Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kiến trúc phường An Khê, phường An Bình và xã Cửu An , tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 7 năm 2025. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Xây dựng; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính,Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy (b/c); - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c); - Thường trực UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Công báo tỉnh Gia Lai; - Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai; - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; - Lưu: VT, CNXD. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hữu Quế QUY CHẾ Quản lý kiến trúc phường An Khê, phường An Bình và xã Cửu An, tỉnh Gia Lai (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 06 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục tiêu 1. Để quản lý kiến trúc và thực hiện theo quy hoạch đô thị được duyệt, kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan, phù hợp với bản sắc văn hóa địa phương trong hoạt động kiến trúc. 2. Làm cơ sở để quản lý, cấp giấy phép xây dựng; quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về kiến trúc của các cấp chính quyền và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan hoạt động kiến trúc tại địa phương.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân và các đối tượng khác có liên quan đến hoạt động kiến trúc và xây dựng công trình kiến trúc. 2. Phạm vi áp dụng Phường An Khê, phường An Bình và xã Cửu An, tỉnh Gia Lai (sơ đồ ranh giới đính kèm Quy chế).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Làng đồng bào dân tộc thiểu số là các làng chủ yếu của người Jrai, người Bahnar có phong tục, bản sắc văn hoá và không gian kiến trúc cảnh quan riêng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị. 1. Các nguyên tắc chung: a) Tuân thủ theo quy định của Luật Kiến trúc, Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, Luật Đất đai, Luật Nhà ở; các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định của pháp luật có liên quan. b) Phù hợp với các định hướng theo Quy hoạch chung xây dựng thị xã An Khê đến năm 2035 được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 793/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2022; phù hợp với định hướng của các đồ án quy hoạch đô thị, nông thôn khác đã được phê duyệt. c) Bảo đảm kết hợp đồng bộ và hài hoà giữa cải tạo, chỉnh trang đô thị, bảo đảm kiến trúc đô thị hiện đại, giàu bản sắc, các yếu tố văn hóa đặc trưng được giữ gìn và phát huy; chú trọng tổ chức lại đời sống dân cư, phát triển kinh tế trong quá trình chỉnh trang và phát triển đô thị; bảo đảm chất lượng sống tại đô thị, đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở và hạ tầng xã hội cho dân cư đô thị. d) Khu vực đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt sau thời điểm quy hoạch phân khu được phê duyệt hoặc đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt điều chỉnh lại theo quy hoạch phân khu được phê duyệt, việc quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt. đ) Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết phê duyệt trước ngày quy hoạch phân khu được phê duyệt nhưng chưa được điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch phân khu thì việc quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị thực hiện theo quy hoạch phân khu được duyệt và theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan. e) Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt nhưng chưa có quy hoạch phân khu, việc quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt. g) Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc thiết kế đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì việc cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy chế quản lý kiến trúc theo đúng quy định. 2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù: 2.1. Xác định ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù 2.1.1. Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan, khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc đặc thù a) Khu vực cảnh quan đầu đèo An Khê; b) Khu vực đập Bến Tuyết; c) Khu vực nút giao giữa đường Quốc lộ 19 với đường vành đai phía Bắc; d) Khu vực nút giao giữa đường Quốc lộ 19 với đường Lê Thị Hồng Gấm; đ) Khu vực cảnh quan ven hồ chứa thủy điện An Khê - KaNak; e) Khu vực cảnh quan dọc sông Ba; g) Khu vực công viên, quảng trường; h) Khu vực di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; i) Khu vực nút giao giữa đường vành đai phía Bắc với đường Lê Lợi (trước cổng sư đoàn BB2). (Bản đồ vị trí các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan thể hiện tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này) 2.1.2. Các trục đường chính đô thị, liên khu vực, đường chính khu vực STT Tên đường Điểm đầu Điểm cuối 1 Quang Trung Cầu Đá Bàn Đường Lê Thị Hồng Gấm 2 Đỗ Trạc Ngã tư Quang Trung - Lê Lai Đường Quang Trung 3 Hoàng Hoa Thám Đường Quang Trung Đường Ngô Mây 4 Lê Thị Hồng Gấm Đường Quang Trung Đường Lê Lợi 5 Nguyễn Chí Thanh Số 132 Quang Trung Đường Tôn Đức Thắng 6 Ya Đố Ngã 5 Ngô Mây Cầu An Bình (suối Gấm) 7 Trần Hưng Đạo Đường Trần Phú Đường Hoàng Hoa Thám 8 Ngô Thì Nhậm Đường Hoàng Hoa Thám Đường Võ Thị Sáu 9 Ngô Mây Sông Ba Hết đường 10 Bùi Thị Xuân Đập Bến Tuyết Đường Hoàng Hoa Thám 11 Nguyễn Văn Trỗi Đường Quang Trung Đường vào nhà máy đường 12 Phan Đình Giót Đường Lê Lợi Đường Lê Thị Hồng Gấm 13 Lê Lợi Đường Quang Trung Cổng Sư 2- đường vào Nhà máy đường 14 Hoàng Văn Thụ Đường Quang Trung Suối Cái (Sơ đồ các trục đường chính đô thị, liên khu vực, đường chính khu vực thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này) 2.1.3. Các tuyến phố đi bộ (trong trường hợp tổ chức các sự kiện được cơ quan nhà nước cho phép) a) Đường Nguyễn Công Trứ; b) Đường Trần Hưng Đạo; c) Đường Lê Hồng Phong; d) Đường dọc Khu đập bến Tuyết; đ) Đường Đỗ Trạc (Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Ngô Thì Nhậm); (Sơ đồ các tuyến phố đi bộ thể hiện tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này) 2.1.4. Các trục đường có tính chất quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch a) Đường Quang Trung. b) Đường Hoàng Văn Thụ. c) Đường Phan Chu Trinh. d) Đường Ngô Mây. đ) Đường Ya Đố. e) Đường Đỗ Trạc. g) Đường Trần Hưng Đạo. h) Đường Lê Thị Hồng Gấm. i) Đường Nguyễn Chí Thanh. k) Đường Hoàng Hoa Thám. l) Đường Bùi Thị Xuân. m) Đường Trần Quang Diệu. (Sơ đồ các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch thể hiện tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này) 2.1.5. Khu trung tâm công cộng, quảng trường a) Quảng trường (đường Chu Văn An). b) Quảng trường đa chức năng. c) Khu công viên Quang Trung (đường Quang Trung). 2.1.6. Công viên cấp đô thị: Các công viên cấp đô thị, cấp đơn vị ở (được xác định tại các đồ án quy hoạch đã được duyệt) a) Khu công viên cây xanh và mặt nước trung tâm dọc sông Ba. b) Khu cây xanh - thể dục thể thao phía Tây sông Ba. c) Khu công viên hồ thủy tạ phường Tây Sơn (Ao cá Bác Hồ). 2.1.7. Các khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn Quy định cụ thể tại Bảng 06 và Bảng 07
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Quy chế này. 2.1.8. Các khu vực cửa ngõ đô thị a) Cửa ngõ phía Bắc: Nút giao giữa đường tỉnh ĐT669 với đường vành đai phía Bắc. b) Cửa ngõ phía Đông: Nút giao giữa đường Quốc lộ 19 với đường Vành đai phía Bắc. c) Cửa ngõ phía Tây: Nút giao giữa đường Quốc lộ 19 với đường Lê Thị Hồng Gấm. d) Nút giao đường Vành đai phía Bắc với đường Lê Lợi. đ) Cửa ngõ phía Nam: Nút giao giữa đường tỉnh ĐT669 với đường vành đai phía Nam. (Sơ đồ vị trí khu vực cửa ngõ đô thị thể hiện tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy chế này) 2.2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù 2.2.1. Đối với các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan a) Việc xây dựng các công trình tại khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù phải phù hợp với quy hoạch đô thị, nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định pháp luật khác có liên quan. b) Đối với khu vực cảnh quan ven sông, suối, hồ, vùng trũng: Cần thực hiện theo quy hoạch đô thị, nông thôn được phê duyệt; ưu tiên sử dụng cho mục đích cộng đồng, như: Tổ chức dải cây xanh kết hợp đường dạo bộ, công trình biểu tượng, ghế đá, nhà vệ sinh công cộng, hệ thống đèn chiếu sáng kết hợp trang trí; phục vụ các hoạt động sinh hoạt cộng đồng; sử dụng các không gian hạ tầng chống ngập, thoát nước để tăng cường mảng xanh, ứng dụng các giải pháp kè mềm trong thiết kế đảm bảo an toàn, cảnh quan đô thị và phòng, chống thiên tai. c) Đối với đất rừng: Quản lý theo pháp luật về lâm nghiệp, hạn chế xây dựng, được xây dựng công trình phục vụ du lịch theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và các quy định khác có liên quan. 2.2.2. Các trục đường chính, các tuyến đi bộ và các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch a) Các công trình trên các trục giao thông quy định tại điểm 2.1.4 Điều này phải có kiến trúc quy mô phù hợp, phong cách hiện đại, ưu tiên hợp khối để tổ chức các công trình có khối tích lớn để tạo bộ mặt cho đô thị, ưu tiên xu hướng kiến trúc xanh. Công trình có tầng cao giật bậc về phía các quảng trường nhằm mở tối đa góc nhìn và tăng tính định hướng cho công trình. b) Các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao phải phù hợp quy chuẩn hiện hành và quy hoạch đô thị được duyệt. c) Các công trình điểm nhấn cao tầng tại các khu vực giao lộ lớn và các vị trí khác có giá trị về điểm nhìn, cảnh quan phải phù hợp với quy hoạch đô thị và các quy định của pháp luật có liên quan. 2.2.3. Các khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn Các khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn cần thực hiện các quy định về quy hoạch chuyên ngành và theo pháp luật về Di sản văn hoá. 2.2.4. Các quảng trường và công viên lớn; các khu trung tâm công cộng; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng a) Việc xây dựng công trình phải được gắn kết hài hòa giữa các công trình kiến trúc. Hình thức kiến trúc đa dạng, phù hợp với các chức năng công cộng. Ưu tiên gắn kết với các công trình điểm nhấn, tạo được bản sắc riêng cho từng khu vực. Thiết kế cảnh quan bảo đảm tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí cho người dân thị xã; kết nối không gian mở đô thị, đặc biệt kết hợp với các không gian đầu mối giao thông công cộng. b) Tổ chức bãi xe kết hợp mảng xanh và tiện ích dịch vụ công cộng theo quy định hiện hành. 2.2.5. Khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng Kiến trúc công trình dễ định hướng, nhận diện; tổ chức không gian tiếp cận công trình tạo thuận tiện cho người đi bộ, dễ dàng kết nối các loại phương tiện giao thông khác, ưu tiên phát triển các chức năng thương mại dịch vụ. 2.3. Khu vực lập thiết kế đô thị riêng a) Cửa ngõ phía Bắc: Khu vực nút giao giữa đường tỉnh ĐT.669 với đường vành đai phía Bắc (xác định theo Quy hoạch chung). b) Cửa ngõ phía Đông: Khu vực nút giao giữa đường Quốc lộ 19 với đường Vành đai phía Bắc (xác định theo Quy hoạch chung). c) Cửa ngõ phía Tây: Khu vực nút giao giữa đường Quốc lộ 19 với đường Lê Thị Hồng Gấm (xác định theo Quy hoạch chung). d) Các trục đường đối ngoại: Quốc lộ 19 - đường Quang Trung; đường Hoàng Văn Thụ; đường Hoàng Hoa Thám (xác định theo quy hoạch phân khu). 2.4. Khu vực tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang Là khu vực chủ yếu chỉnh trang đô thị, được xác định tại các đồ án quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đô thị.
Chương II QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 12. Quy chế này.
Chương III QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ
Điều 12. Quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa 1. Phân loại công trình a) Các công trình di tích lịch sử - văn hóa quốc gia tại phường An Khê, phường An Bình và xã Cửu An đã được công nhận theo quyết định theo Bảng 06 dưới đây Bảng 06. Danh mục di tích lịch sử - văn hóa quốc gia đã được công nhận/xếp hạng STT Tên di tích Địa điểm (hiện nay) Phân loại di tích Quyết định công nhận/xếp hạng 1 Lũy An Khê, An Khê trường, An Khê đình và Gò chợ Phường An Khê Lịch sử QĐ số 93/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 2 Miếu Xà, Cây Ké phất cờ, Cây Cầy nổi trống Xã Cửu An Lịch sử 93/QĐ-TTg ngày18/01/2022 3 Hòn Bình, Hòn Nhược, Hòn Tào, Gò Kho, xóm Ké Xã Cửu An Lịch sử 93/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 4 Đình Cửu An, Dinh Bà Xã Cửu An Lịch sử 93/QĐ-TTg ngày18/01/2022 5 Gò Đồn, Gò Trại, Vườn Lính, Mễ Kho Xã Cửu An Lịch sử 93/QĐ-TTg Ngày 18/01/2022 6 Núi Hoàng Đế Xã Cửu An Lịch sử 93/QĐ-TTg Ngày 18/01/2022 7 Rộc Tưng - Gò Đá Xã Cửu An, phường An Bình, Khảo cổ Quyết định số 1649/QĐ-TTg ngày 29/12/2022 (nâng cấp sau QĐ 3237/QĐ- BVHTTDL ngày 04/11/2020; QĐ 15/QĐ-UBND ngày 15/01/2018) b) Các công trình di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh tại phường An Khê, phường An Bình, xã Cửu An đã được công nhận theo quyết định theo Bảng 07 dưới đây. Bảng 07. Danh mục di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh đã được công nhận/ xếp hạng STT Tên di tích Địa điểm (hiện nay) Phân loại di tích Quyết định xếp hạng 1 Miếu Thanh Minh Phường An Khê Lịch sử QĐ số 133/QĐ- UBND ngày 02/12/2020 2 Cụm đình miếu Tân Lai - Tân Chánh Phường An Bình Lịch sử QĐ số 1134/QĐ- UBND ngày 02/12/2020 3 Đình Tân An Phường An Khê Lịch sử QĐ số 1135/QĐ- UBND ngày 02/12/2020 4 Khu tưởng niệm liệt sĩ Tú Thuỷ Xã Cửu An Lịch sử QĐ số 1121/QĐ- UBND ngày 24/12/2021 5 Chiến thắng Suối Vối, Rộc Dứa Phường An Khê Lịch sử QĐ số 599/QĐ- UBND ngày 09/11/2022 b) Công trình kiến trúc có những giá trị đặc thù về kiến trúc cần được giữ gìn, bảo tồn nhưng không đủ điều kiện xếp hạng di tích, cần được lập danh mục và quản lý bằng các quy định, quy chế quản lý kiến trúc. 2. Quy định về kiến trúc a) Sự thay đổi công năng của các công trình lịch sử phải đảm bảo không gây ra bất kỳ thay đổi quan trọng nào đối với di tích. b) Đảm bảo không phá hủy đặc tính lịch sử đặc biệt hoặc tính chất của di tích hoặc khu vực và môi trường xung quanh nó. Không được tháo dỡ hoặc thay đổi bất kỳ đặc điểm kiến trúc nổi bật nào của công trình. c) Lưu giữ được tính tổng thể về thị giác của thiết kế bên ngoài của công trình. d) Các công trình phụ trợ của di tích văn hóa và lịch sử không được nổi bật hơn di tích đó về mặt tỉ lệ, khối lượng và độ cao, và đồng thời phải tương thích với công trình chính về thiết kế, màu sắc và vật liệu. Các phần cũ và mới phải kết hợp hài hòa nhưng vẫn thể hiện sự khác biệt nhất định. Việc sao chép nguyên bản di tích không được xem là một thiết kế bổ sung. đ) Công trình xây dựng mới nằm trong khuôn viên di tích phải tương thích với không gian lịch sử xung quanh và không mô phỏng lại bất kỳ công trình hiện hữu nào.
Chương III QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ
Điều 13. Các quy định quản lý công trình thuộc Danh mục kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt 1. Chủ sở hữu, người sử dụng công trình có trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ, tu bổ các giá trị kiến trúc của công trình, bảo đảm an toàn của công trình trong quá trình khai thác, sử dụng. 2. Khi phát hiện công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, có kết cấu kém an toàn, cần thông báo kịp thời cho cơ quan chủ quản và chính quyền cấp tỉnh, cấp xã theo phân cấp quản lý. Trường hợp hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền cần tháo dỡ để đảm bảo an toàn, thì phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng trong quá trình thực hiện tháo dỡ. 3. Không tự ý tháo dỡ công trình hoặc xây dựng cải tạo, cơi nới tăng diện tích, chiếm dụng không gian bên ngoài công trình; không tự ý tu bổ, sửa chữa mặt ngoài công trình làm giảm giá trị kiến trúc, tính xác thực nguyên bản và sự toàn vẹn về các chi tiết kiến trúc (chi tiết trang trí, gờ chỉ, mẫu cửa, mái công trình bao gồm cả conson đỡ mái, vật liệu tường ngoài...) của công trình. 4. Nếu nội thất vẫn còn giá trị, thì chủ sở hữu được khuyến khích cố gắng bảo tồn nội thất nguyên gốc. 5. Chủ sở hữu của các công trình phải thực hiện các công tác duy tu bảo trì cần thiết để tránh làm cho di tích bị hư hại. 6. Khi bổ sung các hệ thống kỹ thuật nhằm đáp ứng hoặc tiệm cận quy định kỹ thuật quốc gia (như hệ thống phòng cháy, chữa cháy, hệ thống điện nước, điều hòa nhiệt độ hoặc các kết cấu đảm bảo sự tiếp cận dành cho người khuyết tật...) không được làm ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành chính của công trình cũng như mặt tiền công trình. 7. Trường hợp các chi tiết kiến trúc bị hư hại không thể sửa chữa, tu bổ, phục hồi mà cần thiết phải thay thế mới, phải được các đơn vị tư vấn có năng lực chuyên môn phù hợp thiết kế.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Đối với việc cấp giấy phép xây dựng a) Công trình đã có quy định chi tiết trong Quy chế này: Việc cấp giấy phép xây dựng các công trình xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền được giao trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng thực hiện. b) Công trình chưa được quy định chi tiết trong Quy chế này: Thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan. 2. Về triển khai các quy chế ở khu vực đặc thù a) Ưu tiên tiến hành lập đồ án thiết kế đô thị riêng cho các khu vực đặc thù đã được xác định tại
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng a) Chủ trì tham mưu, đề xuất các nội dung về quản lý quy hoạch, kiến trúc trên địa bàn quản lý địa phương thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. b) Hướng dẫn chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan thực hiện Quy chế này. c) Thường xuyên theo dõi, thực hiện công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện Quy chế này theo quy định của pháp luật, kịp thời tham mưu đề xuất, báo cáo UBND tỉnh. 2. Trách nhiệm của chính quyền địa phương cấp xã a) Chịu trách nhiệm quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn; tổ chức thực hiện các nội dung được quy định tại Quy chế này. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện Quy chế này theo thẩm quyền, tuân thủ theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức lập các đồ án Thiết kế đô thị riêng đối với các khu vực cần tổ chức Thiết kế đô thị được quy định tại Quy chế này; xây dựng kế hoạch triển khai đối với các khu vực cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo theo Quy chế này. c) Phối hợp với Sở Xây dựng để quản lý về chất lượng thiết kế quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan các công trình thông qua công tác tuyển chọn, thi tuyển quy hoạch, thiết kế kiến trúc. d) Lập kế hoạch đầu tư, tăng cường chất lượng cảnh quan, không gian kiến trúc đối với các công trình công cộng như cây xanh đường phố, công viên, quảng trường, tượng đài; cây xanh dọc hành lang các công trình hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ các không gian cảnh quan đặc thù của địa phương. đ) Chỉ đạo chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền vận động, phổ biến nội dung Quy chế này đến các tổ chức và người dân biết để thực hiện. 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của mình tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung của Quy chế này. 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng, chủ sở hữu, chủ đầu tư, người sử dụng: Tổ chức triển khai thực hiện nội dung của Quy chế này.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Kiểm tra, báo cáo và xử lý vi phạm 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc nội dung của Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh thông qua Sở Xây dựng để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN