Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Đối với các giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp theo quy định của Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 thì doanh nghiệp được cấp giấy phép nộp phí quyền hoạt động viễn thông theo quy định tại Thông tư này, cụ thể như sau: a) Đối với giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp nộp phí quyền hoạt động viễn thông là phí cung cấp dịch vụ viễn thông theo Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này. b) Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, doanh nghiệp được cấp giấy phép nộp phí quyền hoạt động viễn thông là phí thiết lập mạng theo Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, có hoặc không sử dụng kênh tần số vô tuyến điện, có hoặc không sử dụng số thuê bao viễn thông theo Luật Viễn thông sô 41/2009/QH12, doanh nghiệp được cấp giấy phép nộp phí quyền hoạt động viễn thông là phí thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện theo Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Bài báo các Thông tư, bao gồm: a)
Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông. b)
Thông tư số 03/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông. c)
Thông tư số 32/2022/TT-BTC ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông. 4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí;
Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Nghị định số 82/2023/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế;
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019,
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ,
Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. 5. Trường hợp các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. 6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./ của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Ban Bí thư Trung ương Đảng: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Quốc hội; Hội đồng Dân tộc: Ủy ban Kinh tế và Tài chính; Văn phòng Chủ tịch nước: Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước: Cơ quan trung ương của các đoàn thể; Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục Thuê, Kho bạc Nhà nước các khu vực; Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Công báo: Công Thông tin điện tử Chính phủ; Công Thông tin điện tử Bộ Tài chính; Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính: Lưu VT, Cục CST (240 b)/n BIÊU MỨC THU PHÍ QUYỀN HOẠT ĐỘNG VIÊN THÔNG, LỆ PHÍ CÁP GIẤY PHÉP VIÊN THÔNG I. PHÍ QUYỀN HOẠT ĐỘNG VIÊN THÔNG 1. Phí cung cấp dịch vụ viễn thông: Hàng năm, doanh nghiệp có phát sinh doanh thu dịch vụ viễn thông thuộc loại nào có trách nhiệm nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy mô doanh thu dịch vụ viễn thông loại đó của năm trước liền kề theo mức thu phí cụ thể như sau: body{font-family:Times New Roman;padding:12px;background:#f7fafc}table{border-collapse:collapse;background:white;max-width:100%;}td{border:1px solid black;padding:4px 6px;vertical-align:top;} Doanh thu dịch vụ viễn thông được phân chia theo 04 loại tương ứng với 04 loại mạng viễn thông công cộng, bao gồm: Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định mặt đất; Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định vệ tinh; Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông di động mặt đất; Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông di động vệ tinh. 2. Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng (nộp hàng năm) body{font-family:Times New Roman;padding:12px;background:#f7fafc}table{border-collapse:collapse;background:white;max-width:100%;}td{border:1px solid black;padding:4px 6px;vertical-align:top;} body{font-family:Times New Roman;padding:12px;background:#f7fafc}table{border-collapse:collapse;background:white;max-width:100%;}td{border:1px solid black;padding:4px 6px;vertical-align:top;} 3. Phí thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông (nộp một lần cho toàn bộ thời hạn giấy phép, bao gồm cả thời gian gia hạn) body{font-family:Times New Roman;padding:12px;background:#f7fafc}table{border-collapse:collapse;background:white;max-width:100%;}td{border:1px solid black;padding:4px 6px;vertical-align:top;} 4. Phí thiết lập mạng viễn thông dùng riêng (nộp một lần cho toàn bộ thời hạn giấy phép, bao gồm cả thời gian gia hạn) 5. Phí lắp đặt cáp viễn thông trên biển body{font-family:Times New Roman;padding:12px;background:#f7fafc}table{border-collapse:collapse;background:white;max-width:100%;}td{border:1px solid black;padding:4px 6px;vertical-align:top;} II. LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP VIÊN THÔNG body{font-family:Times New Roman;padding:12px;background:#f7fafc}table{border-collapse:collapse;background:white;max-width:100%;}td{border:1px solid black;padding:4px 6px;vertical-align:top;}