Mục lục - 125 điều ▼
Chương I ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và người quản lý điều hành hợp tác xã hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức. 2. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
Chương I ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 2. Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng 1. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. 2. Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ. 3. Người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành. 4. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng. 5. Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. 6. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Chương I ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng 1. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước. 2. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước. 3. Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. 4. Cựu chiến binh, gồm: a) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4
Chương I ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 157/2016/NĐ-CP). b) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 quy định tại khoản 5
Chương I ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 2. Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh và tại khoản 1
Chương I ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ, gồm: - Quân nhân, công nhân viên quốc phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc (sau đây gọi tắt là Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg); - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (không được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg); - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; - Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg. 5. Người tham gia kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc, gồm: a) Người tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã được hưởng trợ cấp theo một trong các văn bản sau: - Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; - Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; - Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; b) Người đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg nhưng không phải là cựu chiến binh tại khoản 4 Điều này; c) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; d) Thanh niên xung phong đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975; đ) Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế. 6. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm. 7. Trẻ em dưới 6 tuổi. 8. 2 Người thuộc diện hưởng trợ cấp, trợ giúp xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi, người khuyết tật và trợ giúp xã hội. 9. Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo và một số đối tượng khác, cụ thể: a) 3 Người thuộc hộ gia đình nghèo theo chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2022-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 07/2021/NĐ-CP) và các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn nghèo áp dụng cho từng giai đoạn. b) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; c) Người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; d) Người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 10. Người được phong tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hằng tháng thấp hơn mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ. 11. 4 Thân nhân của liệt sĩ bao gồm: cha đẻ; mẹ đẻ; vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ; người có công nuôi liệt sĩ. 12. 5 Thân nhân của người có công, trừ các đối tượng quy định tại khoản 11 Điều này, gồm: a) Vợ hoặc chồng, con từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi hoặc khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 06 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên; d) Con đẻ từ đủ 6 tuổi trở lên bị dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.” 13. Thân nhân của sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an, gồm: a) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng; b) Vợ hoặc chồng; c) Con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông. 14. Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến ghép mô tạng. 15. Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam. 16. 6 (được bãi bỏ) 17. Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 18. 7 Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại điểm a khoản 10
Chương I ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 16. Pháp lệnh. 19. 8 Người phục vụ người có công đang sống ở gia đình, bao gồm: a) Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng; b) Người phục vụ thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên.” 20. 9 Người dân các xã an toàn khu, vùng an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ hiện đang thường trú tại các xã an toàn khu cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ đã được cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú mà không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1,2 và 3
Chương II MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNGTHỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
Điều 1. Nghị định này. - Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế; - Người lao động trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì mức đóng hằng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng của người lao động. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận là không vi phạm pháp luật, người lao động phải truy đóng bảo hiểm y tế trên số tiền lương được truy lĩnh; b) Bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1
Chương II MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNGTHỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
Điều 2. Nghị định này; c) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản đối với đối tượng quy định tại khoản 5
Chương II MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNGTHỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
Điều 2. Nghị định này; d) Bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp đối với đối tượng quy định tại khoản 6
Chương II MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNGTHỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
Điều 2. Nghị định này; đ) Bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với các đối tượng khác; e) Mức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại
Chương II MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNGTHỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
Điều 5. Nghị định này như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. Việc giảm trừ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm này được thực hiện khi các thành viên tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính. 2. Đối với đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng thì không áp dụng giảm trừ mức đóng theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1
Chương II MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNGTHỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
Điều 1. Nghị định này có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất. 4. Trường hợp đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại
Chương II MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNGTHỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
Điều 6. Nghị định này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại các Điều 1, 2, 3 và 4 Nghị định này thì đóng bảo hiểm y tế theo thứ tự như sau: Do người lao động và người sử dụng lao động đóng; do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng; do ngân sách nhà nước đóng; do người sử dụng lao động đóng. 5. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Chính phủ điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế để đảm bảo cân đối quỹ bảo hiểm y tế, phù hợp với khả năng ngân sách nhà nước và đóng góp của các đối tượng có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
Chương II MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNGTHỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
Điều 8. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước 1. Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một số đối tượng như sau: a) 15 Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú trên địa bàn các huyện nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền; b) 16 Hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Chương II MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNGTHỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
Điều 8. Nghị định này; b) Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ quy định tại khoản 1
Chương II MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNGTHỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
Điều 8. Nghị định này; c) Đối tượng được hỗ trợ và mức hỗ trợ cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh.
Chương II MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNGTHỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
Điều 9. Phương thức đóng bảo hiểm y tế của một số đối tượng 1. Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do ngân sách nhà nước đảm bảo quy định tại
Chương II MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNGTHỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
Điều 10. Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội; b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: - Học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc bộ, cơ quan trung ương thì do ngân sách trung ương hỗ trợ. Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh tổng hợp số thẻ bảo hiểm y tế đã phát hành, số tiền thu của học sinh, sinh viên và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổng hợp, gửi Bộ Tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 9 Điều này. - Học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác thì ngân sách địa phương, bao gồm cả phần ngân sách trung ương hỗ trợ (nếu có), nơi cơ sở giáo dục đó đặt trụ sở hỗ trợ, không phân biệt hộ khẩu thường trú của học sinh, sinh viên. Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tổng hợp số thẻ bảo hiểm y tế đã phát hành, số tiền thu của học sinh, sinh viên và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 9 Điều này. 6. Đối với các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế quy định tại khoản 4
Chương II MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNGTHỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
Điều 10. Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội; b) Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tổng hợp số thẻ bảo hiểm y tế đã phát hành, số tiền thu của người tham gia và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 9 Điều này. 7. Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình quy định tại
Chương II MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNGTHỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
Điều 10. Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 8. Đối với đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại
Chương II MỨC ĐÓNG, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNGTHỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
Điều 10. Xác định số tiền đóng, hỗ trợ đối với một số đối tượng khi nhà nước điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, điều chỉnh mức lương cơ sở 1. Đối với nhóm đối tượng quy định tại
Chương III THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 11. Lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế của một số đối tượng 1. Người sử dụng lao động lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của nhóm đối tượng quy định tại
Chương III THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 1. Nghị định này. 2. Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 15 Điều 3, khoản 3
Chương III THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 4. Nghị định này. 3. Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 1 Điều 1, khoản 13
Chương III THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 6. Nghị định này và theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. 4. Đối với người đã hiến bộ phận cơ thể theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội căn cứ giấy ra viện do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người hiến bộ phận cơ thể cấp cho đối tượng này để cấp thẻ bảo hiểm y tế. 5. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm lập danh sách đối tượng quy định tại Điều 2; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 16 và 17 Điều 3; khoản 1, 2 và 4
Chương III THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 12. Thẻ bảo hiểm y tế Thẻ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã hội phát hành, phản ánh được các thông tin sau: 1. Thông tin cá nhân của người tham gia bảo hiểm y tế, bao gồm: Họ và tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc. 2. Mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định tại
Chương III THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 14. Nghị định này. 3. Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng. 4. Nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu. 5. Thời gian tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục trở lên đối với đối tượng phải cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục là thời gian sử dụng ghi trên thẻ bảo hiểm y tế lần sau nối tiếp lần trước; trường hợp gián đoạn tối đa không quá 03 tháng. Người được cơ quan có thẩm quyền cử đi công tác, học tập, làm việc hoặc theo chế độ phu nhân, phu quân hoặc con đẻ, con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi đi theo bố hoặc mẹ công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thì thời gian ở nước ngoài được tính là thời gian tham gia bảo hiểm y tế. Người lao động khi đi lao động ở nước ngoài thì thời gian đã tham gia bảo hiểm y tế trước khi đi lao động ở nước ngoài được tính là thời gian đã tham gia bảo hiểm y tế nếu tham gia bảo hiểm y tế khi về nước trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh. Người lao động trong thời gian làm thủ tục chờ hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật việc làm thì thời gian đã tham gia bảo hiểm y tế trước đó được tính là thời gian đã tham gia bảo hiểm y tế. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 3
Chương III THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 16. của Luật Bảo hiểm y tế. 9. Giá trị sử dụng của thẻ bảo hiểm y tế quy định tại Điều này tương ứng số tiền đóng bảo hiểm y tế theo quy định, trừ đối tượng là trẻ em dưới 6 tuổi.
Chương IV MỨC HƯỞNG, THỦ TỤC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 22. của Luật Bảo hiểm y tế 1. Các đối tượng quy định tại các khoản 3, 4, 5, 8, 9, 11, 17 và 20
Chương IV MỨC HƯỞNG, THỦ TỤC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 22. của Luật Bảo hiểm y tế. 2. Các đối tượng được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV MỨC HƯỞNG, THỦ TỤC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 22. của Luật Bảo hiểm y tế và không áp dụng tỷ lệ thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 2
Chương IV MỨC HƯỞNG, THỦ TỤC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 22. của Luật Bảo hiểm y tế như sau: a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt số điểm dưới 50 điểm hoặc được tạm xếp cấp cơ bản, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% mức hưởng; b) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt số điểm từ 50 điểm đến dưới 70 điểm, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng; c) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương hoặc tương đương tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng; d) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tương đương tuyến tỉnh theo quy định tại điểm h khoản 4
Chương IV MỨC HƯỞNG, THỦ TỤC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 22. của Luật Bảo hiểm y tế, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng. 6. Trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này được tính để xác định số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm quy định tại điểm d khoản 1
Chương IV MỨC HƯỞNG, THỦ TỤC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 22. của Luật Bảo hiểm y tế. 7. Đối với trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đi khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu: a) Người có thẻ bảo hiểm y tế đi khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo phạm vi được hưởng (nếu có) theo quy định tại
Chương IV MỨC HƯỞNG, THỦ TỤC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 22. của Luật Bảo hiểm y tế. Phần chi phí chênh lệch giữa giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu với mức thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế do người bệnh thanh toán cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm bảo đảm về nhân lực, điều kiện chuyên môn, thiết bị y tế, khả năng cung ứng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo đúng hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đã ký với cơ quan bảo hiểm xã hội và công khai những khoản chi phí mà người bệnh phải chi trả ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế, phần chi phí chênh lệch và phải thông báo trước cho người bệnh. 8. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế thay đổi nhóm đối tượng quy định tại
Chương IV MỨC HƯỞNG, THỦ TỤC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 28. của Luật Bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế theo một trong các trường hợp sau đây: a) Thẻ bảo hiểm y tế hoặc mã số bảo hiểm y tế; trường hợp thẻ bảo hiểm y tế chưa có ảnh thì phải xuất trình thêm một trong các giấy tờ tùy thân có ảnh: căn cước, căn cước công dân, giấy chứng nhận căn cước, hộ chiếu, tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNelD hoặc giấy tờ chứng minh nhân thân khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc giấy xác nhận của công an cấp xã hoặc giấy tờ khác có xác nhận của cơ sở giáo dục nơi quản lý học sinh, sinh viên; b) Căn cước hoặc căn cước công dân hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNelD đã tích hợp thông tin về thẻ bảo hiểm y tế. 2. Đối với trẻ em dưới 6 tuổi chi xuất trình thẻ bảo hiểm y tế hoặc mã số bảo hiểm y tế; trường hợp chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế thì xuất trình giấy khai sinh bản gốc hoặc bản sao hoặc trích lục khai sinh, giấy chứng sinh bản gốc hoặc bản sao hoặc căn cước; đối với trẻ vừa sinh, cha hoặc mẹ hoặc thân nhân của trẻ ký xác nhận trên hồ sơ bệnh án hoặc người đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký xác nhận trên hồ sơ bệnh án trong trường hợp trẻ không có cha, mẹ hoặc thân nhân. 3. Người tham gia bảo hiểm y tế trong thời gian chờ cấp lại thẻ, thay đổi thẻ bảo hiểm y tế hoặc thông tin về thẻ bảo hiểm y tế khi đến khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cấp, cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế, thông tin về thẻ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền tiếp nhận hồ sơ cấp lại thẻ, đổi thẻ cấp theo Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và một loại giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 4. Người đã hiến bộ phận cơ thể người phải xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều này. Trường hợp chưa có thẻ bảo hiểm y tế thì phải xuất trình giấy ra viện do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi lấy bộ phận cơ thể người cấp cho người đã hiến bộ phận cơ thể người và một trong các giấy tờ chứng minh nhân thân của người đó: căn cước, căn cước công dân, giấy chứng nhận căn cước, hộ chiếu, tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNelD hoặc giấy tờ chứng minh nhân thân khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp. Trường hợp phải điều trị ngay sau khi hiến thì đại diện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi lấy bộ phận cơ thể và người bệnh hoặc thân nhân của người bệnh ký xác nhận vào hồ sơ bệnh án. 5. Trường hợp cấp cứu, người tham gia bảo hiểm y tế phải xuất trình các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này trước khi kết thúc đợt điều trị. 6. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội không được quy định thêm thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ngoài các thủ tục quy định tại Điều này. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội cần sao chụp thẻ bảo hiểm y tế, các giấy tờ liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh để phục vụ cho công tác quản lý thì phải tự sao chụp sau khi có ý kiến đồng ý của người bệnh hoặc người giám hộ người bệnh, không được yêu cầu người bệnh sao chụp hoặc chi trả cho khoản chi phí này.
Chương V HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 34. Nghị định này), cơ quan bảo hiểm xã hội ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trực tiếp với cơ quan, đơn vị, trường học.
Chương V HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 40. của Luật Bảo hiểm y tế; b) Yêu cầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện chuyển dữ liệu điện tử để thực hiện giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội: a) Thực hiện theo quy định tại
Chương V HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 41. của Luật Bảo hiểm y tế; b) Trong 10 ngày đầu của tháng đầu kỳ ký hợp đồng, cung cấp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh danh sách những người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu theo Mẫu số 8 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này vào đầu mỗi quý bằng bản điện tử hoặc văn bản có ký tên đóng dấu; c) Bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, quy chế quản lý hồ sơ bệnh án theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; d) Phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc tiếp nhận, kiểm tra thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm; hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin trong giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; đ) Bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về chế độ bảo hiểm y tế; e) Hoàn thiện hệ thống giám định và bảo đảm duy trì tiếp nhận, phản hồi kịp thời việc tiếp nhận dữ liệu điện tử, kết quả giám định khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Chương V HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 42. Luật Bảo hiểm y tế và quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; b) Được cung cấp thông tin kịp thời khi hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế phát hiện có gia tăng chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cao so với mức chi phí bình quân của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật 25 , cùng chuyên khoa để kịp thời rà soát, kiểm tra xác minh, thực hiện giải pháp điều chỉnh phù hợp. 2. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: a) 26 Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại
Chương V HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 43. Luật Bảo hiểm y tế và các trách nhiệm theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh b) 27 Tuân thủ các quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và quy định của pháp luật có liên quan về mua sắm, đấu thầu để bảo đảm cung ứng thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế có chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm. c) Gửi dữ liệu điện tử để phục vụ quản lý khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ngay sau khi kết thúc lần khám bệnh hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú hoặc kết thúc đợt điều trị nội trú của người bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; d) Gửi dữ liệu điện tử về chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đề nghị thanh toán chậm nhất trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. đ) 28 Thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện để thực hiện đúng quy định của pháp luật về chuẩn dữ liệu đầu vào, chuẩn dữ liệu đầu ra, trích chuyển dữ liệu điện tử, chuyển đổi số và giao dịch điện tử trong lĩnh vực y tế; e) 29 Rà soát, ban hành kịp thời các quy trình, hướng dẫn chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, các biện pháp phòng chống lạm dụng, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế theo thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, rà soát việc thực hiện thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo đúng quy định của pháp luật; chủ động phát hiện, rà soát, kiểm tra xác minh các chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tăng cao tại cơ sở theo kiến nghị, cảnh báo của cơ quan bảo hiểm xã hội và điều chỉnh phù hợp. g) 30 Cơ quan có thẩm quyền xếp cấp chuyên môn kỹ thuật quy định tại khoản 3
Chương V HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 90. của Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm công khai danh sách các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được xếp cấp kèm theo số điểm trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan và trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm công khai kết quả xếp cấp chuyên môn kỹ thuật kèm theo số điểm trên Trang thông tin điện tử của cơ sở và tại nơi đón tiếp người bệnh.
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023. 3 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023. 4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 183. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022. 5 Khoản này được sửa đổi bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 183. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022. 6 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 183. của Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022. 8 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 183. của Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022. 9 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023. 10 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023. 11 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023. 12 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2023. 13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 2. của Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023. 14 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 2. của Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023. 15 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023. 16 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023. 17 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023. 18 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023. 19 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 10 năm 2023. 20 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 21 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 22 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 23 Cụm từ “hạng bệnh viện” được thay thế bằng cụm từ “cấp chuyên môn kỹ thuật” theo quy định tại điểm a khoản 7
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 24 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023. 25 Cụm từ “cùng hạng, cùng tuyến” được thay thế bằng cụm từ “cùng cấp chuyên môn kỹ thuật” theo quy định tại điểm đ khoản 7
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 26 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023. 27 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023. 28 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023. 29 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023. 30 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 4
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 31 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. 32 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 2. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. 33 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 2. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. 34 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 2. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. 35 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 36 Cụm từ “chuyển tuyến” được thay thế bằng cụm từ “chuyển người bệnh” theo quy định tại điểm b khoản 7
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 37 Cụm từ “lên tuyến trên” được thay thế bằng cụm từ “đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu chuyên môn” theo quy định tại điểm c khoản 7
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 38 Cụm từ “chuyển tuyến” được thay thế bằng cụm từ “chuyển người bệnh” theo quy định tại điểm b khoản 7
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 39 Cụm từ "chỉ đạo tuyến” được thay thế bằng cụm từ “chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật” theo quy định tại điểm đ khoản 7
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 40 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 41 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 42 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 43 Cụm từ “tuyến huyện và tương đương’’ được thay thế bằng cụm từ “cấp cơ bản mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt số điểm từ dưới 50 hoặc được tạm xếp cấp cơ bản” theo quy định tại điểm e khoản 7
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 44 Cụm từ “tuyến tỉnh và tương đương” được thay thế bằng cụm từ “cấp cơ bản mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt số điểm từ 50 điểm đến dưới 70 điểm” theo quy định tại điểm e khoản 7
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 45 Cụm từ “tuyến trung ương và tương đương” được thay thế bằng cụm từ “cấp chuyên sâu” theo quy định tại điểm e khoản 7
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 46 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023. 47
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 185. của Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022 quy định như sau: “
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 185. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022. 2. Những nội dung dẫn chiếu tại Nghị định này được thay đổi khi các văn được dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm theo dõi, thực hiện cập nhật thay đổi của văn bản được dẫn chiếu. 3. Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý và sử dụng Quỹ đền ơn đáp nghĩa hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. Nghị định này được áp dụng từ ngày 19 tháng 10 năm 2023. 3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 2
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. Nghị định này trong thời gian 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2023 4. Quy định tại khoản 8
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. và khoản 3
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 2. Nghị định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Việc thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 thực hiện theo quy định tại Điều 30,
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 31. và khoản 2
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 32. Luật Bảo hiểm y tế và quy định tại khoản 8
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. Nghị định này.
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp Người tham gia bảo hiểm y tế vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để điều trị trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng ra viện từ ngày Nghị định này có hiệu lực thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, g và h khoản 1, các khoản 2, 3, 4 và 5
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 14. Nghị định số 146/2018/NĐ-CP và quy định tại khoản 5
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. Nghị định này.” Điều 3,
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 4. và
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 5. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 quy định như sau: “
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định này. 2. Giấy hẹn khám lại, Giấy chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cấp, cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 mà còn thời hạn sử dụng sau ngày 01 tháng 01 năm 2025 được tiếp tục sử dụng cho đến khi các loại giấy này hết giá trị sử dụng.
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 5. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.” 48 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023. 49 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023. 50 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2023. Phụ lục (Kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ) Mẫu số 1 Bảng tổng hợp đối tượng và kinh phí do ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế Mẫu số 2 Danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế Mẫu số 3 Danh sách thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế Mẫu số 4 Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cấp, cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế Mẫu số 5 (Được bãi bỏ) 51 Mẫu số 6 (Được bãi bỏ) 52 Mẫu số 7 Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế Mẫu số 8 Danh sách người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ____________________ 51 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 2. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 52 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 2. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Mẫu số 1 BHXH……… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________ BẢNG TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG VÀ KINH PHÍ DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐÓNG, HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ Năm 20... (Đơn vị tính: Thẻ; Đồng) Số TT Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ Số thẻ BHYT đã phát hành Số tiền đóng BHYT tính theo mức đóng quy định Số tiền do người tham gia đóng Số tiền ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ Số tiền cơ quan tài chính, lao động đã chuyển Số tiền cơ quan tài chính, lao động còn phải chuyển A B 1 2 3 4=2-3 5 6=4-5 Tổng số 1 Trẻ em dưới 6 tuổi 2 Người thuộc hộ gia đình nghèo 3 Người thuộc hộ gia đình cận nghèo - Đối tượng được NSNN hỗ trợ 100% mức đóng - Đối tượng được NSNN hỗ trợ ...% mức đóng 4 Học sinh, sinh viên 5 Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình 6 ……… NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, ghi rõ họ và tên) … ngày.... tháng...năm 20... GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu) Ghi chú: Trường hợp cá nhân, tổ chức trong hoặc ngoài nước hỗ trợ thêm mức đóng cho người tham gia được NSNN hỗ trợ một phần mức đóng BHYT, thì phần kinh phí hỗ trợ của cá nhân, tổ chức được tổng hợp vào cột 3 “Số tiền do người tham gia BHYT đóng”. Mẫu số 2 BHXH……… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________ DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ Năm 20... (Kèm theo công văn số.... /... ngày... tháng... năm ... của BHXH...) STT Họ và tên Mã số BHXH Ngày tháng năm sinh Giới Địa chỉ Số thẻ BHYT đã phát hành trong năm Nơi đăng ký KCB ban đầu 1 Nguyễn Văn A 2 3 ... NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ và tên) ... ngày.... tháng....năm.... GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ và tên) Mẫu số 3 DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘ GIA ĐÌNH THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ Họ và tên chủ hộ:………………….Số điện thoại (nếu có)………………………. Số sổ hộ khẩu (hoặc sổ tạm trú):………………………………………………….. Địa chỉ: Thôn (bản, tổ dân phố)……………..Xã (phường, thị trấn)……………… Huyện (quận, thị xã, TP thuộc tỉnh):……………………… Tỉnh (TP):……… STT Họ và tên Mã thẻ BHYT Ngày, tháng, năm sinh Giới tính Nơi cấp giấy khai sinh Mối quan hệ với chủ hộ Số CMND/ Thẻ căn cước/Hộ chiếu Ghi chú A B 1 2 3 4 5 6 7 1 2 3 4 … (Ghi chú: Người kê khai có thể tra cứu Mã số bảo hiểm y tế và Mã hộ gia đình tại địa chỉ: http://baohiemxahoi.gov.vn) Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai …., ngày....tháng....năm .... NGƯỜI KÊ KHAI (Ký, ghi rõ họ tên) Mẫu số 4 BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH PHÒNG..../BHXH HUYỆN.... _____________ Số: .../TNHS CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ …., ngày....tháng....năm .... GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ CẤP, CẤP LẠI VÀ ĐỔI THẺ BẢO HIỂM Y TẾ, THÔNG TIN VỀ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ 53 NGƯỜI NỘP HỒ SƠ: ……………………………………………………………………………… Tên đơn vị (nếu là đại diện cho đơn vị nộp hồ sơ):…………..Mã đơn vị:……….. Họ và tên người tham gia bảo hiểm y tế:……………………………………………. Mã thẻ bảo hiểm y tế: ……………………….……………………….………………… Nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu: ………………………. Địa chỉ: ……………………….……………………….……………………….………… Số điện thoại liên hệ: ……………………….……………………….………………… Email (nếu có) ……………………….……………………….………………………. Nội dung yêu cầu giải quyết: ……………………….……………………….……… 1. Thành phần hồ sơ nộp gồm: ……………………….……………………………. TT Tên giấy tờ Số lượng Ghi chú 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định:………ngày 3. Thời gian nhận hồ sơ: ngày….tháng .... năm…. 4. Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày .... tháng .... năm .... 5. Đăng ký nhận kết quả tại: - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả □ - Qua dịch vụ bưu chính □ Địa chỉ nhận kết quả:………………………………………………………. 6. Đối với kết quả là tiền giải quyết chế độ, đề nghị nhận tại: - Cơ quan BHXH □ - Nhận qua tài khoản □ Số tài khoản:……………………Ngân hàng…………………… Tên chủ tài khoản:……………………………………………………. NGƯỜI NỘP HỒ SƠ NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ Đã nhận kết quả giải quyết vào ngày…tháng…năm…. NGƯỜI NHẬN (Ký và ghi rõ họ tên) Hướng dẫn: 1. Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả được lập thành 02 liên, một liên giao cho cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ, một liên chuyển cùng hồ sơ cho Bộ phận nghiệp vụ sau đó lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 2. Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả được lập cho từng loại hồ sơ theo từng thủ tục hành chính (ví dụ: một đơn vị nộp 3 loại hồ sơ khác nhau thì sẽ có 3 giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả). 3. Tại phần nội dung yêu cầu giải quyết: Ghi tóm tắt yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính. Một số trường hợp cần lưu ý: a) Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp, cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế, thông tin về thẻ bảo hiểm y tế 54 : viên chức Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả ghi đầy đủ nội dung mà cá nhân yêu cầu giải quyết; đồng thời ghi mã thẻ bảo hiểm y tế cũ để sử dụng phiếu hẹn thay thế thẻ bảo hiểm y tế, thông tin về thẻ bảo hiểm y tế 55 khi đi khám bệnh, chữa bệnh; b) Trường hợp đơn vị yêu cầu cấp lại, gộp, đổi, điều chỉnh thông tin đã ghi trên thẻ bảo hiểm y tế hoặc thông tin về thẻ bảo hiểm y tế 56 , đổi, điều chỉnh thông tin đã ghi trên thẻ bảo hiểm y tế: viên chức Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ kèm theo Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia bảo hiểm y tế. c) Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đề nghị cấp Giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm có thời gian tham gia bảo hiểm y tế ở nhiều nơi khác nhau ghi cụ thể tên đơn vị tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố nơi đã đóng bảo hiểm y tế. 4. Cá nhân đăng ký nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội, khi đến nhận kết quả là tiền giải quyết chế độ bảo hiểm y tế, viên chức bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hướng dẫn cá nhân như sau: a) Người hưởng chế độ trực tiếp nhận: cung cấp giấy hẹn và căn cước hoặc căn cước công dân 57 . b) Người khác nhận thay: - Nếu là thân nhân của người hưởng chế độ: cung cấp giấy hẹn, chứng minh nhân dân giấy tờ chứng minh là thân nhân của người hưởng bảo hiểm y tế (bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh hoặc giấy đăng ký kết hôn...) - Nếu là người giám hộ: cung cấp giấy hẹn, chứng minh nhân dân giấy tờ chứng minh là giám hộ đương nhiên của người hưởng bảo hiểm y tế (bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh hoặc giấy đăng ký kết hôn...). Trong trường hợp không có người giám hộ đương nhiên theo quy định của pháp luật thì cung cấp giấy hẹn, chứng minh nhân dân, quyết định công nhận việc giám hộ của cấp có thẩm quyền. - Nếu không phải là thân nhân hoặc người giám hộ nêu trên: cung cấp giấy hẹn, chứng minh nhân dân, giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật hiện hành./. ____________________ 53 Cụm từ “cấp, cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế” được thay thế bằng cụm từ “cấp, cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế, thông tin về thẻ bảo hiểm y tế” theo quy định tại điểm a khoản 8
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 54 Cụm từ “cấp, cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế” được thay thế bằng cụm từ “cấp, cấp lại và đổi thẻ bảo hiểm y tế, thông tin về thẻ bảo hiểm y tế” theo quy định tại điểm a khoản 8
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 55 Cụm từ “Phiếu hẹn thay thế thẻ bảo hiểm y tế” được thay thế bằng cụm từ “Phiếu hẹn thay thế thẻ bảo hiểm y tế, thông tin về thẻ bảo hiểm y tế” theo quy định tại điểm c khoản 8
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 56 Cụm từ “cấp lại gộp đổi, điều chỉnh thông tin đã ghi trên thẻ bảo hiểm y tế” được thay thế bằng cụm từ “cấp lại, gộp, đổi, điều chỉnh thông tin đã ghi trên thẻ bảo hiểm y tế hoặc thông tin về thẻ bảo hiểm y tế” theo quy định tại điểm b khoản 8
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 57 Cụm từ “chứng minh nhân dân” được thay thế bằng cụm từ “căn cước hoặc căn cước công dân” theo quy định tại điểm d khoản 8
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Mẫu số 7 58 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________ HỢP ĐỒNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Năm 202... (Số: /HĐKCB-BHYT) (1) Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày .... tháng .... năm ....; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày .... tháng .... năm ....; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày .... tháng .... năm….; Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số .... ngày .... tháng .... năm…của……………..về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh…………. (2) Căn cứ Quyết định số…..ngày ....tháng....năm .... của……………..về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh/ huyện…………… (3) Hôm nay, ngày..tháng….năm 202.... tại……….., Chúng tôi gồm: Bên A Bảo hiểm xã hội (tỉnh/huyện)………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………………… Địa chỉ thư điện tử: ……………………………………………………………. Điện thoại: ………………………………………Fax: ………………………… Tài khoản số: …………………………Tại ngân hàng………………………… Đại diện là ông (bà): …………………………………………………………… Chức vụ: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc (Giấy ủy quyền số:…..ngày…tháng…năm 202….) (4) Bên B: (Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ quan ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh):..…………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………………………………… Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………………………… Điện thoại: …………………………………..Fax: ………………………… Tài khoản số: …………………Tại Kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng………… Đại diện là ông (bà): …………………………………………………… Chức vụ: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc (Giấy ủy quyền số:….ngày…tháng…năm 202………) (5) Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo các điều khoản như sau:
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh 1. Đối tượng phục vụ: Người có tham gia bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của bên B. 2. Phạm vi cung ứng dịch vụ: Bên B bảo đảm khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định; thực hiện đấu thầu mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư y tế bảo đảm đúng quy định để đáp ứng việc cung ứng dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ kỹ thuật theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 2. Phương thức thanh toán Hai bên thống nhất các phương thức thanh toán và thể hiện cụ thể về đối tượng, phạm vi (ghi rõ phương thức thanh toán):………………………….. …………………………..…………………………..…………………………..
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 3. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán Hai bên thực hiện việc tạm ứng, thanh quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 32. của Luật Bảo hiểm y tế, Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP và các văn bản liên quan theo quy định của pháp luật.
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 40. của Luật Bảo hiểm y tế. b) Yêu cầu bên B bảo đảm thực hiện nội dung quy định tại Khoản 2
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. Hợp đồng này. c) Yêu cầu bên B cung cấp tài liệu để phục vụ công tác giám định, bao gồm: hồ sơ bệnh án, đề án liên doanh, liên kết thực hiện dịch vụ kỹ thuật y tế, hợp đồng làm việc giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề (nếu có); Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về thực hiện Đề án hoặc hợp đồng chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 59 ; danh mục dịch vụ kỹ thuật; danh mục và giá thuốc, hóa chất, vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”. d) Từ chối thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không đúng quy định hoặc không đúng với nội dung hợp đồng này. 2. Trách nhiệm của bên A: a) Thực hiện đúng theo quy định tại khoản 5
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 41. của Luật Bảo hiểm y tế và các Điều 19, 20 và 21 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế. b) Thực hiện tạm ứng cho bên B theo quy định tại khoản 1
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 42. của Luật Bảo hiểm y tế; 2. Trách nhiệm của bên B: a) Thực hiện theo quy định tại
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 43. của Luật Bảo hiểm y tế. b) Chỉ định sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ y tế đảm bảo hợp lý, an toàn, hiệu quả; tránh lãng phí, không lạm dụng; c) Cung cấp cho bên A các tài liệu để thực hiện công tác giám định, bao gồm: hồ sơ bệnh án; đề án liên doanh, liên kết thực hiện dịch vụ kỹ thuật y tế, hợp đồng làm việc giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề (nếu có); Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về thực hiện Đề án hoặc hợp đồng chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 60 ; danh mục dịch vụ kỹ thuật; danh mục và giá thuốc, hóa chất, vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; d) Trường hợp có thay đổi danh mục dịch vụ kỹ thuật, danh mục và giá thuốc, hóa chất, vật tư y tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nhân sự trong thực hiện công việc thuộc hợp đồng phải thông báo bằng văn bản cho bên A biết và cập nhật lên cổng tiếp nhận của Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm của bên B trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế.
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 48. của Luật Bảo hiểm y tế. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng để hai bên thực hiện. 4. Trong thời gian tranh chấp, hai bên vẫn phải bảo đảm không làm gián đoạn việc khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế. 5. Trường hợp có thay đổi hoặc chấm dứt hợp đồng thì thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 2
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47
Điều 1. của Nghị định số 02/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 60 Cụm từ “tuyến dưới” được thay thế bằng cụm từ “cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” theo quy định tại điểm g khoản 7
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 47