Mục lục - 12 điều ▼
Điều 13. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Căn cứ Thông tư 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Căn cứ Thông tư 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 148 /TTr-S N NMT ngày 14 tháng 4 năm 202 5 về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu . QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Quyết định số 1730/QĐ-UBND ngày 28 tháng 06 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 2233/QĐ-UBND ngày 09 tháng 08 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc Sửa đổi Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1730/QĐ-UBND ngày 28 tháng 06 năm 2016 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Chi cục thuế khu vực XV; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai; Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Công Vinh QUY CHẾ PHỐI HỢP T hực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Kèm theo Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) ____________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Môi trường cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. 5. Cơ quan tài chính (Sở Tài chính, Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp huyện). 6. Cơ quan thuế (Chi Cục thuế khu vực XV, các Đội thuế liên huyện). 7. Cơ quan xây dựng (Sở Xây dựng, Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp huyện). 8. Trung tâm phát triển quỹ đất. 9. Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã. 10. Các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Việc phối hợp đảm bảo theo nguyên tắc quy định tại khoản 6
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, cụ thể: 1. Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch. 2. Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo. 3. Tuân thủ các quy định của pháp luật; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.
Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 136. Luật Đất đai năm 2024. 3. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai a) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và trả kết quả từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và hồ sơ lưu từ Phòng Nông nghiệp và Môi trường cấp huyện; cử từ 01 đến 02 viên chức, người lao động làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để hướng dẫn, tiếp nhận, phân loại hồ sơ đất đai và trả kết quả giải quyết cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. b) Sau khi hoàn thiện hồ sơ, chuyển về Văn phòng đăng ký đất đai (phòng Nghiệp vụ) qua hệ thống cơ sở dữ liệu để in Giấy chứng nhận (nếu có) và trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp đăng ký đất đai mà phải cấp mới Giấy chứng nhận hoặc đính chính sai sót theo thẩm quyền. c) Tiếp nhận hồ sơ (file scan Giấy chứng nhận, hồ sơ gốc) do Phòng Nông nghiệp và Môi trường chuyển đến để đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. d) Lập văn bản lấy ý kiến của Phòng Nông nghiệp và Môi trường về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với việc đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép (đối với trường hợp cần thiết). đ) Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân theo điểm b khoản 2
Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 136. Luật Đất đai năm 2024 hoặc đính chính Giấy chứng nhận đã cấp theo thẩm quyền. e) Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân. g) Cung cấp dữ liệu đất đai theo quy định. 4. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường a) Sở Nông nghiệp và Môi trường cử từ 01 đến 02 công chức, viên chức đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh để hướng dẫn tiếp nhận, phân loại hồ sơ đất đai và trả kết quả giải quyết. b) Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất); cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp được ủy quyền theo quy định tại khoản 1
Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 136. Luật Đất đai năm 2024; đính chính nội dung sai sót, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp theo thẩm quyền và quy định của pháp luật hiện hành. c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ban, ngành có liên quan trong việc tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong việc phối hợp thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc kiến nghị bộ, ngành trung ương hướng dẫn thực hiện. d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn về thành phần hồ sơ có liên quan đến việc xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp theo quy định. 5. Trách nhiệm của Phòng Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện a) Tiếp nhận hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện chuyển đến; chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện; chuyển hồ sơ lưu cho chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Xem xét cử công chức đến làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện để hướng dẫn, tiếp nhận, phân loại hồ sơ đất đai và trả kết quả giải quyết. b) Sau khi tiếp nhận, thực hiện kiểm tra hồ sơ; trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Sau khi người sử dụng đất đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, in Giấy chứng nhận (đối với các trường hợp phải in Giấy chứng nhận) trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận theo thẩm quyền. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký đính chính Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót; ra Quyết định thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu; ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, trình ký Giấy chứng nhận theo quy định. Sau khi trình ký xong Giấy chứng nhận, scan Giấy chứng nhận, chuyển file scan cùng hồ sơ gốc cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính sau 01 ngày làm việc kể từ ngày trả kết quả cho người sử dụng đất. Đối với hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, sau khi có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì chuyển hồ sơ sang Chi nhánh Văn phòng đăng ký để thực hiện đăng ký biến động theo thẩm quyền. c) Cung cấp các hồ sơ, văn bản liên quan ngay sau khi có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của các dự án hoặc của hộ gia đình, cá nhân cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. d) Cử cán bộ tham gia các cuộc họp, kiểm tra thực địa, giải quyết theo đề nghị của cơ quan, đơn vị chủ trì. 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện những nội dung sau: đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận; đính chính Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót; thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu; chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư. b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và trình tự thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn. Kịp thời xử lý các hồ sơ cấp không đúng trình tự, thủ tục theo pháp luật (cấp sai đối tượng, cấp không đúng hiện trạng). c) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, rà soát các trường hợp tồn tại phát sinh trong quá trình đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận; đề xuất hướng giải quyết, xử lý phù hợp và lập hồ sơ quản lý theo quy định. d) Kịp thời gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, xây dựng; giải quyết tranh chấp đất đai đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật làm cơ sở xem xét khi giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai. đ) Chỉ đạo việc phối hợp giữa Phòng Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường với Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong việc xác định các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai ở địa phương và xây dựng kế hoạch thực hiện các thủ tục hành chính trong đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, chỉnh lý biến động, xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính cơ sở dữ liệu địa chính trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. e) Gửi thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc đã thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai đảm bảo thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP