Mục lục - 30 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về: 1. Mức đóng, mức hỗ trợ, phương thức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế; xác định số tiền đóng, hỗ trợ đối với một số đối tượng khi được Nhà nước điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, điều chỉnh mức lương cơ sở. 2. Thẻ bảo hiểm y tế; cấp thẻ, cấp lại, đổi thẻ, thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế; thời hạn thẻ bảo hiểm y tế. Mức hưởng, phạm vi hưởng bảo hiểm y tế; đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu; chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh. 3. Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế a) Công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; b) Công chức quốc phòng; c) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; d) Trí thức trẻ tình nguyện theo quy định tại Quyết định số 1529/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt nội dung Dự án “Tăng cường trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các Khu kinh tế - quốc phòng” đến hết năm 2030. 2. Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế Người lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày hoặc người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 3. Nhóm do ngân sách Nhà nước đóng bảo hiểm y tế a) Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức cơ yếu thuộc các Bộ, ngành, địa phương trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; b) Dân quân thường trực; c) Thân nhân của các đối tượng quy định tại các điểm a và b khoản 1, điểm a và b khoản 3
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ, bao gồm các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều này chưa tham gia bảo hiểm y tế; d) Học viên đào tạo quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở hệ tập trung theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đang hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách Nhà nước, chưa tham gia bảo hiểm y tế thì tham gia bảo hiểm y tế theo nhóm do ngân sách Nhà nước đóng quy định tại khoản 3
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Luật Bảo hiểm y tế. 4. Nhóm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế Học sinh, sinh viên hệ dân sự trong các học viện, nhà trường Quân đội và Cơ yếu. 5. Nhóm do người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1, khoản 2 và khoản 3
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. của Luật Bảo hiểm y tế, bao gồm: a) Cha đẻ, mẹ đẻ, người nuôi dưỡng hợp pháp; cha đẻ, mẹ đẻ, người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; b) Vợ hoặc chồng; c) Con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông. 6. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng; các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan.
Chương III THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 12. của Luật Bảo hiểm y tế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10
Chương III THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, mức hưởng ghi trên thẻ bảo hiểm y tế là mức hưởng của đối tượng có mức hưởng cao nhất; đối với đối tượng quy định tại các điểm c và d khoản 1
Chương III THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 2. Thông tư này có một hoặc nhiều hợp đồng lao động thì cấp thẻ bảo hiểm y tế theo hợp đồng làm căn cứ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. 2. Thẻ do Bảo hiểm xã hội Quân đội phát hành gồm các thông tin cơ bản: a) Mã số bảo hiểm y tế; b) Thông tin cá nhân của người tham gia bảo hiểm y tế, bao gồm: Họ và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; c) Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng; d) Nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu; đ) Thông tin về mức hưởng bảo hiểm y tế theo đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; e) Thời điểm tham gia bảo hiểm y tế đủ 05 năm liên tục trở lên đối với đối tượng phải cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh; g) Riêng đối với thẻ bảo hiểm y tế bản giấy có thêm thông tin chữ ký: In chức danh, chữ ký quét và cấp bậc, họ tên của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Quân đội. 3. Thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do Bảo hiểm xã hội Quân đội lập bằng phương tiện điện tử, trong đó chứa đựng thông tin theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. 4. Thông tin thẻ bảo hiểm y tế được tích hợp để tra cứu theo mã số bảo hiểm y tế, số căn cước/số định danh cá nhân của người tham gia bảo hiểm y tế. 5. Quản lý, thu hồi, tạm khóa giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế a) Thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại
Chương III THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 2. Thông tư này bị thu hồi, tạm khóa giá trị sử dụng theo quy định tại
Chương III THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 12. Nghị định số 188/2025/NĐ-CP. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế trong trường hợp người khác sử dụng thẻ đi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thông báo cho đơn vị và Bảo hiểm xã hội Quân đội để xử lý theo quy định của pháp luật. Khi thu hồi, tạm khóa giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội Quân đội thông báo cho đơn vị quản lý đối tượng để thông báo cho người tham gia bảo hiểm y tế được biết. b) Đơn vị quản lý đối tượng quy định tại
Chương III THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 13. Nghị định số 188/2025/NĐ-CP, một số trường hợp quy định cụ thể như sau: 1. Đối với đối tượng được lập danh sách hằng năm giá trị thẻ bảo hiểm y tế được tính từ ngày 01 tháng 01; đối với đối tượng được bổ sung trong năm tính từ ngày đóng bảo hiểm y tế theo quy định của cấp có thẩm quyền. 2. Trường hợp thân nhân là con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi và từ đủ 18 tuổi trở lên nếu vẫn còn tiếp tục đi học phổ thông thì giá trị sử dụng thẻ Bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Quân đội cấp như sau: a) Thân nhân từ đủ 72 tháng tuổi trở lên, giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế được tính từ ngày 01 tháng 10 của năm đó nếu sinh trước ngày 30 tháng 9; trường hợp sinh sau ngày 30 tháng 9 thì thẻ bảo hiểm y tế được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng sinh. Ví dụ 1: Cháu Nguyễn Văn Cường, sinh ngày 05/3/2020, là con đẻ của đồng chí Thiếu tá Nguyễn Văn A, Trợ lý tuyên huấn, Phòng Chính trị, Sư đoàn B, Quân khu K; cháu Cường được Bảo hiểm xã hội Quân đội cấp thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày 01/10/2026 (năm cháu đủ 72 tháng tuổi). Ví dụ 2: Trường hợp cháu Nguyễn Văn Cường tại ví dụ 1, sinh ngày 05/10/2020; cháu Cường được Bảo hiểm xã hội Quân đội cấp thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày 01/11/2026 (năm cháu đủ 72 tháng tuổi). b) Đối với thân nhân là học sinh lớp 12, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9 của năm học lớp 12. 3. Đối với thân nhân Hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời gian phục vụ tại ngũ từ ngày nhập ngũ đến hết ngày cuối cùng của tháng xuất ngũ; trường hợp hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ được cử đi học, đi đào tạo hoặc kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ giá trị sử dụng được nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng thẻ cũ đến hết thời hạn được đi đào tạo hoặc kéo dài. Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Văn Tâm nhập ngũ ngày 14/02/2025, đến ngày 31/01/2027 đồng chí Tâm hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ; thẻ bảo hiểm y tế của thân nhân đồng chí Tâm được sử dụng từ ngày 14/02/2025 đến hết ngày 31/01/2027. Ví dụ 2: Trường hợp đồng chí Nguyễn Văn Tâm ở Ví dụ 1, đến ngày 31/01/2027 đồng chí Tâm hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ, được cử đi đào tạo sĩ quan dự bị từ ngày 01/02/2027. Đơn vị đào tạo sĩ quan dự bị đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân đồng chí Tâm có giá trị nối tiếp từ ngày 01/02/2027 đến hết thời gian đào tạo sĩ quan dự bị. 4. Đối với thân nhân của học viên quân đội, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày nhập học đến hết ngày 31 tháng 12 của năm tốt nghiệp.
Chương III THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP. Trường hợp cấp thẻ bảo hiểm y tế bản giấy thì gửi thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế thông qua đơn vị. 2. Thủ trưởng đơn vị cấp trung đoàn và tương đương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan cán bộ, quân lực, tổ chức lao động: Hướng dẫn quân nhân khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế theo Mẫu số 01/BHYT-QĐ và Mẫu số 02/BHYT-QĐ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; lập Danh sách tham gia bảo hiểm y tế và văn bản đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế; Danh sách cấp lại, cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế theo Mẫu số 04/BHYT-QĐ và Mẫu số 05/BHYT-QĐ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trên phần mềm do Bảo hiểm xã hội Quân đội cấp gửi đơn vị cấp sư đoàn và tương đương trở lên. 3. Thủ trưởng đơn vị cấp sư đoàn và tương đương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan cán bộ, quân lực, tổ chức lao động: a) Lập Danh sách tham gia bảo hiểm y tế; văn bản đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế; Danh sách cấp, cấp lại, cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế theo các Mẫu số 03, 04, 05 và 06/BHYT-QĐ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (có trên phần mềm do Bảo hiểm xã hội Quân đội cấp) gửi Bảo hiểm xã hội Quân đội. Trường hợp đơn vị chưa có đường truyền mạng quân sự, hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định hiện hành; b) Trường hợp thẻ bảo hiểm y tế đã được Bảo hiểm xã hội Quân đội cấp hết hạn sử dụng mà người tham gia bảo hiểm y tế vẫn thuộc đối tượng cấp thẻ của năm tiếp theo, đơn vị (cấp sư đoàn và tương đương) làm văn bản đề nghị gia hạn thời gian tham gia bảo hiểm y tế theo Mẫu số III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 63/2025/TT-BQP. 4. Cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với thân nhân chiến sĩ mới nhập ngũ thực hiện như sau: Trước khi nhập ngũ Ban chỉ huy quân sự cấp xã và tương đương hướng dẫn công dân được phát lệnh gọi nhập ngũ, lập Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế, có xác nhận của Ủy ban Nhân dân cấp xã hoặc tương đương bàn giao cho đơn vị nhận quân cùng với hồ sơ nghĩa vụ quân sự. Đơn vị được giao nhiệm vụ huấn luyện chiến sĩ mới thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này. 5. Trường hợp thẻ bảo hiểm y tế của thân nhân bị hỏng, bị mất hoặc thông tin trên thẻ không trùng khớp với căn cước (căn cước công dân), các cơ quan, đơn vị hướng dẫn thân nhân liên hệ trực tiếp với Bảo hiểm xã hội Quân đội để được cấp đổi, cấp lại thẻ bảo hiểm y tế.
Chương IV MỨC HƯỞNG, PHẠM VI HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ; ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU; CHUYỂN NGƯỜI BỆNH GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 10. Mức hưởng bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 2, điểm c và d khoản 3, khoản 4 và 5
Chương IV MỨC HƯỞNG, PHẠM VI HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ; ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU; CHUYỂN NGƯỜI BỆNH GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 26. và
Chương IV MỨC HƯỞNG, PHẠM VI HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ; ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU; CHUYỂN NGƯỜI BỆNH GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 27. của Luật Bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau: a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo phạm vi quy định tại
Chương IV MỨC HƯỞNG, PHẠM VI HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ; ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU; CHUYỂN NGƯỜI BỆNH GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP và không áp dụng tỷ lệ, mức thanh toán theo quy định tại điểm c, d khoản 2
Chương IV MỨC HƯỞNG, PHẠM VI HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ; ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU; CHUYỂN NGƯỜI BỆNH GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 21. của Luật Bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại các điểm a và b khoản 3
Chương IV MỨC HƯỞNG, PHẠM VI HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ; ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU; CHUYỂN NGƯỜI BỆNH GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 22. của Luật Bảo hiểm y tế hoặc chuyển đổi mức hưởng bảo hiểm y tế thì thực hiện theo quy định tại
Chương IV MỨC HƯỞNG, PHẠM VI HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ; ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU; CHUYỂN NGƯỜI BỆNH GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 37. Nghị định số 188/2025/NĐ-CP. 2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện tra cứu thông tin thẻ bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại
Chương V THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 74/2025/NĐ-CP theo từng nhóm đối tượng. 2. Thanh toán chi phí vận chuyển thực hiện theo quy định tại
Chương V THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 14. Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
Chương V THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 14. Thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và người tham gia bảo hiểm y tế 1. Thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, các điểm c và d khoản 3, khoản 4 và khoản 5
Chương VI QUẢN LÝ, THU, CHI QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 15. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế 1. Việc thu, nộp bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại khoản 1, các điểm c, d khoản 3, khoản 4 và khoản 5
Chương VI QUẢN LÝ, THU, CHI QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 62. và 63 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP. 3. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại
Chương VI QUẢN LÝ, THU, CHI QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 65. Nghị định số 188/2025/NĐ-CP và quy định của Chính phủ về cơ chế tài chính, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. đến Điều 6, các khoản 2, 3, 4, điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 7, Điều 9, các khoản 1, 2 và 3 Điều 10, các khoản 2 và 3 Điều 11, Điều 12, khoản 2 Điều 13, Điều 14, các khoản 1 và 3 Điều 15, từ
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. đến
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 3. Khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 7, Điều 8, khoản 4 Điều 10, khoản 1 và 4 Điều 11, khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 15,
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH