22/2024/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững
và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07
năm 2025, quy định như sau:
“Điều 33. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này.
2. Quy định Phân loại doanh nghiệp tại Chương III Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng
5 năm 2026.
Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ; Điều 13
Thông
tư số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày
quy định về Phân loại doanh nghiệp tại Chương III Thông tư này có hiệu lực thi hành.
-- 24 of 26 --
25
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2.
Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số hoạt động về
lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 hết hiệu
lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Các quy định sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a)
Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản;
b)
Thông tư số 29/2019/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định xử lý động vật rừng là tang vật, vật chứng; động vật rừng do tổ chức, cá nhân
tự nguyện giao nộp Nhà nước;
c) Điều 2 và Điều 12
Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong
lĩnh vực lâm nghiệp;
d) Khoản 2a Điều 6
Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thống kê ngành lâm nghiệp được sửa đổi,
bổ sung năm 2023;
đ) Khoản 2 Điều 31
Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình
phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
4. Quy định chuyển tiếp:
a) Trường hợp chủ lâm sản cất giữ gỗ có nguồn gốc hợp pháp khai thác từ rừng tự nhiên, gỗ sau
xử lý tịch thu, gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, gỗ thuộc Phụ lục CITES trước thời điểm
Thông tư này có hiệu lực thi hành khi mua bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển thực hiện xác
nhận Bảng kê lâm sản theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Trường hợp hồ sơ khai thác lâm sản đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực
nhưng chưa khai thác hoặc đang khai thác thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại
Thông tư số
26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản và Điều 2
Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT
ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp. Hồ sơ lâm sản sau khai thác thực hiện theo
quy định tại Thông tư này;
c) Trường hợp doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ đã nộp hồ sơ phân loại doanh nghiệp trước
thời điểm quy định tại khoản 3 Điều này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được phân loại hoặc đang
thực hiện đánh giá phân loại thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT
ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phân
loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ;
d) Trường hợp các cơ quan, đơn vị nêu tại Thông tư này sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt
hoạt động dẫn đến thay đổi tên gọi thì sử dụng theo tên gọi mới của cơ quan, đơn vị đó; trường hợp
chuyển giao nhiệm vụ liên quan đến xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại Thông tư này
cho cơ quan, đơn vị mới thì cơ quan, đơn vị mới thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ
được chuyển giao;
đ) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường”; cụm từ “Cục Lâm nghiệp”, “Cục Kiểm lâm” bằng cụm từ “Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm” tại các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp.
5. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.”.
-- 25 of 26 --
26
3. Quy định chuyển tiếp:
a) Đối với hồ sơ thiết kế, dự toán thực hiện bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng,
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có
trồng bổ sung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được tiếp tục thực hiện;
trường hợp phải điều chỉnh thì các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước,
chủ đầu tư thực hiện rà soát, điều chỉnh nội dung, mức kinh phí theo quy định tại
Nghị định số 58/2024/NĐ-CP và Thông tư này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với các dự án hỗ trợ trồng rừng, trợ cấp gạo đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt thì được tiếp tục thực hiện; trường hợp phải điều chỉnh thì các
đơn vị, chủ đầu tư thực hiện rà soát, điều chỉnh nội dung, mức kinh phí theo quy
định tại
Nghị định số 58/2024/NĐ-CP và Thông tư này, trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
c) Đối với diện tích chưa giao, chưa cho thuê do Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý đang thực hiện khoán bảo vệ rừng theo Tiểu dự án 1, thì tiếp tục thực hiện
theo kinh phí được cấp đến hết năm 2024.
4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật sửa
đổi, bổ sung, thay thế đó.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức,
cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường31 để xem xét sửa đổi,
bổ sung./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BNNMT
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính (Bộ Tư pháp);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ
trưởng; Vụ Pháp chế; Văn phòng Bộ (để đăng tải trên
Cổng TTĐT của Bộ);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, LNKL.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
31 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 33
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm
sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 26 of 26 --