Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ gồm mạng lưới thu gom, thoát nước (đường ống, hố ga, cống, kênh,
mương, hồ điều hòa), các trạm bơm thoát nước mưa và các công trình phụ
trợ khác nhằm mục đích thu gom, chuyển tải, tiêu thoát nước mưa, chống
ngập úng.
2. Hệ thống thu gom, xử lý, thoát nước thải của cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ gồm mạng lưới thu gom nước thải (đường ống, hố ga, cống),
các trạm bơm nước thải, các công trình xử lý nước thải và các công trình phụ
trợ khác nhằm mục đích thu gom, xử lý nước thải và thoát nước thải sau xử lý
vào môi trường tiếp nhận.
-- 2 of 372 --
3
3. Công trình, thiết bị xử lý chất thải tại chỗ là các công trình, thiết bị
được sản xuất, lắp ráp sẵn hoặc được xây dựng tại chỗ để xử lý nước thải, khí
thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình; công viên,
khu vui chơi, giải trí, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, chợ, nhà ga, bến xe,
bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác; hộ gia đình, cá nhân
có phát sinh nước thải, khí thải phải xử lý theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
4.2 Nước trao đổi nhiệt là nước phục vụ mục đích giải nhiệt (nước làm
mát) hoặc gia nhiệt cho thiết bị, máy móc trong quá trình sản xuất, không tiếp
xúc trực tiếp với nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong các
công đoạn sản xuất.
5. Tự xử lý chất thải là hoạt động xử lý chất thải do chủ nguồn thải thực
hiện trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải bằng các hạng mục, dây
chuyền sản xuất hoặc công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu về bảo
vệ môi trường.
6. Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp
hoặc sử dụng sau khi đã sơ chế. Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp
kỹ thuật cơ - lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ
ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận
chuyển, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng
các thành phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau.
7. Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ
thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải.
8. Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ
thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu
hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.
9. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
10. Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không thuộc danh mục
chất thải nguy hại và không thuộc danh mục chất thải công nghiệp phải kiểm
soát có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại.
11. Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt) là chất thải rắn
phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.
12. Chất thải công nghiệp là chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, trong đó bao gồm chất thải nguy hại, chất thải công
nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 3 of 372 --
4
13. Vi nhựa trong sản phẩm, hàng hóa là các hạt nhựa rắn, không tan
trong nước có đường kính nhỏ hơn 05 mm với thành phần chính là polyme
tổng hợp hoặc bán tổng hợp, được phối trộn có chủ đích trong các sản phẩm,
hàng hóa bao gồm: kem đánh răng, bột giặt, xà phòng, mỹ phẩm, dầu gội đầu,
sữa tắm, sữa rửa mặt và các sản phẩm tẩy da khác.
14. Sản phẩm nhựa sử dụng một lần là các sản phẩm (trừ sản phẩm gắn
kèm không thể thay thế) bao gồm khay, hộp chứa đựng thực phẩm, bát, đũa,
ly, cốc, dao, thìa, dĩa, ống hút, dụng cụ ăn uống khác có thành phần nhựa
được thiết kế và đưa ra thị trường với chủ đích để sử dụng một lần trước khi
thải bỏ ra môi trường.
15. Bao bì nhựa khó phân hủy sinh học là bao bì có thành phần chính là
polyme có nguồn gốc từ dầu mỏ như nhựa Polyme Etylen (PE), Polypropylen
(PP), Polyme Styren (PS), Polyme Vinyl Clorua (PVC), Polyethylene
Terephthalate (PET) và thường khó phân hủy, lâu phân hủy trong môi trường
thải bỏ (môi trường nước, môi trường đất hoặc tại bãi chôn lấp chất thải rắn).
16. Khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên
nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan được xác lập theo
quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản.
17. Hàng hoá môi trường là công nghệ, thiết bị, sản phẩm được sử dụng
để bảo vệ môi trường.
18. Hệ thống thông tin môi trường là một hệ thống đồng bộ theo một
kiến trúc tổng thể bao gồm con người, máy móc thiết bị, kỹ thuật, dữ liệu và
các chương trình làm nhiệm vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin
về môi trường cho người sử dụng trong một môi trường nhất định.
19. Hạn ngạch xả nước thải là tải lượng của từng thông số ô nhiễm có
thể tiếp tục xả vào môi trường nước.
20. Nguồn ô nhiễm điểm là nguồn thải trực tiếp chất ô nhiễm vào môi
trường phải được xử lý và có tính chất đơn lẻ, có vị trí xác định.
21. Nguồn ô nhiễm diện là nguồn thải chất ô nhiễm vào môi trường, có
tính chất phân tán, không có vị trí xác định.
22. Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải là cơ sở có hoạt động xử lý
chất thải (bao gồm cả hoạt động tái chế, đồng xử lý chất thải) cho các hộ gia
đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
23.3 Nước thải phải xử lý là nước thải nếu không xử lý thì không đáp
ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật,
3 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 4 of 372 --
5
quy định để tái sử dụng khi đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường hoặc quy
định của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hệ thống xử lý nước thải tập trung
của khu đô thị, khu dân cư tập trung.
24.4 Nguồn phát sinh nước thải là hệ thống, công trình, máy móc, thiết
bị, công đoạn hoặc hoạt động có phát sinh nước thải. Nguồn phát sinh nước
thải có thể bao gồm nhiều hệ thống, công trình, máy móc, thiết bị, công đoạn
hoặc hoạt động có phát sinh nước thải cùng tính chất và cùng khu vực.
25.5 Dòng nước thải là nước thải sau xử lý hoặc phải được kiểm soát
trước khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải tại một vị trí xả thải xác định.
26.6 Nguồn tiếp nhận nước thải (còn gọi là nguồn nước tiếp nhận) là
các dạng tích tụ nước tự nhiên, nhân tạo có mục đích sử dụng xác định do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Các dạng tích tụ nước tự nhiên bao
gồm sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá và các dạng tích tụ nước
khác được hình thành tự nhiên. Các dạng tích tụ nước nhân tạo, bao gồm: Hồ
chứa thủy điện, thủy lợi, sông, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm và các dạng
tích tụ nước khác do con người tạo ra.
Trường hợp nguồn nước tại vị trí xả nước thải chưa được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác định mục đích sử dụng thì nguồn tiếp nhận nước thải
là nguồn nước liên thông gần nhất đã được xác định mục đích sử dụng.
27.7 Bụi, khí thải phải xử lý là bụi, khí thải nếu không xử lý thì không
đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
28.8 Nguồn phát sinh bụi, khí thải (sau đây gọi chung là nguồn phát
sinh khí thải) là hệ thống, công trình, máy móc, thiết bị, công đoạn hoặc hoạt
động có phát sinh bụi, khí thải và có vị trí xác định. Trường hợp nhiều hệ
thống, công trình, máy móc, thiết bị tại cùng một khu vực có phát sinh bụi,
khí thải có cùng tính chất và được thu gom, xử lý chung tại một hệ thống xử
lý khí thải thì được coi là một nguồn khí thải.
4 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
8 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 5 of 372 --
6
29.9 Dòng khí thải là khí thải sau khi xử lý được xả vào môi trường
không khí thông qua ống khói, ống thải.
30.10 Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là hoạt động của tổ chức,
cá nhân thực hiện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, không bao gồm hoạt động
dịch vụ hành chính công khi xem xét cấp giấy phép môi trường.
31.11 Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước là dự án được giao đất, cho
thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc dự án được triển khai
trên đất, đất có mặt nước theo quy định của pháp luật có liên quan.
32.12 Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả
thẩm định là:
a) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định, trừ trường hợp được quy
định tại điểm b khoản này;
b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung
theo nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định
tại khoản 1 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường.
Chương II
BẢO VỆ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ
DI SẢN THIÊN NHIÊN
Mục 1
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Chương II BẢO VỆ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ
Điều 4. Nội dung kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt
Nội dung chính của kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt được quy
định tại khoản 2 Điều 9 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung được quy
định chi tiết như sau:
9 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
10 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
11 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
12 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 6 of 372 --
7
1. Về đánh giá chất lượng môi trường nước mặt; xác định vùng bảo hộ
vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt; xác
định khu vực sinh thủy:
a) Hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường nước mặt đối với sông,
hồ giai đoạn tối thiểu 03 năm gần nhất;
b) Tổng hợp hiện trạng các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt, nguồn sinh thủy đã được xác định
theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
2. Về loại và tổng lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường nước mặt:
a) Kết quả tổng hợp, đánh giá tổng tải lượng của từng chất ô nhiễm
được lựa chọn để đánh giá khả năng chịu tải đối với môi trường nước mặt từ
các nguồn ô nhiễm điểm, nguồn ô nhiễm diện đã được điều tra, đánh giá theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Dự báo tình hình phát sinh tải lượng ô nhiễm từ các nguồn ô nhiễm
điểm, nguồn ô nhiễm diện trong thời kỳ của kế hoạch.
3. Về đánh giá khả năng chịu tải, phân vùng xả thải, hạn ngạch xả nước
thải:
a) Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt
trên cơ sở các kết quả đã có trong vòng tối đa 03 năm gần nhất và kết quả điều
tra, đánh giá bổ sung; xác định lộ trình đánh giá khả năng chịu tải của môi
trường nước mặt trong giai đoạn thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt;
b) Phân vùng xả thải theo mục đích bảo vệ và cải thiện chất lượng môi
trường nước mặt trên cơ sở kết quả đánh giá khả năng chịu tải của môi trường
nước mặt và phân vùng môi trường (nếu có);
c) Xác định hạn ngạch xả nước thải đối với từng đoạn sông, hồ trên cơ
sở kết quả đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt và việc phân
vùng xả thải.
4. Dự báo xu hướng diễn biến chất lượng môi trường nước mặt trên cơ
sở các nội dung sau:
a) Dự báo tình hình phát sinh tải lượng ô nhiễm từ các nguồn ô nhiễm
điểm, ô nhiễm diện trong giai đoạn 05 năm tiếp theo;
b) Kết quả thực hiện các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Điều này.
5. Về các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch:
a) Mục tiêu, chỉ tiêu về chất lượng nước mặt cần đạt được cho giai đoạn
05 năm đối với từng đoạn sông, hồ căn cứ nhu cầu thực tiễn về phát triển kinh
tế - xã hội, bảo vệ môi trường; mục tiêu chất lượng nước của sông, hồ nội tỉnh
phải phù hợp với mục tiêu chất lượng nước của sông, hồ liên tỉnh;
-- 7 of 372 --
8
b) Mục tiêu và lộ trình giảm xả thải vào các đoạn sông, hồ không còn
khả năng chịu tải nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng nước, cụ thể: tổng tải
lượng ô nhiễm cần giảm đối với từng thông số ô nhiễm mà môi trường nước
mặt không còn khả năng chịu tải; phân bổ tải lượng cần giảm theo nhóm
nguồn ô nhiễm và lộ trình thực hiện.
6. Về biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
mặt; giải pháp hợp tác, chia sẻ thông tin và quản lý ô nhiễm nước mặt xuyên
biên giới:
a) Các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Bảo vệ môi trường
đối với đoạn sông, hồ không còn khả năng chịu tải;
b) Các biện pháp, giải pháp bảo vệ các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt, nguồn sinh thủy theo quy
định của pháp luật về tài nguyên nước;
c)13 Các biện pháp, giải pháp về cơ chế, chính sách để thực hiện lộ trình
quy định tại khoản 5 Điều này;
d) Các biện pháp, giải pháp kiểm soát các nguồn xả thải vào môi trường
nước mặt;
đ) Thiết lập hệ thống quan trắc, cảnh báo diễn biến chất lượng môi
trường nước mặt, bao gồm cả chất lượng môi trường nước mặt xuyên biên
giới, phù hợp với quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia và nội
dung quan trắc môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
e) Các biện pháp, giải pháp hợp tác, chia sẻ thông tin về chất lượng môi
trường nước mặt xuyên biên giới;
g) Các biện pháp, giải pháp khác.
7. Về giải pháp bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường nước mặt:
a) Các giải pháp về khoa học, công nghệ xử lý, cải thiện chất lượng môi
trường nước mặt;
b) Các giải pháp về cơ chế, chính sách;
c) Các giải pháp về tổ chức, huy động sự tham gia của cơ quan, tổ
chức, cộng đồng;
d) Các giải pháp công trình, phi công trình khác.
8. Tổ chức thực hiện:
a) Phân công trách nhiệm đối với cơ quan chủ trì và các cơ quan phối
hợp thực hiện kế hoạch;
13 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 8 of 372 --
9
b) Cơ chế giám sát, báo cáo, đôn đốc thực hiện;
c) Danh mục các dự án, nhiệm vụ ưu tiên để thực hiện các mục tiêu của
kế hoạch;
d) Cơ chế phân bổ nguồn lực thực hiện.
Chương II BẢO VỆ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ
Điều 5. Trình tự, thủ tục ban hành kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt
1. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông,
hồ liên tỉnh có vai trò quan trọng với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi
trường được ban hành đối với từng sông, hồ liên tỉnh theo quy định sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan lập, phê duyệt, triển khai đề
án điều tra, đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt đối với từng sông, hồ liên tỉnh;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi dự thảo kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường nước mặt đối với từng sông, hồ liên tỉnh đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để lấy ý kiến bằng văn
bản; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo kế
hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành. Hồ sơ trình Thủ tướng
Chính phủ bao gồm: tờ trình; dự thảo kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành
kế hoạch; báo cáo giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý; văn bản góp ý của các
cơ quan có liên quan;
c) Căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước và đề xuất của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định việc giao nhiệm
vụ xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt đối với từng sông, hồ liên
tỉnh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các địa phương, cơ
quan có liên quan thực hiện.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện trách
nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng, lấy ý kiến và
hoàn thiện dự thảo kế hoạch theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
gửi hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này đến Bộ Tài nguyên và Môi
trường để xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ
nội tỉnh có vai trò quan trọng với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi
trường được xây dựng chung cho toàn bộ sông, hồ nội tỉnh hoặc riêng cho
từng sông, hồ nội tỉnh và theo quy định sau:
a) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan lập, phê
duyệt và thực hiện đề án điều tra, đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quản
lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội tỉnh;
b) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh gửi dự thảo kế
-- 9 of 372 --
10
hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội tỉnh đến các Ủy
ban nhân dân cấp huyện, các sở, ban, ngành liên quan và cơ quan chuyên môn
về bảo vệ môi trường cấp tỉnh của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
giáp ranh để lấy ý kiến bằng văn bản; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý
kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, ban hành. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: tờ trình; dự
thảo kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành kế hoạch; báo cáo giải trình, tiếp
thu các ý kiến góp ý; văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan.
3. Việc xác định sông, hồ có vai trò quan trọng với phát triển kinh tế -
xã hội, bảo vệ môi trường được căn cứ vào hiện trạng chất lượng môi trường
nước mặt, hiện trạng nguồn thải, nhu cầu sử dụng nguồn nước cho các mục
đích phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu bảo vệ và cải thiện chất lượng môi
trường nước mặt và các yêu cầu quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khác.
4. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông,
hồ liên tỉnh phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia. Trường
hợp quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia chưa được ban hành, kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông, hồ liên tỉnh phải
phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và phải được rà soát, cập nhật phù hợp
với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia khi được ban hành.
5. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông,
hồ nội tỉnh phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung
bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Trường hợp quy
hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh chưa được ban hành, kế hoạch quản lý chất lượng
môi trường nước mặt đối với các sông, hồ nội tỉnh phải phù hợp với yêu cầu
quản lý nhà nước và phải được rà soát, cập nhật phù hợp với quy hoạch bảo
vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi được ban hành.
6. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này phải được xây dựng phù hợp với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 05 năm. Trước ngày 30 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu
tư công trung hạn giai đoạn trước, cơ quan phê duyệt kế hoạch chỉ đạo tổ
chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện kế hoạch kỳ trước, xây dựng, phê duyệt
kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo để làm cơ sở đề xuất kế hoạch đầu tư công
trung hạn.
Mục 2
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Chương III PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
Điều 26. 20 Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường
1. Đối tượng được tham vấn:
a) Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp bởi dự án đầu tư,
bao gồm: Cộng đồng người gồm các cá nhân thường trú theo quy định của
pháp luật về cư trú sinh sống tại địa bàn thôn, ấp, bản, làng, buôn, bon, phum,
sóc, tổ dân phố hoặc điểm dân cư tương tự tại nơi triển khai dự án đầu tư; chủ
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất,
kinh doanh tại khu vực đất, mặt nước, đất có mặt nước, khu vực biển nơi triển
khai dự án đầu tư.
Việc tham vấn cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp được
thực hiện thông qua hình thức tham vấn họp lấy ý kiến hoặc lấy ý kiến bằng
văn bản. Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã gửi giấy mời tới toàn bộ cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp
để tham dự cuộc họp tham vấn lấy ý kiến. Trường hợp cộng đồng dân cư, cá
nhân không tham dự cuộc họp tham vấn lấy ý kiến thì phải lấy ý kiến bằng
văn bản thông qua hình thức gửi phiếu lấy ý kiến theo quy định tại điểm c
khoản 3 Điều này. Số lượng người tham dự họp lấy ý kiến và đã được tham
vấn thông qua hình thức gửi phiếu lấy ý kiến phải đảm bảo từ hai phần ba trở
lên trên tổng số người chịu tác động trực tiếp. Các cá nhân trong cùng một hộ
gia đình có thể được lấy ý kiến thông qua người đại diện của hộ gia đình đó;
trường hợp cá nhân nhận được phiếu lấy ý kiến nhưng không tham gia cho ý
kiến trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến thì được
coi là đã được tham vấn;
b) Cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư, bao gồm:
Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi thực
hiện dự án và nơi chịu tác động trực tiếp bởi dự án đầu tư được xác định
thông qua quá trình đánh giá tác động môi trường; Ban quản lý khu kinh tế,
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao của tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp nơi dự án nằm trong ranh
giới quản lý; cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi đối với dự án có xả
nước thải vào công trình thủy lợi hoặc có chiếm dụng công trình thủy lợi; cơ
quan, tổ chức được nhà nước giao quản lý các khu vực có yếu tố nhạy cảm về
môi trường quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 4 Điều 25 Nghị định này
(nếu có); Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh,
Công an cấp tỉnh đối với dự án có liên quan đến yếu tố an ninh - quốc phòng
(nếu có); các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trực tiếp được xác định thông
qua quá trình đánh giá tác động môi trường.
20 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 35 of 372 --
36
Việc tham vấn các cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến dự án
đầu tư được thực hiện thông qua hình thức tham vấn bằng văn bản.
2. Nội dung tham vấn:
Nội dung tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi
trường theo mẫu quy định tại Phụ lục VIa ban hành kèm theo Nghị định này.
Nội dung tham vấn khác quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 33 Luật Bảo
vệ môi trường bao gồm: Phương án cải tạo và phục hồi môi trường đối với dự
án khai thác khoáng sản hoặc chôn lấp chất thải; phương án bồi hoàn đa dạng
sinh học đối với dự án có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học theo quy định
của pháp luật.
3. Hình thức tham vấn:
a) Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử:
Trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường, chủ dự án đầu tư gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự
án kèm theo nội dung tham vấn theo mẫu quy định tại Phụ lục VIa ban hành
kèm theo Nghị định này đến đơn vị quản lý trang thông tin điện tử của cơ quan
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường để tham vấn các đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều này, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày
nhận được đề nghị đăng tải của chủ dự án đầu tư, đơn vị quản lý trang thông tin
điện tử của cơ quan thẩm định có trách nhiệm đăng tải nội dung tham vấn. Việc
tham vấn được thực hiện trong thời hạn 15 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I
quy định tại Phụ lục III, 10 ngày đối với dự án đầu tư nhóm II quy định tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, 05 ngày đối với dự án nằm trong khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp. Trong thời hạn 03
ngày kể từ ngày hết thời hạn tham vấn, đơn vị quản lý trang thông tin điện tử
có trách nhiệm gửi kết quả tham vấn cho chủ dự án đầu tư;
b) Tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến:
Chủ dự án đầu tư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
thực hiện dự án niêm yết báo cáo đánh giá tác động môi trường tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã và thông báo thời gian, địa điểm tổ chức họp tham vấn
lấy ý kiến các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trước thời
điểm họp ít nhất là 05 ngày. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết
báo cáo đánh giá tác động môi trường kể từ khi nhận được báo cáo đánh giá
tác động môi trường cho đến khi kết thúc hoạt động tham vấn cộng đồng dân
cư, cá nhân; tổ chức họp tham vấn lấy ý kiến cộng đồng dân cư, cá nhân theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trong thời hạn tối đa là 15 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ dự án đầu tư.
Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm trình bày nội dung tham vấn tại cuộc
họp tham vấn. Ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp và các phản hồi,
cam kết của chủ dự án đầu tư phải được thể hiện đầy đủ, trung thực trong
biên bản họp tham vấn cộng đồng theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định;
-- 36 of 372 --
37
c) Tham vấn bằng văn bản:
Chủ dự án đầu tư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
thực hiện dự án gửi phiếu lấy ý kiến tham vấn theo mẫu quy định tại Phụ lục
VIb ban hành kèm theo Nghị định này tới các đối tượng quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này mà không tham dự họp lấy ý kiến.
Chủ dự án đầu tư gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
đến các đối tượng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này kèm theo văn bản
tham vấn theo mẫu quy định tại Phụ lục VI và nội dung tham vấn theo mẫu quy
định tại Phụ lục VIa ban hành kèm theo Nghị định này.
Các đối tượng được tham vấn bằng văn bản có trách nhiệm phản hồi
bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
này trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham
vấn. Trường hợp không có phản hồi trong thời hạn quy định được coi là thống
nhất với nội dung tham vấn.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với chủ dự án tổ
chức thực hiện tham vấn nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường theo
quy định tại điểm b và điểm c khoản này; thông tin về số lượng phiếu lấy ý
kiến tham vấn đã gửi và số lượng phiếu lấy ý kiến tham vấn nhận được trong
ý kiến tham vấn bằng văn bản theo quy định tại điểm c khoản này; quyết định
việc kết hợp tham vấn báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường với việc lấy ý kiến của cộng đồng dân cư
về dự án theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
4. Trách nhiệm của chủ dự án đầu tư trong việc thực hiện tham vấn:
a) Thực hiện các hình thức tham vấn theo quy định tại khoản 4 Điều 33
Luật Bảo vệ môi trường và tham vấn ý kiến các đối tượng theo quy định tại
khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại các điểm e, g và h khoản này;
b) Đối với dự án đầu tư có hoạt động nhận chìm vật, chất ở biển; dự
án đầu tư có tổng lưu lượng nước thải từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên, xả
trực tiếp nước thải vào sông, hồ liên tỉnh, sông, hồ giáp ranh giữa các tỉnh
hoặc xả trực tiếp nước thải ra biển ven bờ, chủ dự án đầu tư thực hiện tham
vấn thêm ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề có sông liên tỉnh, sông
giáp ranh hoặc biển ven bờ để phối hợp giải quyết những vấn đề môi trường
trong khu vực;
c) Đối với dự án quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này có lưu lượng nước thải xả trực tiếp ra môi trường từ 10.000 m3/ngày (24
giờ) trở lên hoặc lưu lượng khí thải từ 200.000 m3/giờ trở lên, khuyến khích
chủ dự án đầu tư thực hiện tham vấn thêm 05 chuyên gia, nhà khoa học liên
quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án và chuyên gia môi trường. Đối với dự
án còn lại quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, khuyến
khích chủ dự án đầu tư thực hiện tham vấn thêm 03 chuyên gia, nhà khoa học
liên quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án và chuyên gia môi trường;
-- 37 of 372 --
38
d) Đối với dự án có nguy cơ bồi lắng, xói lở hoặc xâm nhập mặn do
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư; dự
án có hoạt động nhận chìm vật, chất nạo vét xuống biển có tổng khối lượng từ
5.000.000 m3 trở lên; dự án có lưu lượng nước thải công nghiệp từ 10.000
m3/ngày (24 giờ) trở lên (trừ các trường hợp đấu nối nước thải vào hệ thống
xử lý nước thải tập trung, nước trao đổi nhiệt và nước thải của dự án nuôi
trồng thủy sản) hoặc lưu lượng khí thải từ 200.000 m3/giờ trở lên, nội dung về
kết quả tính toán của mô hình áp dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường được khuyến khích lấy thêm ý kiến của tổ chức chuyên môn phù hợp
(được chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp
luật về khoa học và công nghệ và có lĩnh vực được chứng nhận phù hợp với
tính chất của mô hình);
đ) Đối với dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất của khu
bảo tồn thiên nhiên hoặc vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển, khuyến khích
chủ dự án đầu tư lấy thêm ý kiến của tổ chức chuyên môn (được chứng nhận
hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và
công nghệ và có lĩnh vực được chứng nhận phù hợp với lĩnh vực đa dạng sinh
học) về tác động của việc thực hiện dự án tới đa dạng sinh học;
e) Đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng viễn
thông, tuyến đường dây tải điện, cấp, thoát nước và cải tạo, tu bổ kênh mương
liên tỉnh, liên huyện, chủ dự án đầu tư chỉ thực hiện tham vấn theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều này và tham vấn bằng văn bản đối với Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nếu dự án nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở
lên hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu dự án nằm trên địa bàn từ hai đơn vị
hành chính cấp huyện trở lên;
g) Đối với dự án nằm trên vùng biển, thềm lục địa chưa xác định được
trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ dự án đầu tư
chỉ thực hiện tham vấn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và tham
vấn bằng văn bản đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận chất thải
vào bờ của dự án;
h) Đối với dự án nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp, chủ dự án đầu tư thực hiện tham vấn theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều này và tham vấn thêm ý kiến của Ban quản lý khu kinh tế, khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao của tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đó; khuyến khích tham vấn theo
quy định tại điểm c và điểm d khoản này;
i) Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm tổng hợp trung thực, thể hiện đầy đủ
các ý kiến, kiến nghị của đối tượng được tham vấn; tiếp thu, giải trình kết quả
tham vấn và hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi trình
cấp có thẩm quyền thẩm định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
và kết quả tham vấn trong báo cáo đánh giá tác động môi trường;
-- 38 of 372 --
39
k) Trường hợp chủ dự án đầu tư là một trong các cơ quan cần tham vấn
theo quy định tại khoản này thì không phải thực hiện tham vấn đối với cơ
quan đó.
Chương III PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
Điều 27. Trách nhiệm của chủ dự án đầu tư trong quá trình hoàn
thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi có văn bản yêu cầu
chỉnh sửa, bổ sung; chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án trước khi vận hành
trong trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày có văn bản yêu cầu chỉnh
sửa, bổ sung của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường,
chủ dự án đầu tư hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi cơ
quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Sau thời hạn này, việc
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy
định tại Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường.
2.21 Trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này, trong quá trình
chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi vận hành, chủ dự án đầu
tư có trách nhiệm thực hiện đánh giá tác động môi trường khi có một hoặc các
thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường và được quy định chi tiết như sau:
a) Các trường hợp tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ của dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này từ 30%
trở lên dẫn đến làm gia tăng tác động xấu đến môi trường quy định tại khoản
5 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này; tăng quy mô quy
định tại điểm b khoản 3 Điều này dẫn đến làm gia tăng tác động xấu đến môi
trường quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Các trường hợp thay đổi công nghệ sản xuất của dự án đầu tư quy
định tại khoản 4 Điều này dẫn đến làm gia tăng tác động xấu đến môi trường
quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Các trường hợp thay đổi khác làm gia tăng tác động xấu đến môi
trường quy định tại khoản 6 Điều này;
d) Tăng quy mô, công suất quy định tại khoản 3 Điều này dẫn đến thay
đổi phân loại dự án đầu tư theo các tiêu chí về môi trường (trừ trường hợp dự
án đầu tư thay đổi thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư
của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ do bổ sung thêm hoạt động kinh doanh
vận chuyển hành khách bằng đường hàng không; hoạt động kinh doanh đặt
cược, ca-si-nô (casino); hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng
mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí theo quy định của pháp luật về đầu tư).
21 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 39 of 372 --
40
3.22 Các trường hợp tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ của dự án đầu tư, cụ thể như sau:
a) Tăng công suất sản xuất;
b) Bổ sung dây chuyền, máy móc, thiết bị sản xuất để sản xuất ra
nguyên, vật liệu phục vụ sản xuất hoặc sản xuất ra sản phẩm mới, trừ hạng
mục công trình phụ trợ; bổ sung hạng mục cho thuê nhà xưởng trong trường
hợp có tiếp nhận chất thải của đơn vị thuê nhà xưởng để xử lý;
c) Tăng quy mô, công suất kinh doanh dịch vụ, cụ thể: Tăng diện tích
sàn đối với dự án xây dựng siêu thị, khu thương mại, trung tâm thương mại;
tăng số giường bệnh đối với dự án đầu tư cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở y tế
khác; tăng số phòng nghỉ đối với cơ sở lưu trú du lịch; tăng dân số hoặc số
hộ sử dụng đối với dự án khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở; tăng công suất
xử lý chất thải đối với dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải; tăng công suất
hệ thống xử lý nước thải tập trung đối với dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; tăng diện tích
thuê nhà xưởng.
4.23 Các trường hợp thay đổi công nghệ sản xuất của dự án đầu tư,
bao gồm:
a) Thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm; thay đổi công nghệ của hệ
thống, thiết bị tái chế, xử lý chất thải để thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải;
b) Thay đổi công nghệ, biện pháp thi công, cách thức nhận chìm đối
với dự án đầu tư xây dựng đường giao thông hoặc dự án có một trong các
hoạt động sau: Nạo vét, nhận chìm, xây dựng đường dây tải điện, xây dựng công
trình cáp treo.
5.24 Việc làm gia tăng tác động xấu đến môi trường đối với các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này, bao gồm:
a) Làm tăng tổng lưu lượng nước thải hoặc tổng lưu lượng bụi, khí thải
xả ra môi trường khi dự án đi vào vận hành chính thức;
b) Làm gia tăng tác động xấu đến đa dạng sinh học, suy giảm đa dạng
sinh học; gia tăng khả năng sạt lở, sụt lún, ngập lụt; gia tăng thải lượng thông
số ô nhiễm có trong quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng môi trường
hoặc thay đổi cảnh quan thiên nhiên khu vực thực hiện dự án.
22 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
23 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
24 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
-- 40 of 372 --
41
6.25 Các trường hợp thay đổi khác làm gia tăng tác động xấu đến môi
trường, bao gồm:
a) Tăng từ 30% trở lên khối lượng vật chất nạo vét đối với dự án có
hoạt động nạo vét; tăng từ 30% trở lên khối lượng nhận chìm vật chất nạo vét;
thay đổi ranh giới, diện tích giao khu vực biển để nạo vét, nhận chìm đối với
dự án có hoạt động nạo vét, nhận chìm dẫn đến phải thực hiện thủ tục giao
mới khu vực biển từ 10 ha trở lên theo quy định của pháp luật về tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo;
b) Tăng trữ lượng, công suất khai thác khoáng sản hoặc thay đổi khác
đến mức phải điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của
pháp luật về khoáng sản; thay đổi nội dung cải tạo, phục hồi môi trường dẫn
đến giảm số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tính theo thời điểm đã
phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường, trừ trường hợp việc giảm
số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường do giảm diện tích, trữ lượng khai
thác khoáng sản;
c) Tăng quy mô khai thác và sử dụng tài nguyên nước, thay đổi nguồn
nước, tầng chứa nước khai thác, sử dụng đến mức phải điều chỉnh giấy phép
tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
d) Tăng yếu tố nhạy cảm về môi trường do tăng số lượng, bề rộng làn
đường, chiều dài tuyến đường, thay đổi hướng tuyến đường đối với dự án xây
dựng kết cấu hạ tầng giao thông, dự án có hạng mục cấp, thoát nước, cải tạo,
tu bổ kênh mương hoặc do tăng chiều dài tuyến, thay đổi hướng tuyến đối với
dự án xây dựng tuyến đường dây tải điện, hạ tầng viễn thông;
đ) Thay đổi vị trí của một trong các công trình tuyến đập, công trình
dẫn nước, nhà máy, đường vận hành đối với dự án thủy điện;
e) Không xây lắp ít nhất một công đoạn xử lý của công trình xử lý chất
thải đã được phê duyệt hoặc thay thế công nghệ xử lý chất thải đã được phê
duyệt bằng công nghệ khác đối với trường hợp sau: Hệ thống xử lý nước thải
có công suất từ 50 m3/ngày trở lên (trừ trường hợp nước thải của dự án đầu tư
đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp) hoặc hệ thống xử lý
khí thải có công suất từ 20.000 m3/giờ trở lên;
g) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án, trừ trường hợp dự án đầu tư
trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có địa
điểm thực hiện dự án thay đổi phù hợp với quy hoạch phân khu chức năng
của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt;
25 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
-- 41 of 372 --
42
h) Thay đổi vị trí xả nước thải sau xử lý vào nguồn nước có yêu cầu cao
hơn về quy chuẩn xả thải hoặc làm phát sinh yếu tố nhạy cảm về môi trường;
i) Thay đổi vị trí cột, ga hành khách, tăng số lượng cột, tăng trên 10% diện
tích ga hành khách đối với dự án có hạng mục xây dựng công trình cáp treo;
k) Bổ sung hoạt động nhập khẩu phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất; bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải để thực hiện
dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;
l) Tăng quy mô sử dụng đất, đất có mặt nước từ 10% trở lên hoặc từ 30
ha trở lên đối với dự án thủy lợi, thủy điện, dự án đầu tư xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp, dự án khu vui chơi, giải trí, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản này;
m) Tăng quy mô diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước từ 0,2 ha trở
lên hoặc tăng diện tích đất, đất có mặt nước phải chuyển mục đích sử dụng từ
0,1 ha trở lên đối với dự án tại các khu vực quy định tại các điểm c, d và điểm
đ khoản 4 Điều 25 Nghị định này.
7.26 Trường hợp có thay đổi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c
khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
cập nhật và thực hiện nội dung tự đánh giá tác động đến môi trường của việc
thay đổi để điều chỉnh, bổ sung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự
án để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, cấp giấy phép môi
trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8.27 Trường hợp dự án đầu tư có thay đổi khi chia tách thành các dự án
thành phần theo quy định của pháp luật, chủ dự án đầu tư thành phần có trách
nhiệm thực hiện các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự
án thành phần đó. Trường hợp dự án thành phần thuộc đối tượng phải cấp
giấy phép môi trường, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường là căn cứ để cấp giấy phép môi trường cho từng dự
án thành phần, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường là cơ quan
đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ
trường hợp dự án thành phần thuộc đối tượng quy định tại Điều 26a Nghị
định này. Trường hợp dự án thành phần có gắn với các thay đổi của dự án
thuộc trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thì thực
hiện theo các quy định tương ứng đối với dự án thành phần đó.
26 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
27 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
-- 42 of 372 --
43
Trường hợp các dự án đầu tư được sáp nhập thành một dự án đầu tư
chung theo quy định của pháp luật, các quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư được sáp nhập là
căn cứ để cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư chung đó, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép môi trường là cơ quan cấp trên trong trường hợp
nhiều cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác nhau phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ trường hợp dự án đầu tư
chung thuộc đối tượng quy định tại Điều 26a Nghị định này. Trường hợp dự
án đầu tư chung có gắn với các thay đổi của dự án thuộc trường hợp quy định
tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thì thực hiện theo các quy định tương
ứng đối với dự án đầu tư chung đó.
9.28 Tỷ lệ tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự
án đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này được xác định
theo tổng quy mô, công suất hoặc theo sản phẩm, dịch vụ có tỷ lệ tăng cao
nhất trong trường hợp không xác định được tổng quy mô, công suất.
10.29 Dự án đầu tư đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện trước
khi vận hành có điều chỉnh, thay đổi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản
2 Điều này và dự án đầu tư có điều chỉnh, thay đổi không thuộc đối tượng
phải thực hiện đánh giá tác động môi trường thì thực hiện như sau:
a) Thực hiện việc cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư có
điều chỉnh, thay đổi nếu thuộc đối tượng cấp giấy phép môi trường theo quy
định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Thực hiện đăng ký môi trường đối với dự án đầu tư có điều chỉnh,
thay đổi nếu thuộc đối tượng đăng ký môi trường theo quy định tại Điều 49
Luật Bảo vệ môi trường.
11.30 Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp
giấy phép môi trường đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 10
Điều này được xác định theo dự án đầu tư có điều chỉnh, thay đổi.
28 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
29 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
30 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
-- 43 of 372 --
44
Mục 2
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG, ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
Chương III PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
Điều 28. 31 Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép
môi trường
1. Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối
với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường, bao gồm:
a) Thông tin chung về dự án đầu tư: Tên dự án, chủ dự án; địa điểm
thực hiện dự án; loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án; hiện trạng
sử dụng đất của dự án; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp của chủ dự án (nếu có); các loại giấy phép có liên
quan đến môi trường, phê duyệt dự án, văn bản thông báo kết quả thẩm định
nghiên cứu khả thi đối với dự án xây dựng công trình, quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án và các văn
bản thay đổi (nếu có); quá trình thực hiện dự án; quy mô (phân loại theo tiêu
chí quy định của pháp luật về đầu tư công), công suất, công nghệ sản xuất,
sản phẩm (nếu có), lượng điện, nguồn và lượng nước sử dụng, nguồn tiếp
nhận nước thải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng và
các thông tin khác có liên quan đến dự án; các công trình, hạng mục công
trình còn tiếp tục thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường (nếu có);
b) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc
gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường
theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường (nếu có);
c) Kết quả hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
(công trình được bàn giao, nghiệm thu giữa chủ dự án đầu tư, nhà thầu và đơn
vị giám sát thi công theo quy định của pháp luật về xây dựng): Các công
trình, thiết bị thu gom, xử lý nước thải, bụi, khí thải; công trình lưu giữ, xử lý
chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy
hại; công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung; công trình, biện pháp
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm,
vận hành chính thức và công trình bảo vệ môi trường khác. Các thông tin
chính gồm: Quy mô, công suất, quy trình vận hành; hóa chất, chế phẩm sinh
học sử dụng để xử lý nước thải; hóa chất, chất xúc tác sử dụng để xử lý bụi,
khí thải; các hệ thống, thiết bị xử lý chất thải đồng bộ, hợp khối, thiết bị quan
trắc tự động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp đặt) và thiết bị xử lý khác
(kèm theo CO/CQ của thiết bị, nếu có); các thông số kỹ thuật cơ bản; tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng.
31 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 44 of 372 --
45
Đối với dự án đầu tư xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại
phải nêu rõ các công trình, thiết bị, phương tiện thu gom và xử lý chất thải.
Đối với dự án đầu tư có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất có nội dung phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phải nêu rõ điều kiện kho,
bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp
chất; phương án tái xuất phế liệu không đáp ứng quy chuẩn.
Đối với dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi
phải nêu rõ việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nguồn
nước công trình thủy lợi;
d) Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi
trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có);
đ) Nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) kèm theo đánh giá tác động
đến môi trường từ việc thay đổi này trong trường hợp nội dung thay đổi làm
gia tăng tác động xấu tới môi trường, nhưng chưa đến mức phải thực hiện
đánh giá tác động môi trường;
e) Nội dung đề nghị cấp phép môi trường quy định tại khoản 2 Điều 40
Luật Bảo vệ môi trường;
g) Kế hoạch, thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm các công trình xử
lý chất thải, kèm theo kế hoạch quan trắc chất thải để đánh giá hiệu quả của
công trình (lấy mẫu tổ hợp và mẫu đơn); trường hợp công trình, thiết bị xử lý
chất thải hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải thuộc dự án có công suất
nhỏ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này chỉ thực
hiện lấy mẫu đơn để quan trắc; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành;
h) Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo
quy định của pháp luật và các nội dung khác về bảo vệ môi trường (nếu có).
2. Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối
với dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi
trường bao gồm:
a) Thông tin chung về dự án đầu tư: Tên dự án, chủ dự án; địa điểm
thực hiện dự án; loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án; hiện trạng
sử dụng đất của dự án; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp của chủ dự án (nếu có); các loại giấy phép có liên
quan đến môi trường, phê duyệt dự án, văn bản thông báo kết quả thẩm định
nghiên cứu khả thi đối với dự án xây dựng công trình (không yêu cầu đối với
dự án đầu tư nhóm III); quy mô (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp
luật về đầu tư công), công suất, công nghệ, sản phẩm (nếu có), lượng điện,
nguồn và lượng nước sử dụng, nguồn tiếp nhận nước thải, nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng và các thông tin khác có liên quan
đến dự án;
-- 45 of 372 --
46
b) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc
gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường
theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
c) Đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án
đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
không phải thực hiện); đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất, công nghệ
xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác; đánh giá, dự báo tác
động của các nguồn thải, tiếng ồn, độ rung; đánh giá, dự báo tác động của dự
án đầu tư tới đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, nguồn nước công trình thủy
lợi (nếu có), dòng chảy, sạt lở, bồi lắng, xâm nhập mặn và xã hội (nếu có);
Dự án đầu tư nhóm III thực hiện: Mô tả hiện trạng môi trường nơi thực
hiện dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp không phải thực hiện); mô tả công nghệ sản xuất
được đề xuất lựa chọn;
d) Đề xuất các công trình, biện pháp xử lý chất thải kèm theo thuyết
minh và phương án thiết kế xây dựng (thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi
công đối với dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước) của các công trình bảo vệ
môi trường, các hệ thống thiết bị xử lý chất thải đồng bộ, hợp khối, thiết bị
quan trắc tự động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp đặt) và thiết bị xử lý
khác (kèm theo CO/CQ, nếu có); phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố
môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm, vận hành chính thức; kế
hoạch xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo trì, quản lý hạng mục xả thải và các
công trình xử lý chất thải, kèm theo dự toán kinh phí xây dựng công trình;
biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi đối với
dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi;
đ) Các nội dung bảo vệ môi trường đặc thù (đối với dự án đầu tư nhóm
II): Đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải, trong báo
cáo đề xuất phải có phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Đối với dự án
đầu tư có hoạt động cải tạo lòng, bờ, bãi sông, hồ, xây dựng công trình thủy,
khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông, hồ, hành lang bảo vệ
nguồn nước có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ và hành lang
bảo vệ nguồn nước, trong báo cáo đề xuất phải có nội dung đánh giá tác động
và phương án thực hiện để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông,
hồ… Đối với dự án đầu tư gây tổn thất, suy giảm đa dạng sinh học, trong báo
cáo đề xuất phải có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có);
e) Nội dung đề nghị cấp phép môi trường quy định tại khoản 2 Điều 40
Luật Bảo vệ môi trường;
g) Kế hoạch, thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm các công trình xử
lý chất thải, kèm theo kế hoạch quan trắc chất thải để đánh giá hiệu quả của
công trình (lấy mẫu tổ hợp và mẫu đơn); trường hợp công trình, thiết bị xử lý
chất thải hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải thuộc dự án có công suất
nhỏ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này chỉ thực
-- 46 of 372 --
47
hiện lấy mẫu đơn để quan trắc; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành;
h) Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo
quy định của pháp luật và nội dung khác về bảo vệ môi trường (nếu có).
3. Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối
với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang
hoạt động, dự án đầu tư mở rộng của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động, dự án có phân kỳ đầu tư đang
hoạt động (sau đây gọi chung là cơ sở khi xem xét cấp giấy phép môi trường),
bao gồm:
a) Thông tin chung về cơ sở: Tên cơ sở, chủ cơ sở; địa điểm hoạt động;
loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hiện trạng sử dụng đất của cơ sở; văn
bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi
trường, phê duyệt dự án (nếu có); quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường và giấy phép môi trường thành phần (nếu
có); quy mô (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công);
công suất, công nghệ sản xuất, sản phẩm (nếu có), lượng điện, nguồn và
lượng nước sử dụng, nguồn tiếp nhận nước thải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng và các thông tin khác có liên quan đến cơ sở;
b) Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia,
quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường theo
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1
Chương IV BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH
Điều 67. Luật Bảo vệ môi trường lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường
trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường và được thẩm định
trong quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67
Luật Bảo vệ môi trường hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành nhưng không có phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định
thì bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường. Trường hợp cơ sở
-- 67 of 372 --
68
thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường thì buộc lập hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép môi trường trong đó có phương án cải tạo, phục hồi môi trường và
được thẩm định trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi
trường; trường hợp cơ sở không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi
trường thì buộc lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường và được thẩm
định theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này;
c) Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67
Luật Bảo vệ môi trường thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường có thay
đổi nội dung cải tạo, phục hồi môi trường so với phương án đã được phê duyệt
thì lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường, trong đó có phương án cải tạo,
phục hồi môi trường với nội dung được thay đổi và được thẩm định trong quá
trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường; trường hợp cơ sở
không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường thì lập phương án cải
tạo, phục hồi môi trường và được thẩm định theo quy định tại các khoản 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8 và 9 Điều này;
d) Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm c khoản 2 Điều 67
Luật Bảo vệ môi trường lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường là một
phần của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của dự án khai thác khoáng sản và
được thẩm định trong quá trình thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
đ)36 Cơ sở khai thác khoáng sản có thay đổi nội dung của phương án cải
tạo, phục hồi môi trường ở giai đoạn đóng cửa mỏ so với phương án đã được
phê duyệt thì tích hợp nội dung thay đổi vào đề án đóng cửa mỏ và được thẩm
định trong quá trình thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
e)37 Chủ dự án đầu tư xây dựng công trình có hoạt động thu hồi khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực thực hiện dự án, dự án
nạo vét có hoạt động kết hợp thu hồi khoáng sản tại khu vực thực hiện dự án
phải thực hiện theo quy định của pháp luật về khoáng sản, bảo vệ môi trường
và không phải lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại
khoản này.
Dự án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt phương án cải tạo, phục
hồi môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường tại thời
điểm trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành và không thuộc đối tượng
cấp giấy phép môi trường có thay đổi nội dung của phương án cải tạo, phục
hồi môi trường thì trình cơ quan đã phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi
môi trường để thẩm định, phê duyệt lại theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8 và 9 Điều này.
36 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
37 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
-- 68 of 372 --
69
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối
với trường hợp cơ sở không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường
quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
a) 01 văn bản đề nghị thẩm định của chủ cơ sở;
b) 01 bản phương án cải tạo, phục hồi môi trường;
c) 01 bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo
vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu
chuẩn môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc đề án bảo vệ
môi trường chi tiết đã được phê duyệt hoặc xác nhận.
3. Thời hạn thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này là không quá 30 ngày, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn quy định tại khoản này, cơ
quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở về kết
quả thẩm định. Thời gian chủ cơ sở chỉnh sửa, bổ sung phương án cải tạo,
phục hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan thẩm định và thời gian xem
xét, ra quyết định phê duyệt quy định tại khoản 6 Điều này không tính vào thời
hạn thẩm định.
4. Nội dung thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường, bao gồm:
a) Cơ sở pháp lý, sự phù hợp về cấu trúc và nội dung của phương án cải
tạo, phục hồi môi trường với các quy định hiện hành;
b) Sự phù hợp của nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường với
các yêu cầu về bảo vệ môi trường, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh
(nếu có), quy hoạch sử dụng đất có liên quan;
c) Cơ sở tính toán khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi
trường và kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường; tính chính xác, đầy đủ khối
lượng và dự toán kinh phí, tính phù hợp của phương thức ký quỹ.
5. Việc thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện thông qua hội đồng
thẩm định do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 8 Điều này thành lập.
Hội đồng thẩm định có ít nhất là 07 thành viên, bao gồm: Chủ tịch hội đồng,
Phó Chủ tịch hội đồng (trong trường hợp cần thiết) và phải có ít nhất 1/3 tổng
số thành viên là chuyên gia. Chuyên gia là thành viên hội đồng phải có
chuyên môn về môi trường, khoáng sản hoặc lĩnh vực khác có liên quan và có
kinh nghiệm công tác đáp ứng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 Luật
Bảo vệ môi trường.
Chuyên gia tham gia xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường
không được tham gia hội đồng thẩm định phương án đó.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức khảo sát thực tế,
lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và chuyên gia để phục vụ cho hoạt động thẩm
định phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
-- 69 of 372 --
70
Trong thời gian thẩm định, trường hợp có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung
phương án cải tạo, phục hồi môi trường, cơ quan thẩm định phương án cải
tạo, phục hồi môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự
án đầu tư để thực hiện. Trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày có văn bản
yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung của cơ quan thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường, chủ cơ sở có trách nhiệm hoàn thiện phương án cải tạo, phục
hồi môi trường gửi cơ quan thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường kèm theo văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định. Sau thời hạn
này, việc thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Kết quả thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường được thể
hiện bằng quyết định phê duyệt kết quả thẩm định. Trong thời hạn không quá
15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã
được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có), cơ quan thẩm định có trách
nhiệm ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định; trường hợp không phê duyệt
thì phải trả lời bằng văn bản cho chủ cơ sở và nêu rõ lý do. Hồ sơ phương án
cải tạo, phục hồi môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu
có) bao gồm:
a) 01 văn bản giải trình ý kiến thẩm định;
b) 01 bản phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được chỉnh sửa,
bổ sung.
7. Việc gửi hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường, thông báo kết quả thẩm định phương án được thực hiện thông qua
một trong các hình thức gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch
vụ công trực tuyến theo lộ trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Thẩm quyền thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối
với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được quy định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đối với các cơ sở khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường đối với các cơ sở khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
9. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu văn bản đề
nghị thẩm định, quy định hoạt động của hội đồng thẩm định phương án cải
tạo, phục hồi môi trường quy định tại Điều này.