẩm bao gồm: a) Giám sát nhân lực, máy móc, thiết bị sử dụng để thi công công trình. b) Giám sát sự phù hợp của quy trình công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép. c) Giám sát tiến độ thi công công trình. d) Giám sát về khối lượng phát sinh trong quá trình thi công công trình (nếu có). đ) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công. e) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công tại địa điểm thi công theo yêu cầu của chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ và tiến độ thi công của công trình. 2. Trong quá trình giám sát công trình, ng ườ i tr ự c ti ế p giám sát ph ả i ti ế n hành ghi Nhật ký giám sát công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
Chương II GIÁM SÁT, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
Điều 11. Nội dung, phương pháp, mức kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm 1. N ộ i dung, m ứ c ki ể m tra c ủ a đơ n v ị thi công, ch ủ đầ u t ư ph ụ c v ụ th ẩ m đị nh, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này. Đối với các nội dung, hạng mục công trình, sản phẩm trong lĩnh vực qu ả n lý đấ t đ ai không đượ c quy đị nh t ạ i Ph ụ l ụ c 01 ban hành kèm theo Quy đị nh này thì nội dung kiểm tra được thực hiện theo chương trình, đề án, dự án, thiết kế k ỹ thu ậ t - d ự toán, ph ươ ng án nhi ệ m v ụ đ ã đượ c c ơ quan nhà n ướ c có th ẩ m quy ề n phê duy ệ t. M ứ c ki ể m tra t ố i thi ể u c ấ p đơ n v ị thi công đố i v ớ i s ả n ph ẩ m ngo ạ i nghi ệ p là 20 phần trăm (20%) và nội nghiệp là 60 phần trăm (60%); mức kiểm tra tối thiểu cấp chủ đầu tư đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 05 phần trăm (5%) và nội nghiệp là 15 phần trăm (15%). 8 CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 11/Ngày 30-5-2025 2. Phương pháp kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm a) Công tác kiểm tra công trình, sản phẩm phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết và được thực hiện ở cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư. b) Tùy thuộc vào từng hạng mục sản phẩm cụ thể, công tác kiểm tra đượ c th ự c hi ệ n ở n ộ i nghi ệ p hay ngo ạ i nghi ệ p ho ặ c c ả hai tùy thu ộ c vào t ừ ng h ạ ng m ụ c sản phẩm cụ thể. Thực hiện việc đối soát thông tin trong từng sản phẩm và giữa các sản phẩm để kiểm tra sự đầy đủ, thống nhất thông tin của sản phẩm. Trong m ộ t s ố tr ườ ng h ợ p ph ả i th ự c hi ệ n l ạ i m ộ t s ố n ộ i dung công vi ệ c c ủ a quá trình thi công để so sánh, đố i chi ế u, đ ánh giá ch ấ t l ượ ng s ả n ph ẩ m so v ớ i các quy chu ẩ n, quy đị nh k ỹ thu ậ t, đị nh m ứ c kinh t ế - k ỹ thu ậ t, n ộ i dung ch ươ ng trình, đề án, d ự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. c) Trong quá trình ki ể m tra công trình, s ả n ph ẩ m đượ c phép s ử d ụ ng thi ế t b ị , công ngh ệ và các ngu ồ n t ư li ệ u, d ữ li ệ u khác để th ự c hi ệ n đ ánh giá ch ấ t l ượ ng công trình, s ả n ph ẩ m. d) Đối với các hạng mục công việc kiểm tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra phải được phân bố đều trong toàn bộ phạm vi thi công. đ) Quan sát trực quan, sử dụng phần mềm và các tài liệu khác để kiểm tra trực tiếp trên các sản phẩm giao nộp. e) Đối với các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có thể thực hiện kiểm tra công trình, sản phẩm cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp thì đơn vị giám sát, kiểm tra lập phương án kiểm tra trình chủ đầu tư phê duyệt. 3. Kết thúc quá trình kiểm tra phải tiến hành ghi nhận kết quả kiểm tra. a) Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng Phiếu ghi ý kiến kiểm tra các hạng mục được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này. b) Trên cơ sở kết quả kiểm tra tại các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, tổng hợp đánh giá chất lượng, khối lượng của từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm của từng hạng mục theo Mẫu số 03 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
Chương II GIÁM SÁT, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM