Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ban, ngành và cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu bổ sung Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị mình để phù hợp với Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025. 2. Bãi bỏ Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20/8/2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2021 - 2026 và Quyết định số 54/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 4. Các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2021 - 2026; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH ( Đã ký ) Nguyễn Hoàng Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2021 - 2026 (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc làm việc; chế độ trách nhiệm; lề lối làm việc; quan hệ công tác; chương trình công tác; phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao; tiếp khách; đi công tác; công tác thông tin, báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2021 - 2026. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh (viết tắt là thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh) , Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu ( viết tắt là Uỷ ban nhân dân cấp xã ) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; đề cao vai trò, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và từng thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc theo chế độ kết hợp giữa quyền hạn, trách nhiệm của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh với quyền hạn, trách nhiệm cá nhân Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và từng thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo nguyên tắc đa số đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Chỉ đạo giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 4. Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu, mỗi nhiệm vụ chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị hoặc một người chủ trì và chịu trách nhiệm xuyên suốt. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao công việc phải chịu trách nhiệm chính về tiến độ và chất lượng kết quả công việc được phân công cho đến khi kết thúc công việc. 5. Giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm được phân công, bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc. 6. Mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh phải đảm bảo dân chủ, kỷ cương, kịp thời, chính xác, minh bạch, tiết kiệm và hiệu lực, hiệu quả; phục vụ Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân. 7. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước ở Trung ương phân cấp, ủy quyền. 9. Thực hiện việc phân cấp, ủy quyền theo đúng quy định cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhằm phát huy tính chủ động trong giải quyết các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương.
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025. Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề được quy định tại khoản 2
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 40. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025; những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và nội dung công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng thấy cần thiết xin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Thảo luận và quyết định từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ hoặc chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất. b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức họp thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để lấy ý kiến, chậm nhất trong 05 ngày làm việc ( trừ trường hợp khẩn, hoả tốc ) kể từ ngày nhận được hồ sơ và Phiếu lấy ý kiến, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản trả lời. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Phiếu thì: - Nếu vấn đề được quá nữa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong phiên họp gần nhất. - Nếu vấn đề chưa được quá nữa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đưa vấn đề ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh gần nhất để thảo luận thêm. - Nếu vấn đề mà số phiếu lấy ý kiến đồng ý và số phiếu lấy ý kiến không đồng ý của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã biểu quyết. Đ ối với những nội dung công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nh ư ng thấy cần thiết xin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại khoản 1 Đ iều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết đ ịnh thành phần, hình thức, nội dung đ ể các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận hoặc ghi ý kiến.
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC