Mục lục - 65 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về: 1. Thẻ bảo hiểm y tế; phạm vi, mức hưởng bảo hiểm y tế; khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong một số trường hợp; hợp đồng bảo hiểm y tế. 2. Lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu tại quân y đơn vị, y tế cơ quan (sau đây gọi tắt là kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu của quân nhân); phương thức thanh toán và việc áp dụng phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và người tham gia bảo hiểm y tế; thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở khu vực biên giới, biển đảo, thôn xã đặc biệt khó khăn; phân bổ, quản lý nguồn thu bảo hiểm y tế; quản lý và sử dụng quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quân nhân.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ. 2. Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân tại ngũ; học viên quân đội hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam. 3. Học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ 03 tháng trở lên chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 4. Học viên quân đội hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài. 5. Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ. 6. Học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam. 7. Học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài. 8. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng; các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan.
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 3. Thẻ Bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP. 2. Thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử hoặc bản giấy do cơ quan bảo hiểm xã hội Quân đội phát hành có các thông tin cơ bản sau đây: a) Mã số bảo hiểm y tế theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; b) Thông tin cá nhân của người tham gia bảo hiểm y tế, bao gồm: Họ và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; c) Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng (từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm); d) Nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu; đ) Riêng đối với thẻ bảo hiểm y tế bản giấy có thêm thông tin chữ ký: In chức danh, chữ ký quét và cấp bậc, họ tên của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Quân đội. 3. Thông tin thẻ bảo hiểm y tế được tích hợp để tra cứu theo mã số bảo hiểm y tế, số căn cước/số định danh cá nhân của người tham gia bảo hiểm y tế. 4. Quản lý, thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế a) Thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 2. Thông tư này bị thu hồi, tạm giữ theo quy định tại
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 9. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế trường hợp người khác sử dụng thẻ đi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thông báo cho đơn vị và Bảo hiểm xã hội Quân đội để xử lý theo quy định của pháp luật; b) Thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP. Đối tượng quy định tại các khoản 1 và 5
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 2. Thông tư này do cá nhân tự quản lý khi đi khám chữa bệnh phải báo cáo chỉ huy đơn vị quản lý theo quy định hiện hành. 5. Thời điểm và giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế Giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 5
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP. Giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau: a) Đối với Hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời gian phục vụ tại ngũ giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế kể từ ngày nhập ngũ đến hết ngày cuối cùng của tháng xuất ngũ; trường hợp được cử đi học, đi đào tạo hoặc kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ giá trị sử dụng được nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng thẻ cũ đến hết thời hạn được đi đào tạo hoặc kéo dài; Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Văn Tâm nhập ngũ tháng 02/2024 đến ngày 18/01/2026 đồng chí Tâm hết thời hạn phục vụ tại ngũ thì thẻ bảo hiểm y tế của đồng chí Tâm được sử dụng đến hết ngày 31/01/2026. Ví dụ 2: Trường hợp đồng chí Nguyễn Văn Tâm ở ví dụ 1, đến ngày 18/01/2026, đồng chí Tâm hết thời hạn phục vụ tại ngũ, được cử đi đào tạo sĩ quan dự bị từ ngày 19/01/2026. Đơn vị đào tạo sĩ quan dự bị có trách nhiệm đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đồng chí Tâm có giá trị nối tiếp từ ngày 01/02/2026 đến hết thời gian đào tạo sĩ quan dự bị. b) Đối với học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ ba tháng trở lên chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế từ ngày nhập học đến hết khóa học. 6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thời điểm cấp thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử.
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 4. Cấp thẻ bảo hiểm y tế 1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại Điều 7, 8 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6, 7
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP. 2. Đơn vị cấp trung đoàn và tương đương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan cán bộ, quân lực, tổ chức lao động: Hướng dẫn quân nhân khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế theo Mẫu số I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; lập Danh sách tham gia bảo hiểm y tế; Công văn đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế; Danh sách cấp lại, cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế theo các Mẫu số II, III và IV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trên phần mềm do Bảo hiểm xã hội Quân đội cấp gửi đơn vị cấp Sư đoàn và tương đương trở lên. 3. Đơn vị cấp sư đoàn và tương đương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan cán bộ, quân lực, tổ chức lao động: Lập Danh sách tham gia bảo hiểm y tế; Công văn đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế; Danh sách cấp lại, cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế theo các Mẫu số II, III và IV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trên phần mềm do Bảo hiểm xã hội Quân đội cấp gửi Bảo hiểm xã hội Quân đội. Trường hợp đơn vị chưa có đường truyền dữ liệu quân sự gửi, nhận qua đường quân bưu hoặc trực tiếp tại Bảo hiểm xã hội Quân đội. Lập Công văn đề nghị gia hạn thời gian tham gia bảo hiểm y tế theo Mẫu số III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp quân nhân có thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Quân đội cấp hết giá trị sử dụng mà người tham gia bảo hiểm y tế vẫn thuộc đối tượng cấp thẻ của năm tiếp theo. 4. Cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với chiến sĩ mới nhập ngũ thực hiện như sau: Trước khi nhập ngũ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã hướng dẫn công dân được phát lệnh gọi nhập ngũ, lập Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, có xác nhận của Ủy ban Nhân dân cấp xã hoặc tương đương bàn giao cho đơn vị nhận quân cùng với hồ sơ nghĩa vụ quân sự. Đơn vị được giao nhiệm vụ huấn luyện chiến sĩ mới thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 6
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP.
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 5. Phạm vi hưởng về chi phí vận chuyển người bệnh Các đối tượng quy định tại
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 12. Thông tư số 21/2025/TT-BQP ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về xếp cấp chuyên môn kỹ thuật; đánh giá, chứng nhận chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; đăng ký và chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng được thanh toán chi phí vận chuyển.
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP. 2. Trường hợp các đối tượng quy định tại
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 2. của Thông tư này đi khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quy định tại khoản 1
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 21. của Luật Bảo hiểm y tế và mức hưởng theo quy định tại
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 22. của Luật Bảo hiểm y tế. Phần chênh lệch giữa chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu với chi phí được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán do người bệnh thanh toán cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 3. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí vận chuyển cho cơ sở thực hiện dịch vụ vận chuyển người bệnh theo giá dịch vụ vận chuyển được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Trường hợp chưa có giá dịch vụ vận chuyển người bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí vận chuyển trên căn cứ xác định như sau: a) Căn cứ khoảng cách thực tế giữa hai cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Mức thanh toán chi phí nhiên liệu được tính theo định mức 0,2 lít xăng RON 95-III cho 01 km và không áp dụng tỷ lệ mức hưởng theo quy định tại
Chương II THẺ BẢO HIỂM Y TẾ; PHẠM VI, MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 22. của Luật Bảo hiểm y tế. Đơn giá xăng RON 95-III theo công bố của cơ quan quản lý có thẩm quyền trên địa bàn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vận chuyển người bệnh tại thời điểm (giờ) vận chuyển người bệnh đi được ghi trên giấy chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 5. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp dịch vụ vận chuyển người bệnh trong trường hợp chưa có giá dịch vụ vận chuyển người bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán như sau: a) Thanh toán chi phí vận chuyển cả chiều đi và về cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển người bệnh đi theo đơn giá trên hóa đơn mua xăng hoặc dầu căn cứ theo loại xăng hoặc dầu thực tế tiêu thụ của phương tiện vận chuyển người bệnh nhưng không cao hơn mức thanh toán chi phí nhiên liệu quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; b) Trường hợp phương tiện vận chuyển người bệnh không sử dụng nhiên liệu là xăng, dầu thì áp dụng mức thanh toán chi phí nhiên liệu quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; c) Trường hợp có nhiều hơn 01 (một) người bệnh cùng được vận chuyển trên một phương tiện thì mức thanh toán được tính theo mức quy định đối với vận chuyển 01 người bệnh; d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định chuyển người bệnh có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ chi phí vận chuyển và thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội. Nhân viên y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh chuyển đến ký xác nhận trên phiếu điều xe của cơ sở chuyển người bệnh đi. 6. Đối với người bệnh tự túc phương tiện vận chuyển, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán như sau: a) Thanh toán chi phí vận chuyển một chiều (chiều đi) theo hình thức khoán cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh theo mức thanh toán quy định tại khoản 4 Điều này; b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định chuyển người bệnh có trách nhiệm ghi nội dung người bệnh tự túc phương tiện vận chuyển trên phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh hoàn trả chi phí cho người bệnh căn cứ theo hóa đơn vận chuyển mà người bệnh cung cấp theo quy định tại điểm a khoản này và tổng hợp chi phí vận chuyển để thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội.
Chương III ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU; CHUYỂN NGƯỜI BỆNH GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ; KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP. Ví dụ 1: Đồng chí Trung úy Trần Văn A, thuộc Trung đoàn 3, Sư đoàn B, Quân đoàn C; đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại Trạm y tế xã Tân Xuân (cấp ban đầu). Đồng chí A khi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp ban đầu hoặc cấp cơ bản của Quân đội trong phạm vi toàn quốc mà xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế và một giấy tờ chứng minh nhân thân thì đồng chí A được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đầy đủ phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định. Ví dụ 2: Trường hợp đồng chí Trần Văn A tại ví dụ 1 khi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp chuyên sâu của Quân đội trong phạm vi toàn quốc, mà xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế, giấy giới thiệu của Trung đoàn 3 và một giấy tờ chứng minh nhân thân thì đồng chí A được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đầy đủ phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định. 4. Đối tượng quy định tại
Chương III ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU; CHUYỂN NGƯỜI BỆNH GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ; KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 2. Thông tư này đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu khi khám bệnh, chữa bệnh tại cấp ban đầu, cấp cơ bản, cấp chuyên sâu mà xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế kèm theo xuất trình thêm một trong các giấy tờ chứng minh nhân thân quy định tại khoản 1 Điều này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đầy đủ phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định tại Điều 10,
Chương III ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU; CHUYỂN NGƯỜI BỆNH GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ; KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 11. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9, khoản 10
Chương III ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU; CHUYỂN NGƯỜI BỆNH GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ; KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP. Ví dụ 1: Đồng chí Thượng tá Nguyễn Văn B, Phó Trưởng phòng Tham mưu Kế hoạch/Cục Hậu cần - Kỹ thuật/Bộ Tư lệnh C; đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (cấp chuyên sâu); đồng chí B đi khám bệnh, chữa bệnh tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu khác của Quân đội (Viện Y học cổ truyền Quân đội hoặc Bệnh viện quân y 103 hoặc Bệnh viện quân y 175,...) hoặc tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp ban đầu, cấp cơ bản của Quân đội trong phạm vi toàn quốc chỉ cần xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế và một giấy tờ chứng minh nhân thân (không cần xuất trình Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh viện Trung ương Quân đội 108) thì đồng chí B được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đầy đủ phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định. Ví dụ 2: Trường hợp đồng chí Nguyễn Văn B tại ví dụ 1 khi khám bệnh, chữa bệnh tại Bệnh viện quân y E/Quân khu G hoặc Bệnh xá Trung đoàn F (cấp cơ bản) mà xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế, một giấy tờ chứng minh nhân thân thì đồng chí B được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đầy đủ phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định. 5. Trường hợp các đối tượng quy định tại
Chương III ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU; CHUYỂN NGƯỜI BỆNH GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ; KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 2. Thông tư này đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định tại
Chương III ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU; CHUYỂN NGƯỜI BỆNH GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ; KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 12. Thông tư số 21/2025/TT-BQP. 6. Trường hợp người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh mà chưa xuất trình được thông tin về thẻ bảo hiểm y tế hoặc đang trong thời gian chờ cấp, cấp lại, cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế thì quân y đơn vị và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thông báo ngay cho Bảo hiểm xã hội Quân đội để được cung cấp mã số bảo hiểm y tế hoặc cấp thẻ bảo hiểm y tế. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm tiếp nhận khám bệnh, chữa bệnh và bảo đảm đầy đủ phạm vi quyền lợi và mức hưởng bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế; tổng hợp quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Quân đội. 7. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không được quy định thêm thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ngoài các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 21. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP, cụ thể: a) Mua thuốc, thiết bị y tế được cấp phép lưu hành tại Việt Nam phục vụ sơ cấp cứu, xử trí ban đầu cho các đối tượng quy định tại
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 2. Thông tư này khi bị tai nạn thương tích hoặc các trường hợp bệnh thông thường; b) Chi trả phí dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh tại quân y đơn vị theo Danh mục dịch vụ kỹ thuật quy định tại Phụ lục I và II Thông tư số 21/2025/TT-BQP; c) Mua sắm, sửa chữa thiết bị y tế, thiết bị văn phòng phục vụ hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu; Ví dụ: Mua sắm, sửa chữa: Máy đo huyết áp, ống nghe y tế, bộ dụng cụ tiểu phẫu, đèn Clar khám Tai - Mũi - Họng, máy điện châm, máy điện tim, máy tính, máy in, đầu đọc mã vạch, tủ tài liệu, tủ thuốc, bàn, ghế, biển bảng, phác đồ cấp cứu, văn phòng phẩm và các thiết bị y tế, thiết bị văn phòng khác. d) Mua sắm phần mềm quản lý và bảo đảm an toàn thông tin phục vụ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. 3. Lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí a) Lập dự toán kinh phí Hằng năm, cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan quân y cùng cấp căn cứ vào nội dung chi được quy định khoản 2 Điều này; quân số; nhiệm vụ năm kế hoạch; tình hình thực hiện năm trước, ước thực hiện năm hiện hành lập dự toán kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu của quân nhân gửi cơ quan tài chính đơn vị cấp trên trực tiếp cho đến đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng để tổng hợp gửi Bảo hiểm xã hội Quân đội cùng thời điểm gửi báo cáo dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. b) Phân bổ, giao dự toán kinh phí Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao trong chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự toán các đơn vị lập và dự toán được sử dụng trong Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Quân đội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án phân bổ dự toán chi kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu của quân nhân, gửi Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt, giao dự toán cho các đơn vị để quản lý và sử dụng. Trường hợp cần điều chỉnh dự toán kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu của quân nhân, các đơn vị gửi đề nghị điều chỉnh dự toán về cơ quan tài chính đơn vị cấp trên trực tiếp cho đến đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng để tổng hợp gửi Bảo hiểm xã hội Quân đội cùng thời điểm điều chỉnh dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm xã hội Quân đội xây dựng phương án điều chỉnh dự toán, gửi Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. 4. Cấp kinh phí Căn cứ vào Quyết định giao dự toán năm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Quân đội thực hiện cấp kinh phí chi chăm sóc sức khỏe ban đầu của quân nhân cho các đơn vị để quản lý và sử dụng. 5. Thanh toán, quyết toán a) Thanh toán Thanh toán giá nội dung chỉ quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng. Trường hợp, đơn vị không tự bảo đảm được, quân y cấp trên trực tiếp mua sắm và cấp phát cho đơn vị cấp dưới. Thanh toán giá dịch vụ kỹ thuật tối đa bằng giá cao nhất của dịch vụ kỹ thuật đó của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Trường hợp, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh không có giá của dịch vụ kỹ thuật đó thì được thanh toán tối đa bằng giá thấp nhất của dịch vụ kỹ thuật đó của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản của Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đơn vị được sử dụng nguồn thu dịch vụ kỹ thuật trong chăm sóc sức khỏe ban đầu để chi trả các chi phí thực hiện dịch vụ kỹ thuật bao gồm: Chi phí thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao sử dụng trong quá trình thực hiện các dịch vụ kỹ thuật, chi phí xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế, vệ sinh môi trường và chi phí khác liên quan trực tiếp tới dịch vụ kỹ thuật. Nguồn thu còn lại sau khi đã chi trả các nội dung trên, đơn vị được sử dụng bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên quân y thực hiện dịch vụ kỹ thuật và các nội dung khác theo quy định của đơn vị. Nguồn thu từ dịch vụ kỹ thuật trong chăm sóc sức khỏe ban đầu được quản lý tập trung, thống nhất tại cơ quan tài chính đơn vị theo quy định hiện hành. b) Quyết toán Hằng quý, năm, cơ quan tài chính đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên chủ trì, phối hợp với quân y cùng cấp lập báo cáo quyết toán chi kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu của quân nhân gửi cơ quan tài chính đơn vị cấp trên trực tiếp cho đến đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng để tổng hợp, gửi Bảo hiểm xã hội Quân đội xét duyệt quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về cơ chế quản lý tài chính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Dự toán kinh phí chi chăm sóc sức khỏe ban đầu trong năm nhưng chưa sử dụng hết được chuyển nguồn sang năm sau. Kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu của Bộ Quốc phòng theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 21. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP trong năm chưa sử dụng hết được chuyển nguồn sang năm sau.
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 10. Thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; thanh toán quyết toán thu, chi bảo hiểm y tế với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 1. Thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế a) Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại khoản 1
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 18. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 14
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP. b) Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và 3
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 18. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 14
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP. c) Thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 19. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP. 2. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; quyết toán thu, chi bảo hiểm y tế với Bảo hiểm xã hội Việt Nam a) Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội Quân đội chuyển kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam để thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 2. Thông tư này khi đi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ký hợp đồng với Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 18. Nghị định 70/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 14
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau: Khi nhận được thông báo chi phí đa tuyến đi của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Quân đội đối chiếu với dữ liệu thẻ của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý, rà soát chuyển số chi phí khám bệnh, chữa bệnh đa tuyến đi cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không ký hợp đồng với Bảo hiểm xã hội Quân đội theo quy định. b) Quyết toán thu, chi quỹ bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Quân đội với Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về cơ chế quản lý tài chính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 11. Thanh toán chi phí vận chuyển Thanh toán chi phí vận chuyển thực hiện theo quy định tại khoản 5
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 11. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP và các quy định khác của Chính phủ về thanh toán chi phí vận chuyển.
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 12. Thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 31. của Luật Bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở khu vực biên giới, biển đảo, thôn, xã đặc biệt khó khăn 1. Thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 31. của Luật Bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở khu vực biên giới, biển đảo, thôn, xã đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định tại Điều 19a Nghị định số 70/2015/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 16
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP. 2. Quản lý kinh phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 2. Thông tư này và nhân dân quy định tại điểm c khoản 4
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 31. của Luật Bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ở khu vực biển đảo xa bờ được thực hiện như sau: a) Khu vực biển đảo xa bờ bao gồm các đảo, quần đảo có khoảng cách tới đất liền trên 150 hải lý và các nhà giàn DK; b) Nội dung chi: Mua thuốc, thiết bị y tế được cấp phép lưu hành tại Việt Nam; c) Lập dự toán, phân bổ, giao dự toán Hằng năm, các đơn vị được giao nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại khu vực biển đảo xa bờ căn cứ nội dung chi; quân số bảo đảm, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, tình hình thực hiện năm trước, ước thực hiện năm kế hoạch, tình hình cơ cấu bệnh tật, nhân lực, thiết bị y tế để lập dự toán chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại khu vực biển đảo xa bờ (gồm: danh mục, dự kiến đơn giá, thành tiền) gửi cơ quan tài chính đơn vị cấp trên trực tiếp đến đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng tổng hợp gửi Bảo hiểm xã hội Quân đội cùng thời điểm lập dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đồng thời gửi Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để thẩm định. Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh tại khu vực biển đảo xa bờ được Bộ Quốc phòng giao, dự toán các đơn vị lập, thẩm định của Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, tỷ lệ trích kinh phí theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19a Nghị định số 70/2015/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 16
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP, Bảo hiểm xã hội Quân đội xây dựng phương án phân bổ dự toán chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại khu vực biển đảo xa bờ gửi Cục Tài chính tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt, giao dự toán cho các đơn vị. d) Cấp kinh phí Căn cứ Quyết định giao dự toán năm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Quân đội cấp kinh phí cho các đơn vị để bảo đảm khám bệnh, chữa bệnh tại khu vực biển đảo xa bờ. Hằng năm, căn cứ số trích chuyển kinh phí chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của nhân dân đang lao động, học tập, sinh sống tại khu vực biển đảo xa bờ do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chuyển Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Quân đội cấp kinh phí cho các đơn vị. đ) Thanh toán, quyết toán Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại khu vực biển đảo xa bờ mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao, thiết bị y tế thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng. Hằng quý, năm, tài chính đơn vị đầu mối cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng được giao dự toán lập báo cáo quyết toán chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại khu vực biển đảo xa bờ gửi Bảo hiểm xã hội Quân đội xét duyệt quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về cơ chế quản lý tài chính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Dự toán kinh phí của các đơn vị chưa sử dụng hết so với dự toán được chuyển năm sau tiếp tục sử dụng, số kinh phí trích theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19a Nghị định số 70/2015/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 16
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP chưa sử dụng hết được chuyển nguồn sang năm sau. Trường hợp kinh phí trích chuyển không đủ để bảo đảm khám bệnh, chữa bệnh, các đơn vị lập đề nghị bổ sung kinh phí từ ngân sách nhà nước gửi Bảo hiểm xã hội Quân đội để tổng hợp, gửi Cục Tài chính Bộ Quốc phòng để thẩm định, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đề nghị Nhà nước bảo đảm số kinh phí còn thiếu.
Chương V HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 13. Điều kiện ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Bảo đảm các điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại
Chương V HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 49. Luật Khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với phạm vi cung ứng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. 2. Bảo đảm tiêu chuẩn kết nối, liên thông dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với hệ thống thông tin, giám định bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế và xác thực dữ liệu thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
Chương VI PHÂN BỔ, QUẢN LÝ NGUỒN THU BẢO HIỂM Y TẾ; QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP. 2. Lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, quyết toán thu, chi bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại
Chương VI PHÂN BỔ, QUẢN LÝ NGUỒN THU BẢO HIỂM Y TẾ; QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 23. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP.
Chương VI PHÂN BỔ, QUẢN LÝ NGUỒN THU BẢO HIỂM Y TẾ; QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP. 2. Trường hợp quỹ khám bệnh, chữa bệnh có số thu lớn hơn số chi khám bệnh, chữa bệnh, phần kinh phí kết dư chưa sử dụng hết được sử dụng theo quy định tại khoản 2
Chương VI PHÂN BỔ, QUẢN LÝ NGUỒN THU BẢO HIỂM Y TẾ; QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 21. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP. Bảo hiểm xã hội Quân đội chủ trì, phối hợp với Cục Quân y/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí kết dư trong năm, báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt. 3. Trường hợp quỹ khám bệnh, chữa bệnh có số thu nhỏ hơn số chi khám bệnh, chữa bệnh, Bảo hiểm xã hội Quân đội có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Bộ Quốc phòng đề nghị Bảo hiểm xã hội Việt Nam bảo đảm theo quy định tại khoản 3
Chương VI PHÂN BỔ, QUẢN LÝ NGUỒN THU BẢO HIỂM Y TẾ; QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 21. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP.
Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 21. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP; xây dựng kế hoạch sử dụng phần kinh phí quy định tại khoản 2
Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 21. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP; phân bổ và hướng dẫn sử dụng kinh phí quản lý bảo hiểm y tế; thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại
Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP theo dự toán được giao để triển khai các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho quân nhân, Nhân dân và người lao động sinh sống, làm việc tại khu vực biển đảo xa bờ.
Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 20. Trách nhiệm của Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng 1. Phối hợp Cục Quân y/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật nghiên cứu, tham mưu đề xuất chế độ, chính sách, tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại
Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng 1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế cho các đối tượng thuộc quyền quản lý. 2. Triển khai, tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế đối với các đối tượng thuộc trách nhiệm của đơn vị theo quy định của Thông tư này. 3. Hằng năm, cơ quan, đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên theo phân cấp quản lý đối tượng có trách nhiệm hướng dẫn đối tượng quy định tại
Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 22. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Thực hiện quy định tại
Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ