Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XII; Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực XII và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: NN&MT, XD; - Vụ pháp chế: Bộ NN&MT, XD; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT Thành ủy; - TT HĐND thành phố; - Đoàn ĐBQH thành phố; - UBMTTQ Việt Nam thành phố; - CT, các PCT UBND thành phố; - CVP, các PCVP UBND thành phố; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; - UBND các quận, huyện, phường, xã; - Công báo thành phố; - Báo và Đài PTTH Đà Nẵng; - Cổng thông tin điện tử thành phố - Lưu: VT, SXD. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Quang Nam PHỤ LỤC I ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, MỒ MẢ (Kèm theo
Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2025) STT Tên công trình và vật kiến trúc Đơn vị tính Đơn giá (đồng) Ghi chú 1 Nhà ở (kể cả công trình phụ trong nhà) 1.1 Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, nền xi măng, chiều cao nhà 3,3m đồng/m² xây dựng (viết tắt là XD) 2.726.000 Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 59.000 đồng/m² XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 1.428.000 đồng/m² XD và tối đa không quá 3.257.000 đồng/m² XD 1.2 Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220 nền xi măng, hiên đúc, chiều cao nhà từ 3m đến 3,3m thì phần nhà tính theo đơn giá 2.726.000 đồng/m² XD, phần hiên đúc tính theo đơn giá 3.669.000đồng/m² XD 1.3 Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung Bê tông cốt thép (viết tắt là BTCT), nền xi măng, chiều cao nhà 3,6m đ/m² XD 3.706.000 Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 59.000 đồng/m² XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 2.290.000 đồng/m² XD và tối đa không quá 4.591.000 đồng/m² XD 1.4 Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, nền xi măng, chiều cao nhà 3,6m trở lên thì phần nhà tính theo 3.706.000 đồng/m² XD, phần hiên đúc tính theo 3.669.000 đồng/m² XD 1.5 Nhà có kết cấu như mục 1.2 và 1.4 nhưng chỉ giải tỏa phần hiên đúc đ/m² XD 3.669.000 1.6 Nhà 1 tầng, móng đá hộc, mái đúc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, nền xi măng, chiều cao nhà cao 3,6m Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 59.000 đồng/m² XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 3.562.000 đồng/m² XD, tối đa không quá 6.099.000 đồng/m² XD đối với nhà có khung BTCT và 2.928.000 đồng/m² XD, tối đa không quá 5.701.000 đồng/m² XD đối với nhà không có khung BTCT 1.6.a Nếu có khung BTCT đ/m² XD 4.683.000 1.6.b Tường 220, không có khung BTCT đ/m² XD 4.285.000 1.6.c Phòng lồi, mái đúc đ/m² XD 3.771.000 1.7 Nhà 2 tầng móng đá hộc, tường xây 110 khung BTCT hoặc 220, sàn gỗ, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m đ/m² XD 3.408.000 - Trường hợp chiều cao 2 tầng trên (hoặc dưới) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc 2), nhưng mức tối thiểu của chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m. - Trường hợp chiều cao 2 tầng dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt có gác lửng gỗ trong đó đơn giá bồi thường nhà trệt được áp dụng tại mục 1.4, phần gác lửng gỗ áp dụng theo đơn giá tại mục 4.14. 1.8 Nhà 2 tầng, mỏng đá hộc, tường xây 110 (hoặc tường xây 220) khung BTCT, sàn gỗ, mái đúc, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m đ/m² XD 4.200.000 - Trường hợp chiều cao 2 tầng trên (hoặc dưới) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc 2), nhưng mức tối thiểu của chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m - Trường hợp chiều cao 2 tầng dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt mái đúc có gác lửng gỗ, trong đó đơn giá bồi thường của nhà trệt mái đúc, khung BTCT áp dụng tại mục 1.6, phần gác lửng gỗ áp dụng theo đơn giá tại mục 4.14. 1.9 Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 110 khung BTCT, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m đ/m² XD 4.064.000 - Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2), nhưng mức tối thiểu chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m. - Trường hợp chiều cao 2 tầng dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt, mái ngói, có gác lửng đúc có khung BTCT hoặc không khung BTCT, trong đó: + Đơn giá bồi thường của đối với nhà trệt tường xây 110 có khung BTCT (mục 1.9) áp dụng đơn giá tại mục 1.3; + Đơn giá bồi thường của đối với nhà trệt tường xây 220 chịu lực (mục 1.10) áp dụng đơn giá tại mục 1.1 + mục 4.1 tương ứng với tường 220); + Phần gác lửng đúc có khung BTCT hoặc không khung BTCT áp dụng theo đơn giá tương ứng tại mục 4.15 hoặc mục 4.16. 1.10 Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 220 chịu lực, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao tối thiểu của 2 tầng là 6,3m đ/m² XD 3.722.000 1.11 Nhà 2 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng chiều cao 2 tầng 6,3m đ/m² XD 4.693.000 Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2) 1.12 Nhà 02 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, không khung BTCT, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m đ/m² XD 3.385.000 Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2) 1.13 Nhà 02 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, không khung BTCT, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m đ/m² XD 2.936.000 Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2) 1.14 Nhà 3-5 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng chiều cao tầng là 3,3m đ/m² XD 4.810.000 Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng đó 1.15 Nhà 3-5 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, sàn đúc, mái ngói nền xi măng, chiều cao tầng 3,3m đ/m² XD 4.366.000 Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng đó 1.16 Nhà 03 tầng, mái ngói, sàn gỗ, không khung BTCT, tường xây 110, mặt trước 220, nền xi măng, chiều cao tầng 1 = 3,2m, chiều cao tầng 2 = 3,2m, chiều cao tầng 3 = 3,1m đ/m² XD 3.877.000 Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,2m (đối với tầng 1,2) và 3,1m (đối với tầng 3), cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp ) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng đó 1.17 Cabin cầu thang tính theo đơn giá nhà trệt, tường xây, nền láng xi măng, tính chiều cao nhà như đối với nhà ở và giảm 20% đơn giá (vì không có móng) Tính từ m² của nhà tương ứng 1.18 Đối với nhà tôn giảm 120.000 đồng/m² sử dụng so với nhà có cùng kết cấu mái ngói Chỉ tính giảm đối với tầng lợp mái tôn 1.19 Đối với nhà chỉ có móng, trụ đúc BTCT giảm 182.000 đồng/m² sử dụng so với nhà có khung (cột và dầm, giằng BTCT đúc liền nhau) BTCT 1.20 Các loại nhà có kết cấu liên hợp thép, bê tông; kết cấu thép 1.20.a Nhà 1 tầng móng BTCT, khung tiền chế, sàn bê tông cốt thép hoặc thép, tường xây 110 hoặc 220, mái BTCT, chiều cao nhà là 3,6m Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 59.000 đồng/m² XD - Mái BTCT đ/m² XD 2.437.000 1.20. b Nhà 2 tầng móng BTCT, khung tiền chế, sàn bê tông cốt thép hoặc thép, tường xây 110 hoặc 220, chiều cao 2 tầng là 6,3m Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2) - Mái BTCT đ/m² XD 2.853.000 - Mái tôn đ/m² XD 2.541.000 1.20.c Nhà 3-4 tầng móng BTCT, khung tiền chế, sàn bê tông cốt thép hoặc thép, tường xây 110 hoặc 220, chiều cao tầng 3,6m Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,6m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng đó - Mái BTCT đ/m² XD 3.203.000 - Mái tôn đ/m² XD 2.874.000 2. Nhà có kết cấu đơn giản 2.1 Nhà trệt, sườn gỗ hoặc sắt, vách ván hoặc tôn, mái tôn, nền xi măng, có độ cao từ nền nhà đến xà gỗ (thấp nhất) là 2,6m đồng/m² sử dụng (viết tắt là SD) 1.123.000 Trường hợp độ cao từ nền nhà đến xà gỗ (thấp nhất). Cao (hoặc thấp) hơn 2,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng thêm (hoặc giảm đi) 40.000 đồng/m² SD, nhưng mức giá bồi thường tối đa không quá 1.523.000 đồng/m² SD và tối thiểu không dưới 843.000 đồng/m² SD 2.2 Nhà trệt sườn tre hoặc các loại cây gỗ tận dụng, vách ván hoặc tôn, mái tôn, nền xi măng, có độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất) là 2,6m đồng/m² SD 850.000 Trường hợp độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất). Cao (hoặc thấp) hơn 2,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng thêm (hoặc giảm đi) 36.000 đồng/m² SD, nhưng mức giá bồi thường tối đa không quá 1.282.000 đồng/m² SD và tối thiểu không dưới 670.000 đồng/m² SD 2.3 Nhà tranh tre, có độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất) là 2,6m đồng/m² SD 628.000 Nếu nhà có độ cao 2,6m thì cứ 10cm thấp hơn giảm 30.000 đồng/m² SD và giá bồi thường tối thiểu 448.000 đồng/m² SD 2.4 Nhà mái tranh, không bao che, trụ sắt, vì kèo sắt, nền xi măng, chiều cao nhà 3,5m đồng/m² 966.000 2.5 Đơn giá nhà có một số kết cấu thay đổi so với nhà có cùng loại: đồng/m² - Mái ngói được cộng thêm đồng/m² 88.000 - Mái tôn kẽm kể cả xà gồ gỗ đồng/m² 259.000 - Mái tôn kẽm kể cả xà gồ thép đồng/m² 383.000 - Mái Fibrociment giảm đồng/m² 59.000 - Mái giấy dầu hoặc bạt cao su giảm đồng/m² 132.000 - Mái 2 lớp cót ép giảm đồng/m² 110.000 - Vách tấm Panel EDS dày 10cm tăng đồng/m² 159.000 - Vách cót ép giảm đồng/m² 97.000 - Nền gạch thẻ giảm đồng/m² 46.000 - Nền đất giảm đồng/m² 158.000 3 Công trình phụ riêng biệt không nằm trong nhà. Tính theo kết cấu đơn giá nhà ở, nhưng giá bồi thường tối thiểu như sau 3.1 Nhà trệt móng đá hộc, mái tôn, tường xây 110, nền láng xi măng, chiều cao nhà nhỏ hơn 2m đồng/m² 977.000 3.2 Nhà trệt, móng đá hộc, tường xây 110 hoặc 220 mái làm bằng tấm đan đúc, nền xi măng, chiều cao nhà lớn hơn hoặc bằng 2m đồng/m² SD 2.025.000 3.3 Nhà trệt tường xây, mái đúc đổ tại chỗ, nền xi măng, chiều cao nhà lớn hơn hoặc bằng 2m đồng/m² SD 2.842.000 4 Một số kết cấu thay đổi trong đơn giá nhà 4.1 Chênh lệch giá của nhà có toàn bộ tường xây 220 và tường xây 110, kết cấu khác giống nhau đồng/m² SD 175.000 4.2 Đối với nhà lát gạch hoa tăng đồng/m² gạch hoa 195.000 4.3 Đối với nhà lát gạch men tăng đồng/m² gạch men 310.000 4.4 Đối với nhà lợp tôn kẽm giảm so với mái ngói đồng/m² XD 86.000 4.5 Đối với nhà lợp Fibro xi măng giảm so với mái ngói đồng/m² XD 143.000 4.6 Đối với nhà trệt không có móng đá hộc trừ 20% đơn giá 4.7 Đối với nhà trệt có chiều cao móng đá hộc trên 1m thì phần chênh lệch được tính theo khối xây móng đá hộc tại Phụ lục II 4.8 Đối với nhà có tường chưa tô trát vữa xi măng thì tính giảm giá trị diện tích tường chưa tô trát xi măng theo đơn giá trát xi măng tại Phụ lục II 4.9 Đối với nhà sử dụng toàn bộ vách kính bao che thì được cộng thêm 1.141.000 đồng/m 2 sử dụng 4.10 Đối với nhà trệt tại các mục 1.1; 1.2; 1.3 và 1.4 nếu tường xây và nền không phải vữa xi măng hoặc vữa xi măng mác nhỏ hơn 50 thì tính bằng 70% so với đơn giá quy định đối với nhà có cùng kết cấu. 4.11 Đối với nhà cơi nới thêm không đảm bảo các thành phần cấu tạo của ngôi nhà (móng + tường + mái + kết cấu đỡ mái + nền) hoặc chiều cao không đảm bảo (bằng hoặc dưới 2,5m) thì tính bằng 60% so với đơn giá quy định đối với nhà có cùng kết cấu. 4.12 Đối với nhà xây dựng trên nền đất yếu có xử lý gia cố móng: + Bằng cọc tre tính thêm 422.000 đồng/m² của tầng trệt + Bằng cọc bê tông cốt thép theo bản vẽ thiết kế hợp lệ thì được tính thêm khối lượng bê tông cốt thép cọc theo đơn giá: 9.442.000 đồng/m² 4.13 Gác xếp gỗ đồng/m² 319.000 Bao gồm cả cầu thang và lan can 4.14 Gác lửng gỗ (chiều cao nhà lớn hơn 4m và chiều cao sàn gỗ lớn hơn 1,7m) đồng/m² gác lửng 1.327.000 Đối với nhà có gác lửng không đảm bảo chiều cao thì tính bồi thường khối lượng gác lửng như vật kiến trúc 4.15 Gác lửng, đúc bê tông có khung BTCT (chiều cao nhà lớn hơn 4,2m, chiều cao sàn đúc lớn hơn 2m) đồng/m² gác lửng 3.656.000 4.16 Gác lửng đúc bê tông không khung BTC (chiều cao nhà lớn hơn 4,2m, chiều cao sàn đúc lớn hơn 2m) đồng/m² gác lửng 2.521.000 5 Hầm, bể chứa xây gạch 5.1 Hệ thống hầm vệ sinh tự hoại đồng/hầm 6.755.000 5.2 Hầm vệ sinh không có bể tự hoại đồng/hầm 3.494.000 5.3 Xí xổm đồng/cái 392.000 Tính giá bồi thường 5.4 Xí bệt đồng/cái 1.741.000 Tính giá bồi thường 5.5 Hầm rút nước, hồ chứa nước thải có dung tích: Hồ (hầm) trên 2m³ tính theo phương pháp lũy tiến. Ví dụ: Hồ chứa nước thải có dung tích 19m³ được tính như sau: 2 m³ x 871.000 đồng/m³ = 1.742.000 đồng 3 m³ x 689.000 đồng/m³ = 2.067.000 đồng 5 m³ x 529.000 đồng/m³ = 2.645.000 đồng 5 m³ x 343.000 đồng/m³ = 1.715.000 đồng 4 m³ x 278.000 đồng/m³ = 1.112.000 đồng Giá trị bồi thường = 9.281.000 đồng Dưới hoặc bằng 2m³ đồng/m³ chứa 871.000 Trên 2m³ đến 5m³ đồng/m³ chứa 689.000 Trên 5m³ đến 10m³ đồng/m³ chứa 529.000 Trên 10m³ đến 15m³ đồng/m³ chứa 343.000 Trên 15m³ đồng/m³ chứa 278.000 5.6 Hồ chứa nước nổi hoặc ngầm xây gạch dày 110cm cố định có dung tích: Dưới hoặc bằng 2m³ đồng/m³ chứa 1.148.000 Trên 2m³ đến 5m³ đồng/m³ chứa 915.000 Trên 5m³ đến 10m³ đồng/m³ chứa 700.000 Trên 10m³ đến 15m³ đồng/m³ chứa 461.000 Trên 15m³ đồng/m³ chứa 369.000 5.7 Hồ chứa nước nổi hoặc ngầm xây bằng BTCT cố định đồng/m³ chứa 1.286.000 5.8 Hầm biogaz đồng/hầm 13.774.000 6 Chuồng chăn nuôi 6.1 Xây gạch lửng cao 0,65m, mái ngói, nền xi măng (kể cả móng bó kè) đồng/m² XD 910.000 0987357455 6.2 Xây gạch lửng, mái ngói, nền đất đầm chặt đồng/m² XD 643.000 6.3 Che chắn bằng gỗ, mái lợp tôn đồng/m² XD 333.000 6.4 Chuồng có kết cấu đơn giản đồng/m² XD 170.000 7 Nhà kho 7.1 Nhà kho khung lắp ghép kiểu tiền chế Đơn giá nhà này bao gồm chi phí tháo dỡ, hao hụt, vận chuyển, lắp dựng lại và bồi thường giá trị phần kết cấu không di dời được. Người bị giải tỏa được thu hồi phần khung kho và mái tôn a) Mái tôn, tường xây bao che 220, nền bêtông đồng/m² XD 2.263.000 b) Mái tôn, bao che bằng tôn, nền bê tông đồng/m² XD 1.626.000 c) Phần cơi nới thêm: mái tôn, tường xây 220, nền bê tông đồng/m² XD 1.297.000 7.2 Nhà kho, nhà xưởng thông thường: khung sắt hoặc gỗ, mái tôn, tường xây 110, nền xi măng, chiều cao 4m đồng/m² XD 2.069.000 Nhà có chiều cao trên (hoặc dưới) 4,0m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 47.500 đồng/m² XD nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 1.642.000 đồng/m² XD và tối đa không quá 2.639.000 đồng/m² XD 7.3 Nhà kho, nhà xưởng khung BTCT, tường xây 220, kết cấu đỡ mái bằng thép, mái tôn, nền bê tông, chiều cao từ 6m đồng/m² XD 3.378.000 Nhà có chiều cao trên hoặc dưới) 6,0m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 3.260.000 đồng/m² XD và tối đa không quá 5.030.000 đồng/m² XD 7.4 Đối với những nhà kho có kết cấu khác với kết cấu chuẩn ở mục 7.1, 7.2 và 7.3 thì căn cứ mức giá chuẩn trên để cộng thêm hoặc trừ bớt giá trị chênh lệch các kết cấu khác 8 Ga ra ô tô 8.1 Mái tôn tường xây 220, nền bê tông sỏi hoặc đá dăm. đồng/m² XD 2.243.000 8.2 Nhà để xe mái tôn, khung sắt, nền xi măng, không bao che đồng/m² XD 642.000 8.3 Đối với gara có kết cấu tương tự tại mục 8.1 nhưng không xây tường bao che thì được trừ đi 433.000 đồng/m2 XD 9 Nhà nuôi trồng nấm, nuôi trồng khác, chăn nuôi,…(Kết cấu: khung BTCT, xây tường bao che, kèo thép, mái tôn, nền bê tông) đồng/m² XD 3.203.000 10 Vật kiến trúc 10.1 Móng trụ, cổng, ngõ: - Xây gạch ống đồng/m³ 1.296.000 - Đúc bê tông cốt thép đồng/m³ 6.133.000 10.2 Tường rào xây gạch 110, cao 1,2m: đồng/m dài 655.000 - Trong phạm vi chiều cao từ 0,5 - 1,8m cứ 10 cm thấp hơn hoặc cao hơn 1,2m đến 1,8m thì giảm hoặc tăng 25.000 đồng/m dài. Bao gồm cả móng + trụ xây gạch Khối lượng chỉ tính từ mặt móng trở lên - Từ 1,8m trở lên, cứ 10cm cao hơn tăng 54.000 đồng/m dài - Từ dưới 0,5m, tính theo khối lượng xây gạch 10.3 Mương thoát nước nội bộ: - Mương đổ bê tông sâu 0,8m, rộng 0,5m đồng/m dài 488.000 - Mương xây gạch sâu 0,8m rộng 0,5m đồng/m dài 344.000 - Rãnh thoát nước rộng 0,3m đồng/m dài 82.000 10.4 Giếng - Giếng đóng bơm điện đồng/cái 5.200.000 - Giếng đóng bơm tay đồng/cái 5.732.000 - Giếng nước xây hoặc làm bằng bi có đường kính nhỏ hơn 100cm, độ sâu từ 4m đến 10m đồng/cái 3.839.000 - Trường hợp độ sâu dưới 4m tính 70% đơn giá. - Giếng nước xây hoặc làm bằng bi có đường kính nhỏ hơn 100cm, độ sâu >10m đồng/cái 5.266.000 - Trường hợp độ sâu trên 10m đến dưới 14m, tính tăng thêm 30% đơn giá. - Giếng nước xây hoặc làm bằng bi có đường kính từ 100cm trở lên, độ sâu từ 4m đến 10m đồng/cái 4.798.000 - Trường hợp độ sâu từ 14m đến dưới 18m, tính tăng thêm 60% đơn giá. - Giếng nước xây hoặc làm bằng bi có đường kính từ 100cm trở lên, độ sâu >10m đồng/cái 6.583.000 10.5 Sân bãi: - Sân cấp phối bằng đất đồi đồng/m² 122.000 - Sân bê tông sỏi 1x2 đồng/m² 200.000 - Sân bê tông đá dăm đồng/m² 194.000 - Sân gạch thẻ đồng/m² 171.000 - Sân bê tông gạch vỡ trên láng vữa xi măng đồng/m² 156.000 - Sân bê tông gạch vỡ trên láng đá mài đồng/m² 556.000 Nếu thiếu bê tông gạch vỡ giảm 74.000 đồng/m² - Sân bê tông gạch vỡ trên lát gạch men đồng/m² 409.000 Nếu thiếu bê tông gạch vỡ giảm 74.000 đồng/m² - Sân bê tông bằng đá 4x6 lát gạch gốm đồng/m² 744.000 - Sân bê tông dày 10 cm có gia cường cốt thép đồng/m² 314.000 - Sân gạch Block tự chèn đồng/m² 259.000 - Sân gạch Block đồng/m² 291.000 - Sân gạch hoa có bê tông gạch vỡ đồng/m² 264.000 - Sân đá mi dày 3 cm đồng/m² 23.000 10.6 Đường nội bộ (gồm các thành phần sau) - Móng cấp phối đá dăm dày 25 cm đến 30cm đồng/m² 255.000 - Móng đá hộc dày 20cm đồng/m² 126.000 - Mặt đường nhựa thâm nhập dày 10cm đồng/m² 225.000 - Mặt đường bê tông nhựa hạt mịn dày 4cm đồng/m² 178.000 10.7 Biển quảng cáo đồng/m² 1.101.000 11 Chi phí di dời mộ, bia mộ: - Mộ đất đồng/mộ 5.744.000 (đã bao gồm chi phí đào, bốc, di dời và xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan khi di dời vào khu nghĩa trang tập trung theo quy hoạch chung của thành phố) - Mộ xây nhỏ (0,6 x 0,8 x 0,2)m đồng/mộ 10.561.000 - Mộ xây lớn đồng/mộ 11.737.000 - Mộ đá Granite (Bình Định) xây dán trực tiếp+nền chôn cây bia theo tiêu chuẩn mộ cải táng (2,50x1,20x0,10) đồng/mộ 17.987.000 - Mộ đá Granite (Bình Định) xây dán trực tiếp+nền chôn cây bia theo tiêu chuẩn mộ từ trần (3,00x1,40x0,80) đồng/mộ 20.142.000 - Mộ lắp ghép nhỏ (2,2 x 1,1 x 0,8) (trong đó chi phí hỗ trợ di dời là 2.754.000 đồng/mộ) đồng/mộ 15.358.000 - Mộ lắp ghép lớn (2,2 x 1,1 x 1,2) (trong đó chi phí hỗ trợ di dời là 3.291.000 đồng/mộ) đồng/mộ 18.092.000 - Mộ vôi (Mộ cổ) đồng/mộ 4.700.000 (Chi phí hỗ trợ di dời mộ) - Mộ vô chủ đồng/mộ 2.478.000 - Mã líp đã cải táng đồng/mộ 1.239.000 - Mã líp chưa cải táng đồng/mộ 1.464.000 - Bia mộ làm bằng đá granit (màu trắng và đen) gắn vào tường cố định, không di dời được đồng/m² 2.284.000 - Bia mộ làm bằng đá granit (màu trắng và đen) gắn vào tường cố định, không di dời được (bia mộ đá khối 1m) đồng/m² 2.688.000 - Bia mộ bằng đá (Bia đá đầu triệu (0,9x0,55x0,1)m đồng/tấm 1.690.000 12 Hỗ trợ di chuyển - Di chuyển, lắp đặt lại Internet đồng/01 thuê bao 392.000 Những trường hợp giải tỏa không đi hẳn mà ảnh hưởng đến đồng hồ điện, đồng hồ nước thì hỗ trợ 50% - Di chuyển, lắp đặt đồng hồ điện sinh hoạt chính đồng/cái 2.070.000 - Di chuyển, lắp đặt đồng hồ nước sinh hoạt chính đồng/cái 2.253.000 - Di chuyển, lắp đặt đồng hồ điện hoặc nước sinh hoạt phụ đồng/cái 1.380.000 - Di chuyển lắp đặt đồng hồ điện sản xuất 3 pha đồng/cái 3.450.000 - Di chuyển, lắp đặt điện thoại (trừ điện thoại không dây) đồng/cái 1.380.000 - Di chuyển, lắp đặt lại điều hòa đồng/cái 543.000 - Di chuyển, lắp đặt lại bồn tắm các loại đồng/cái 573.000 - Di chuyển lắp đặt cáp truyền hình đồng/cái 1.495.000 Từ cái thứ 2 trở đi mỗi cái được hỗ trợ 425.000 đồng/cái - Di chuyển, lắp đặt lại bình nước nóng điện nhà tắm đồng/máy 374.000 Mức hỗ trợ di dời tận dụng lại - Di chuyển, lắp đặt lại đồng/máy 683.000 - Hỗ trợ hệ thống điện nổi: tính bằng 1% giá trị nhà Giá trị nhà bao gồm nhà, các kết cấu trong nhà và công trình phụ - Hỗ trợ hệ thống nước nổi: tính bằng 1% giá trị nhà - Hỗ trợ hệ thống điện ngầm: tính bằng 2% giá trị nhà - Hỗ trợ hệ thống nước ngầm: tính bằng 2% giá trị nhà PHỤ LỤC II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC STT Loại vật kiến trúc Đơn vị tính Đơn giá Ghi chú 1 Xây móng đá hộc đồng/m³ 1.300.000 2 Xây móng gạch thẻ đồng/m³ 2.160.000 3 Xây tường gạch thẻ - Chiều cao tường dưới 4 m đồng/m³ 3.331.000 - Chiều cao tường dưới 16 m đồng/m³ 3.499.000 4 Xây tường gạch ống - Chiều cao tường dưới 4 m đồng/m³ 1.901.000 - Chiều cao tường dưới 16 m đồng/m³ 2.026.000 5 Xây trụ gạch thẻ đồng/m³ 3.818.000 6 Bê tông gạch vỡ đồng/m³ 759.000 7 Bê tông đá dăm đồng/m³ 2.766.000 8 Bê tông cột sỏi - Cao từ 4 m trở lên đồng/m³ 9.380.000 - Cao dưới 4 m đồng/m³ 9.082.000 9 Bê tông xà, dầm, giằng nhà đồng/m³ 7.893.000 10 Bê tông sàn, lanto, mái đồng/m³ 7.652.000 11 Bê tông cầu thang sỏi đồng/m³ 9.233.000 12 Trát vữa đồng/m² 80.000 13 Trát đá rửa đồng/m² 306.000 14 Láng đá mài đồng/m² 517.000 15 Láng nền, sàn đánh màu đồng/m² 55.000 16 Sơn vôi mactic trong nhà đồng/m² 107.000 17 Sơn vôi mactic ngoài nhà đồng/m² 148.000 18 Sơn gấm (ngoài nhà) đồng/m² 289.000 19 Sơn gai (trong nhà) đồng/m² 172.000 20 Sơn chống thấm đồng/m² 141.000 21 Sơn trần, sơn tường, sơn không mactíc đồng/m² 79.000 22 Vách kính khung nhôm đồng/m² 1.604.000 23 Trần ván ép kể cả đà trần đồng/m² 292.000 24 Trần tôn hạt mè kể cả đà trần đồng/m² 312.000 25 Trần tôn có lớp cách nhiệt là đồng/m² 445.000 26 Trần kẽm cách nhiệt đồng/m² 335.000 Không bao gồm khung trần 27 Trần ốp Aluminium đồng/m² 1.200.000 28 Trần ván ép dán giấy kể cả đà trần đồng/m² 350.000 29 Trần bê tông lưới thép đồng/m² 278.000 30 Trần + tường gỗ trang trí đồng/m² 604.000 31 Trần + tường ván ép dán Forméca đồng/m² 520.000 32 Trần lam-ri gỗ dày 1cm kể cả đà trần đồng/m² 1.132.000 33 Trần lam-ri nhựa kể cả đà trần gỗ đồng/m² 207.000 34 Trần khung nhôm thạch cao kể cả đà trần đồng/m² 553.000 35 Trần khung nhôm sợi thủy tinh cách nhiệt đồng/m² 617.000 Bao gồm cả khung trần 36 Trần ván ép hoặc cat-tông Mỹ đồng/m² 228.000 37 Trần nhựa tầm cỡ 50x50 kể cả đà trần gỗ đồng/m² 557.000 38 Trần xốp khung nhôm đồng/m² 378.000 39 Trần bạt nilông hoặc giấy cat-tông thường đồng/m² 20.000 40 Trần la-phông tấm xốp có đà đồng/m² 119.000 41 Trần gỗ nhựa composite đồng/m² 542.000 42 Trần Iwood đồng/m² 696.000 43 Các loại trần không đà giảm 120.000 đồng/m² Đơn giá giảm tương ứng đơn giá các loại trần từ STT 23 đến 42 44 Tấm xốp lót trần đồng/m² 60.000 45 Tấm nhựa ốp tường (giả đá, giả gỗ,...) đồng/m² 294.000 46 Tấm nhựa mica làm mái, trang trí đồng/m² 207.000 47 Tôn ốp chống nóng, chống thấm ngoài nhà đồng/m² 126.000 48 Ván ép bọc simili đồng/m² 563.000 49 Giấy dán tường - Giấy dán tường Hàn Quốc đồng/m² 165.000 - Giấy dán tường Trung Quốc đồng/m² 94.000 50 Gạch Đồng Nai trang trí đồng/m² 349.000 51 Gạch men ốp tường, trụ, cột - Kích thước (viết tắt KT) 30x30cm đồng/m² 351.000 - KT 30x60cm đồng/m² 377.000 - KT 40x40cm đồng/m² 353.000 - KT 60x60cm đồng/m² 425.000 - KT 80x80cm đồng/m² 458.000 - KT 1,0x1,0cm đồng/m² 619.000 - KT 60x120cm đồng/m² 664.000 52 Tường ốp bằng đá chẻ đồng/m² 253.000 53 Đá Kim sa đen đồng/m² 2.069.000 54 Đá Marble đồng/m² 2.615.000 55 Đá Granit tự nhiên - Thanh Hóa đồng/m² 1.280.000 - Bình Định đồng/m² 1.915.000 56 Đá xanh rêu tự nhiên KT 30X60 đồng/m² 1.504.000 57 Đá Granit Blue Dune đồng/m² 1.985.000 58 Đá Hồng Gia Lai đồng/m² 1.673.000 59 Đá đen Huế đồng/m² 1.385.000 60 Đá Granit đen Campuchia đồng/m² 2.065.000 61 Đá xuyên sáng Onyx đồng/m² 3.700.000 62 Đá Granite nâu Tây ban Nha đồng/m² 2.431.000 63 Đá Granite Ấn độ đồng/m² 2.654.000 64 Đá Xanh Brazil đồng/m² 2.588.000 65 Gạch ốp lát granit - 30 cm x 30 cm mờ đồng/m² 296.000 - 30 cm x 30 cm bóng đồng/m² 745.000 - 40 cm x 40 cm mờ đồng/m² 515.000 - 40 cm x 40 cm bóng đồng/m² 753.000 - 50 cm x 50 cm mờ đồng/m² 545.000 - 50 cm x 50 cm bóng đồng/m² 819.000 - 60 cm x 60 cm mờ đồng/m² 637.000 - 60 cm x 60 cm bóng đồng/m² 953.000 - 30 cm x 90 cm bóng mờ đồng/m² 997.000 - 30 cm x 90 cm bóng kính đồng/m² 1.364.000 66 Gạch ốp Inax đồng/m² 1.519.000 67 Gạch ốp lát Granit Thạch Bàn - Kích thước 30x60cm đồng/m² 1.227.000 - Kích thước 60x60cm đồng/m² 1.282.000 - Kích thước 40x80cm đồng/m² 1.446.000 - Kích thước 80x80cm đồng/m² 1.536.000 - Kích thước 19,5x120 đồng/m² 1.650.000 - Kích thước 60x120cm đồng/m² 1.735.000 - Kích thước 30x60cm đồng/m² 1.227.000 68 Gạch Cotto (300x300) đồng/m² 239.000 69 Gạch Cotto (6x24) đồng/m² 361.000 70 Đá Cẩm thạch màu ngọc ốp tường đồng/m² 2.550.000 71 Gạch gốm Đồng Tâm lát nền đồng/m² 370.000 72 Gạch gốm Đồng Tâm ốp tường đồng/m² 527.000 73 Sơn dầu 74 Sơn vào gỗ đồng/m² 151.000 75 Sơn vào sắt thép đồng/m² 117.000 76 Sơn vào tường đồng/m² 90.000 77 Alu ốp trang trí đồng/m² 1.291.000 78 Sàn ván công nghiệp đồng/m² 640.000 79 Kính cường lực - Kính cường lực 4 mm đồng/m² 144.000 - Kính cường lực 5 mm đồng/m² 192.000 - Kính cường lực 6 mm đồng/m² 214.000 - Kính cường lực 8 mm đồng/m² 260.000 - Kính cường lực 10 mm đồng/m² 334.000 - Kính cường lực cong 10 đồng/m² 537.000 mm 80 Đá Sa thạch kích thước 10x10cm, 20x20cm, 30x30cm đồng/m² 1.534.000 81 Đá ốp tường Vĩnh Cửu đồng/m² 612.000 82 Gạch thủy tinh lấy sáng loại 20x20cm đồng/m² 2.437.000 83 Đá Rubi đỏ đồng/m² 2.470.000 84 Mái ngói Đồng Tâm đồng/m² 710.000 85 Sàn gỗ Lim tự nhiên đồng/m² 1.315.000 86 Cầu thang gỗ Lim tự nhiên đồng/m² 1.513.000 87 Gốm Hạ Long lát nền (có lớp bê tông gạch vỡ): đồng/m² 551.000 88 Hiên ngói nung đồng/m² 341.000 89 Hiên tôn kẽm đồng/m² 312.000 90 Hiên Fibrôximăng đồng/m² 251.000 91 Hiên tranh, nền đất đồng/m² 304.000 92 Mái ngói âm dương đồng/m² 507.000 93 Mái giấy dầu đồng/m² 100.000 94 Chỉ phào trang trí đồng/md 100.000 95 Các hình trang trí đắp nổi trên tường, trần bằng xi măng đồng/m² 1.322.000 96 Các hình đắp nổi trên tường, trần bằng thạch cao đồng/m² 486.000 97 Các hình trang trí vẽ bằng thuốc nước đồng/m² 249.000 Chỉ tính bồi thường cho các công trình là nhà thờ, đền, chùa, miếu, khóm thờ, mồ mả 98 Các hình trang trí vẽ bằng sơn đồng/m² 725.000 99 Chạm trổ bằng xi măng khảm xà cừ đồng/m² 3.634.000 Chỉ tính bồi thường cho các công trình là nhà thờ, đền, chùa, miếu, khóm thờ, mồ mả 100 Chạm trổ bằng xi măng khảm sành sứ, thủy tinh đồng/m² 3.225.000 101 Rồng đắp nổi có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, đỉnh mái Rồng bề mặt lớn hơn hoặc bằng 1,2m²; dài lớn hơn 1,5 mét đồng/con 6.900.000 Rồng bề mặt lớn hơn 1,0m² đến 1,2m²; dài 1,0 đến 1,5 mét đồng/con 6.000.000 Rồng bề mặt lớn hơn 0,8m² đến 1,0m²; dài 0,6 đến 1,0 mét đồng/con 3.500.000 Rồng bề mặt lớn hơn 0,6m² đến 0,8m²; dài 0,6 đến 0,75 mét đồng/con 1.719.000 Rồng bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,6m²; dài nhỏ hơn hoặc bằng 0,6 mét đồng/con 1.800.000 102 Phụng (công, phượng) đắp nổi có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, đỉnh mái: Phụng (công, phượng) bề mặt lớn hơn 1,0m²; dài lớn hơn 1,0 mét đồng/con 5.362.000 Phụng (công, phượng) bề mặt lớn hơn 0,8m² đến 1,0m²; dài 0,75 đến 1,0mét đồng/con 3.500.000 Phụng (công, phượng) bề mặt lớn hơn 0,6m² đến 0,8m²; dài 0,6 đến; 0,75mét đồng/con 2.500.000 Phụng (công, phượng) bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,6m²; dài nhỏ hơn hoặc bằng 0,6mét đồng/con 1.675.000 103 Sư tử (lân) dạng khối hoặc sử tử (lân), quy đắp nổi bề mặt có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, bình phong, trụ cổng, trước tiền đình Sư tử (lân) dạng hình khối kích thước dài lớn hơn hoặc bằng 1,20mét, cao lớn hơn hoặc bằng 0,50mét, dày lớn hơn hoặc bằng 0,40mét đồng/con 7.623.000 Sư tử (lân), Quy bề mặt lớn hơn 1,00 m² đến 1,20m² đồng/con 5.000.000 Sư tử (lân), Quy bề mặt lớn hơn 0,8 m² đến 1,00m² đồng/con 4.000.000 Sư tử (lân), Quy bề mặt lớn hơn 0,6 m² đến 0,8m² đồng/con 3.500.000 Sư tử (lân), Quy bề mặt lớn hơn 0,4 m² đến 0,6m² đồng/con 3.500.000 Sư tử (lân), Quy bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,4m² đồng/con 1.800.000 104 Mặt nguyệt đắp nổi có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, đỉnh mái Mặt nguyệt bề mặt lớn hơn hoặc bằng 1,0m² đồng/con 4.500.000 Mặt nguyệt bề mặt lớn hơn 0,8m² đến 1,0m² đồng/con 3.000.000 Mặt nguyệt bề mặt lớn hơn 0,4m² đến 0,6m² đồng/con 1.524.000 Mặt nguyệt bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,4m² đồng/con 1.400.000 105 Các loại hoa văn, lá trang trí đắp nổi có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, diềm rèm - Các loại hoa văn, lá trang trí bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 m² đồng/cái 1.143.000 106 Búp sen đồng/cái 500.000 Tính bồi thường 107 Tượng Long, Công, Lân, Quy, Phượng,.. thuộc danh mục từ 101-105 trong trường hợp có thể di chuyển, lắp đặt lại đ/tượng 134.000 Tính thêm phương án di chuyển để Hội đồng BTHT&TĐC lựa chọn phù hợp thực tế 108 Sân gạch vỡ không láng vữa xi măng đồng/m² 34.000 109 Sân lát gạch không trát mạch hồ đồng/m² 28.000 110 Ao nuôi tôm quảng canh cải tiến đồng/m² 68.000 Bao gồm chi phí đào, cải tạo ao hồ, di dời các thiết bị liên quan 111 Ao nuôi tôm bán thâm canh đồng/m² 104.000 112 Ao nuôi tôm thâm canh đồng/m² 125.000 113 Ao tưới nước, nuôi cá đồng/m² 69.000 114 Ao nuôi cá quy mô công nghiệp đồng/m² 113.000 115 Ao nuôi cá quảng canh cải tiến đồng/m² 59.000 116 Ao nuôi cá bán thâm canh đồng/m² 87.000 117 Ao nuôi cá thâm canh đồng/m² 99.000 118 Đầu đót gắn vào ống hút nước biển của các trại tôm giống đồng/cái 2.470.000 119 Đối với khu vực nuôi nghêu, nò rớ bắt cá: bồi thường chi phí tháo dỡ, di dời, lắp đặt lại vật tư, thực tế tại thị trường theo thời điểm. 120 Chi phí tháo dỡ, hao hụt, vận chuyển, lắp dựng lại: - Chái lợp tôn kẽm hoặc fibrô xi măng đồng/m² 64.000 - Chái lợp ngói đồng/m² 75.000 - Mái hiên nhôm di động đồng/m² 35.000 - Các loại ống nước, xối nhựa, xối tôn đồng/m 12.890 - Hồ cá, ảng nước, chum,... đồng/cái 26.000 - Hồ nuôi cá xây đá hộc bao quanh, có hệ thống ống xả thoát nước, lòng hồ nền đất đồng/m³ chứa 310.000 - Hòn non bộ (cảnh) đồng/m³ 1.804.000 - Lan can sân thượng và lan can cầu thang đồng/m² 185.000 không có trong kết cấu nhà - Lam-ri nhôm áp tường đồng/m² 75.000 - Kính ốp trụ tường đồng/m² 64.000 - Lavabo, tiểu nam đồng/cái 75.000 - Sân lát đanh bê tông có độ dày từ 5 cm đến dưới 7 cm đồng/m² 45.000 - Sân lát đanh bê tông có độ dày từ 7 cm đến 15 cm đồng/m² 90.000 - Sân lát đanh bê tông có độ dày trên 15 cm đồng/m² 116.000 - Sân lát đanh bê tông nhựa đồng/m² 44.000 - Cổng sắt, cổng ngõ đồng/m² 2.010.000 Tính bồi thường - Ray sắt của cổng sắt đẩy đồng/md 130.000 - Hàng rào thép gai đồng/m² 30.000 - Lưới B40 đồng/m² 50.000 - Nhà có các kết cấu hệ khung sườn gỗ (bao gồm cột, vì kèo, xà gồ, cầu phong, rầm thượng, tường bao che, cửa đi, cửa sổ và các chi tiết bằng gỗ) đồng/m² 3.180.000 Hỗ trợ tháo dỡ nhà và di chuyển lắp dựng đến nơi khác Đối với nhà có các kết cấu hệ khung sườn gỗ nhưng không có cầu phong, rầm thượng, tường bao che, không cửa được xác định theo đơn giá nhà cơi nới 60% so với giá Nhà có các kết cấu hệ khung, sườn gỗ, cầu phong, rầm thượng, tường bao che, cửa đi, cửa sổ và các chi tiết bằng gỗ. * Ghi chú: Đối với ống nhựa HDPE dẫn nước biển vào các trại nuôi tôm căn cứ Công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng tại thời điểm thu hồi đất. PHỤ LỤC III HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG 1. Chiều cao nhà được tính từ cốt nền nhà đến điểm thấp nhất của mái (đối với nhà 01 tầng hoặc nhà trệt). 2. Đối với nhà 02 tầng trở lên diện tích bồi thường là diện tích xây dựng tầng 1 cộng diện tích sàn đúc các tầng trên. 3. Đối với ban công của các loại nhà được tính bằng 1/2 diện tích ban công theo đơn giá nhà một tầng sàn đúc, mái đúc, có khung BTCT. 4. Khung BTCT: Bao gồm hệ thống móng, cột, dầm, giằng liền khớp với nhau. 5. Đối với khung sườn gỗ nhóm I gia công chạm khắc hoa văn cổ: Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời lắp dựng lại khung sườn gỗ là 26.747.000 (Hai mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi bảy ngàn) đồng. 6. Đối với đồng hồ điện, nước khi bị giải tỏa thì chỉ hỗ trợ chi phí di dời. 7. Đơn giá tại mục 1.1, 1.3 và 1.6 Phụ lục I là đơn giá nhà chưa bao gồm có gác lửng (đúc hoặc gỗ). Đối với nhà có gác lửng thì áp dụng đơn giá phần gác lửng tại mục 4.14, 4.15 và 4.16 Phụ lục I. 8. Đối với các loại nhà xây trệt thiếu tường (tường mượn hoặc trống tường bao che) hoặc phía dưới xây tường lửng, phía trên áp vách ván, vách tôn thì tính giảm giá trị bồi thường phần khối lượng tường, móng bị thiếu (theo các thông số tương đương với nhà đang tính) nhân với đơn giá khối xây tường, móng quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II. Diện tích vách ván, vách tôn tính bồi thường 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng/m². 9. Một số loại công trình tương tự loại nhà quy định, chỉ khác một số kết cấu, thì có thể áp dụng nhà có kết cấu tương tự và vận dụng một số loại vật kiến trúc quy định ở Phụ lục II để tính. Ví dụ: a) Nhà 03 tầng, móng đá hộc, tường xây 110, có khung BTCT, tầng 2 sàn đúc, tầng 3 sàn gỗ, mái ngói, nền xi măng, chiều cao tầng 3,3m: Thì áp dụng giá nhà 3 tầng tại Phụ lục I, trừ khối lượng vật kiến trúc BTCT sàn tầng 3, đồng thời tính bồi thường khối lượng sàn gỗ tầng 3 như vật kiến trúc Phụ lục II. b) Nhà 02 tầng, móng đá hộc, sàn gỗ, mái ngói, tường xây 110 tầng 1, không khung BTCT, tầng 2 vách tôn hoặc vách ván, nền xi măng chiều cao tối thiểu là 6,3m: Thì áp dụng giá nhà một tầng có kết cấu tương tự tại mục 1.1 Phụ lục I, chiều cao nhà bằng chiều cao phần tường xây gạch, phần vách tôn và sàn gỗ tính bồi thường khối lượng vật kiến trúc Phụ lục II. 10. Đối với vật kiến trúc, công trình, tài sản có thể tháo dỡ, di chuyển đến chỗ mới để lắp đặt lại thì chỉ hỗ trợ chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt lại. Mức hỗ trợ tối đa không quá 20% đơn giá bồi thường được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II đối với vật tư của phần kết cấu tháo dỡ thu hồi được. 11. Đối với công trình nhà ở, công trình, vật kiến trúc nếu chủ sở hữu không lưu giữ, cung cấp hồ sơ chứng từ thanh quyết toán hoặc có dạng khác biệt, kết cấu tỉ mỉ, điêu khắc phức tạp; kho tàng, bến bãi; các công trình xây dựng khác chưa quy định đơn giá tại các Phụ lục nêu trên thì Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập dự toán xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán xây dựng, trình Sở Xây dựng, báo cáo UBND thành phố quyết định đơn giá để áp dụng./.