Mục lục - 26 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất, xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Đều 3; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; - Đài PTTH An Giang, Báo An Giang; - Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang; - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; - Lưu: VT, P.KTĐT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Văn Phước QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT, XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất, xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy trình xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc định giá đất, xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trên địa bàn tỉnh An Giang
Điều 3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Căn cứ Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024 ngày 01 tháng 8 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 4. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt 1. Giải thích thuật ngữ Tỉnh trung bình là lãnh thổ cấp huyện được chọn làm chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc tính định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất, xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Các tham số của tỉnh trung bình tại khoản 6. Khu đất cần định giá là tập hợp các thửa đất trong cùng một khu vực, dự án có sử dụng đất cần định giá. 2. Quy định từ viết tắt Bảng số 01 STT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Số thứ tự STT 2 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) Thời hạn (tháng) 3 Ủy ban nhân dân UBND 4 Tỉnh TB Tỉnh trung bình 5 Đơn vị tính ĐVT
Điều 5. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng 1. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư. Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) Khu vực Diện tích (ha) Xã đồng bằng Thị trấn, phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,60 1,70 10 2,00 2,10 30 2,60 2,70 50 3,20 3,30 100 4,00 4,10 300 4,80 4,90 ≥ 500 5,80 5,90 Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực (Áp dụng đối với đất nông nghiệp) Khu vực Diện tích (ha) Xã đồng bằng Thị trấn, phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,60 0,70 0,5 0,70 0,80 1 0,85 0,95 3 1,00 1,10 5 1,40 1,50 10 1,80 1,90 30 2,20 2,30 50 2,80 2,90 100 3,40 3,50 300 4,00 4,10 ≥ 500 4,80 4,90 2. Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. Bảng 04. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực Khu vực Diện tích (ha) Xã đồng bằng Thị trấn, phường ≤ 0,1 0,50 0,60 0,3 0,65 0,75 0,5 0,80 0,90 1 1,00 1,10 3 1,20 1,30 5 1,40 1,50 10 1,60 1,70 30 1,80 1,90 50 2,00 2,10 100 2,20 2,30 300 2,40 2,50 500 2,60 2,70 1.000 2,80 2,90 3.000 3,00 3,10 ≥ 5.000 3,20 3,30 Ghi chú: - Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 02, 03 và 04 được tính theo phương pháp nội suy. - Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Điều 6. Các quy định khác 1. Điều khoản chuyển tiếp Kế hoạch định giá đất cụ thể đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau: - Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo kế hoạch định giá đất cụ thể đã được phê duyệt; - Đối với khối lượng công việc chưa triển khai thì thực hiện điều chỉnh dự toán kinh phí theo quy định của Quyết định này và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm định giá đất, xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước. 3. Các khoản chi phí gồm: chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu...) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động công nghệ và định mức vật tư và thiết bị. 3.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV); b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/ đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc. 3.2. Định mức vật tư và thiết bị. a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc. Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc; b) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị. Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng. c) Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ Nông nghiệp và Môi trường). d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây); đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức; e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức. 4. Nội dung xây dựng bảng giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh trung bình có 11 đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); 175 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); 150 điểm điều tra (xã, phường, thị trấn), 7.500 phiếu điều tra. 5. Nội dung điều chỉnh bảng giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh bảng giá đất đối với 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) 6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. 7. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 7. Định mức lao động xây dựng bảng giá đất Bảng 05 STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp I Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất 1KS3+1KS2 6 II Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin 1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 71/2024/NĐ-CP 1KS3 150 2 Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 19. của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất. - Đối với loại đất mà tại một hay một số vị trí đất không có thông tin về giá đất quy định tại khoản 2
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 19. của Nghị định này thì căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất hiện hành, mức giá của các vị trí đất khác đã được xác định của loại đất đó, áp dụng phương pháp so sánh để xác định mức giá của các vị trí đất còn lại. - Đối với loại đất mà không có thông tin về giá đất quy định tại khoản 2
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 19. Nghị định này thì giá đất được xác định bằng phương pháp thu nhập dựa trên thông tin quy định tại khoản 3
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 19. của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. 1KS3 150 2 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn thực hiện theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn. 1KS3 300 3 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn. 1KS3 75 V Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 05 đến Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện. 1KS4+1KS3 55 2 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện. 1KS4+1KS3 33 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 09 đến Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP. 1KS4+1KS3 20 4 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 1KS4+1KS3 10 VI Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất 1 Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 12 đến Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP 1KS4+1KS3 150 2 Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí 1KS4+1KS3 20 Ghi chú: Định mức tại Bảng 05 tính cho tỉnh trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; 150 điểm điều tra, 7.500 phiếu điều tra. Khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì thực hiện như sau: - Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục I, III và V của Bảng 05. - Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 150 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục II.1, IV.1, IV.2 của Bảng 05. - Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 7.500 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục II.2, II.3 của Bảng 05.
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 19. của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất. - Đối với loại đất mà tại một hay một số vị trí đất không có thông tin về giá đất quy định tại khoản 2
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 19. của Nghị định này thì căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất hiện hành, mức giá của các vị trí đất khác đã được xác định của loại đất đó, áp dụng phương pháp so sánh để xác định mức giá của các vị trí đất còn lại. - Đối với loại đất mà không có thông tin về giá đất quy định tại khoản 2
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 19. Nghị định này thì giá đất được xác định bằng phương pháp thu nhập dựa trên thông tin quy định tại khoản 3
Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 19. của Nghị định này. 15,32 2 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn thực hiện theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn. 30,64 3 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn. 7,66 V Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 05 đến Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện. 5,62 2 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện. Hồ sơ gồm có: 3,37 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 09 đến Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP. 2,04 4 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 1,02 VI Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất 1 Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 12 đến Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP. 15,32 2 Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí 2,04 TỔNG 100,00 100,00 2. Thiết bị Bảng 08 STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (KW/h) Định mức (ca/tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Máy in A3 Cái 0,50 84,70 2 Máy vi tính Cái 0,40 195,45 3 Máy điều hoà nhiệt độ Cái 2,20 97,73 4 Máy chiếu (Slide) Cái 0,50 39,09 5 Máy tính xách tay Cái 0,50 39,09 200,00 6 Máy photo Cái 1,50 65,15 7 Máy ảnh Cái 125,00 8 Điện năng KW 557,52 Ghi chú: - Định mức tại Bảng 08 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất. - Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 07. 3. Vật liệu Bảng 09 STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (ca/tỉnh trung bình) Nội nghiệp Ngoại nghiệp 1 Đĩa CD Cái 25,00 2 Băng dính to Cuộn 40,00 3 Bút dạ màu Bộ 12,00 11,00 4 Bút chì Chiếc 37,00 33,00 5 Bút xóa Chiếc 40,00 6 Bút nhớ dòng Chiếc 39,00 7 Tẩy chì Chiếc 30,00 15,00 8 Mực in A3 Laser Hộp 3,10 9 Mực photo Hộp 8,00 10 Hồ dán khô Hộp 12,00 11 Bút bi Chiếc 38,00 33,00 12 Sổ ghi chép Quyển 15,00 22,00 13 Cặp 3 dây Chiếc 17,00 22,00 14 Giấy A4 Ram 40,00 10,00 15 Giấy A3 Ram 10,00 16 Ghim dập Hộp 30,00 17 Ghim vòng Hộp 25,00 18 Túi nylông đựng tài liệu Chiếc 22,00 Ghi chú: - Định mức tại Bảng 09 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất. - Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 07.
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 19. của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất. - Đối với loại đất mà tại một hay một số vị trí đất không có thông tin về giá đất quy định tại khoản 2
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 19. của Nghị định này thì căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất hiện hành, mức giá của các vị trí đất khác đã được xác định của loại đất đó, áp dụng phương pháp so sánh để xác định mức giá của các vị trí đất còn lại. - Đối với loại đất mà không có thông tin về giá đất quy định tại khoản 2
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 19. Nghị định này thì giá đất được xác định bằng phương pháp thu nhập dựa trên thông tin quy định tại khoản 3
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 19. của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. 1KS3 19,5 2 Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn thực hiện theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn. 1KS3 39 3 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn. 1KS3 9,75 V Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 1 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 05 đến Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện. 1KS4+1KS3 9,90 2 Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện. 1KS4+1KS3 5,94 3 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 09 đến Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP. 1KS4+1KS3 5,00 4 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 3,00 VI Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất 1 Bảng giá đất được điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp 1KS4+1KS3 2 2 Bảng giá đất được điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp 1KS4+1KS3 5 3 Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí 1KS4+1KS3 10 Ghi chú: Định mức tại Bảng 10 tính cho tỉnh trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì thực hiện như sau: - Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục I, III và V của Bảng 10. - Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục II.1, IV.1 và IV.2 của Bảng 10. - Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục II.2 và II.3 của Bảng 10. - Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục VI.1 của Bảng 10; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục VI.2 của Bảng 10. - Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 19. của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất. - Đối với loại đất mà tại một hay một số vị trí đất không có thông tin về giá đất quy định tại khoản 2
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 19. của Nghị định này thì căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất hiện hành, mức giá của các vị trí đất khác đã được xác định của loại đất đó, áp dụng phương pháp so sánh để xác định mức giá của các vị trí đất còn lại. - Đối với loại đất mà không có thông tin về giá đất quy định tại khoản 2
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 19. Nghị định này thì giá đất được xác định bằng phương pháp thu nhập dựa trên thông tin quy định tại khoản 3
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT