Thông tưThông tư 55/2024/TT-BYTBan hành: 31/12/2024Còn hiệu lực
Thông tư số Thông tư 55/2024/TT-BYT sửa đổi gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Thông tư 08/2022/TT-BYT quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.1 lượt tải0 lượt xem
Xem bản PDF gốc (giữ nguyên dấu, chữ ký, định dạng)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều về gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Thông tư số 08/2022/TT-BYT ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 8 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2 như sau: “2. Thời hạn hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành thuốc là 03 (ba) năm kể từ ngày cấp hoặc gia hạn đối với các thuốc sau:”. b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau: “2a. Giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc khi hết thời hạn hiệu lực mà đã được Cục Quản lý Dược tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành theo quy định thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi được gia hạn hoặc khi Cục Quản lý Dược có văn bản thông báo không gia hạn hoặc thông báo tạm dừng sử dụng giấy đăng ký lưu hành do phát hiện thuốc, nguyên liệu làm thuốc có nguy cơ không an toàn cho người sử dụng hoặc nghi ngờ giả mạo tài liệu pháp lý.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 23 như sau: “3. Tài liệu hành chính đối với hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu, nguyên liệu làm thuốc bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo Mẫu 5B/TT ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy chứng nhận CPP còn thời hạn hiệu lực đối với thuốc nhập khẩu; c) Báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành theo Mẫu 2D/TT ban hành kèm theo Thông tư này.”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 27 như sau: “3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm: Các tài liệu theo quy định tại khoản 3
Điều 30 như sau: “2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc dược liệu: Các tài liệu theo quy định tại khoản 3
Điều 32 như sau: “2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc: Các tài liệu theo quy định tại khoản 3
Điều 34 như sau: “1. Cục Quản lý Dược và các đơn vị do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định (sau đây gọi tắt là đơn vị thẩm định) tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, thay đổi bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này. 2. Cục Quản lý Dược: a) Cấp, phê duyệt thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, công bố biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu, thuốc có báo cáo nghiên cứu tương đương sinh học trên cơ sở thẩm định hồ sơ, tư vấn của Hội đồng đối với từng trường hợp cụ thể hoặc chủ trương chung của Hội đồng áp dụng cho từng loại hình thay đổi, bổ sung, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này; b) Gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên cơ sở thẩm định hồ sơ, tư vấn của Hội đồng đối với các trường hợp sau: - Thuốc quy định tại khoản 2
Điều 35 như sau: “- Cấp, không cấp; gia hạn, không gia hạn đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2
Điều 37 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 1 như sau: “1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Dược gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2
Điều 56 Luật Dược được sửa đổi tại khoản 30
Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược.”. d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận đủ tài liệu bổ sung, Cục Quản lý Dược ban hành quyết định gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với hồ sơ đạt yêu cầu; có văn bản trả lời đối với hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt và nêu rõ lý do. Trình tự, thời gian xem xét tài liệu bổ sung được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 1a Điều này.”. 9. Bổ sung điểm o và điểm p vào sau điểm n của khoản 1
Điều 48 như sau: “o) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, Cục Quản lý Dược công khai thông tin tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, Trang thông tin điện tử Cục Quản lý Dược; p) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý Dược có văn bản thông báo không gia hạn hoặc thông báo tạm dừng sử dụng giấy đăng ký lưu hành do phát hiện thuốc, nguyên liệu làm thuốc có nguy cơ không an toàn cho người sử dụng hoặc nghi ngờ giả mạo tài liệu pháp lý, Cục Quản lý Dược công khai thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, Trang thông tin điện tử Cục Quản lý Dược.”. 10. Sửa đổi Mẫu 5B/TT và bổ sung Mẫu 2D/TT ban hành kèm theo Thông tư này. 11. Bãi bỏ điểm b khoản 2
Điều 56 Luật Dược được sửa đổi tại khoản 30
Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược. 2. Được tiếp tục thẩm định, gia hạn giấy đăng ký lưu hành nếu đáp ứng quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BYT ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trường hợp cơ sở đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này phải hoàn thiện hồ sơ theo quy định để được xem xét gia hạn giấy đăng ký lưu hành.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) xem xét, giải quyết./. Nơi nhận: - Ủy ban xã hội của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Phòng Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ); - Đ/c Bộ trưởng BYT (để báo cáo); - Các đ/c Thứ trưởng BYT; - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL); - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - Tổng cục Hải quan; - Y tế các Bộ, ngành; - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Hội đồng tư vấn cấp GĐKLH thuốc, nguyên liệu làm thuốc; - Tổng công ty Dược Việt Nam - Công ty cổ phần; - Hiệp hội Doanh nghiệp dược Việt Nam; - Hội Dược học Việt Nam; - Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế, Trang TTĐT Cục QLD; - Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc; - Lưu: VP, PC, QLD. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Xuân Tuyên PHỤ LỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC MẪU VĂN BẢN KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 08/2022/TT-BYT (Kèm theo Thông tư số 55/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Mẫu 2D/TT Báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành Mẫu 5B/TT Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc Mẫu 2D/TT - Mẫu báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành BÁO CÁO AN TOÀN, HIỆU QUẢ CỦA THUỐC TRONG QUÁ TRÌNH LƯU HÀNH Kính gửi: Cục Quản lý Dược Địa chỉ: 138 A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội 1. Thông tin chung: 1.1. Tên cơ sở đăng ký Địa chỉ: Điện thoại: 1.2. Tên văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài): Địa chỉ: Điện thoại: 1.3. Tên cơ sở sản xuất: Địa chỉ: Điện thoại: 1.4. Tên thuốc: 1.5. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng: 1.6. Dạng bào chế: 1.7. Số đăng ký: Ngày cấp/ gia hạn gần nhất: Ngày hết hạn: 2. Tình trạng lưu hành trên thế giới (nếu có) 3. Báo cáo tình hình chất lượng thuốc trong thời gian lưu hành: STT Số Quyết định thu hồi Số lô thuốc bị thu hồi Số lượng thuốc đã thu hồi Mức độ vi phạm Hình thức thu hồi (tự nguyện/bắt buộc) 4. Những thay đổi liên quan tới thông tin an toàn thuốc trong khoảng thời gian báo cáo 1 5. Thông tin về tình hình sử dụng tại thị trường Việt Nam 5.1. Số lượng thuốc đã cung ứng trên thị trường 5.2. Danh sách các cơ sở y tế sử dụng thuốc (theo mẫu kèm theo bao gồm tên cơ sở sử dụng thuốc và số lượng thuốc đã sử dụng) STT Tên cơ sở sử dụng thuốc Số lượng thuốc đã sử dụng (theo đơn vị tính nhỏ nhất) 6. Tổng hợp thông tin về biến cố 2 bất lợi nghiêm trọng của thuốc được ghi nhận trong quá trình lưu hành trên thị trường Việt Nam: STT Mô tả biến cố Số ca gặp phải Kết quả sau khi xử trí biến cố 7. Thông tin an toàn mới phát sinh so với thông tin của thuốc đã được phê duyệt trong tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc (chỉ áp dụng với thuốc generic không có biệt dược gốc được cấp phép lưu hành tại Việt Nam): 7.1. Thông tin về an toàn từ cơ quan quản lý SRA: 7.2. Thông tin về an toàn tổng hợp từ y văn: 8. Nhận định về nguy cơ liên quan đến an toàn, hiệu quả của thuốc và biện pháp giải quyết để giảm thiểu nguy cơ: 9. Kết luận và đề xuất: Cơ sở đăng ký cam kết những nội dung báo cáo là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã báo cáo./. ….. , ngày…. tháng..... năm … Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký 3 (Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) _____________ 1 Cơ sở liệt kê việc thực hiện cập nhật lên cơ quan quản lý về thông tin theo những cảnh báo của cơ quan quản lý hoặc những phát hiện liên quan đến thông tin an toàn của thuốc (như chống chỉ định, cảnh báo, thận trọng, ADR, quá liều, tương tác thuốc...) 2 Mô tả cụ thể biến cố hoặc theo hệ thống MedDRA (PT); 3 Các chức danh theo quy định tại khoản 5
Điều 22 Thông tư số 08/2022/TT-BYT Mẫu 5B/TT - Mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY ĐĂNG KÝ THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC A. Chi tiết về thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành: 1. Cơ sở đăng ký 1.1. Tên cơ sở đăng ký: 1.2. Địa chỉ: Website (nếu có): 1.3. Điện thoại: 1.4. Tên Văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài): - Địa chỉ: - Điện thoại: 2. Cơ sở sản xuất 1 2.1. Tên cơ sở sản xuất: 2.2. Địa chỉ: Website (nếu có): Các cơ sở sản xuất khác (nếu có) 2 Tên và địa chỉ Vai trò 3. Tên thuốc/nguyên liệu làm thuốc: 4. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng: 5. Quy cách đóng gói: 6. Dạng bào chế: 7. Tiêu chuẩn chất lượng: 8. Hạn dùng: 9. Điều kiện bảo quản: 10. Số đăng ký: Ngày cấp: Ngày hết hạn: 11. Tình hình đăng ký, lưu hành tại Việt Nam: 11.1. Tình hình lưu hành thuốc tại Việt Nam (tích √ vào ô tương ứng): □ Thuốc có lưu hành □ Thuốc chưa lưu hành 11.2. Tình hình đăng ký thuốc tại Việt Nam: STT Lần cấp GĐKLH Ngày cấp Số Quyết định Ghi chú 1. Lần đầu 2 Gia hạn lần 1 ... 12. Thuốc đã được Cục Quản lý Dược phê duyệt với phân loại: □ Thuốc hoá dược □ Thuốc dược liệu □ Vắc xin □ Sinh phẩm □ Nguyên liệu làm thuốc □ Thuốc không kê đơn □ Thuốc kê đơn □ Thuốc gây nghiện/chứa dược chất gây nghiện □ Thuốc hướng thần, chứa dược chất hướng thần □ Thuốc tiền chất, chứa tiền chất □ Thuốc độc □ Thuốc cấm dùng cho các bộ, ngành □ Thuốc phóng xạ □ Thuốc gia công □ Thuốc chuyển giao công nghệ □ Thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc 12.1. Thuốc đã được công bố biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu (nếu có, ghi cụ thể số Quyết định, ngày công bố). 12.2. Thuốc đã được công bố tương đương sinh học (nếu có, ghi cụ thể số Quyết định, ngày công bố). B. Thông tin thay đổi về tên thuốc 3 trong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy ĐKLH (nếu có) : C. Danh mục tài liệu nộp trong hồ sơ gia hạn D. Lựa chọn tên thuốc, cam kết của cơ sở đăng ký I. Lựa chọn thuốc gia hạn theo quy định tại khoản 6
Điều 38 Thông tư 01/2018/TT-BYT ngày 18/1/2018 của Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Thông tư số 23/2023/TT-BYT ngày 30/11/2023 (áp dụng đối với thuốc generic, sinh phẩm tương tự). 2. Thực hiện việc cập nhật tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại
Điều 6 Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày 04/5/2018 của Bộ Y tế quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2
Điều 1 Thông tư 23/2021/TT-BYT ngày 09/12/2021;
Điều 7 Thông tư số 38/2021/TT-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế quy định về chất lượng dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền. 3. Đã kiểm tra, ký đóng dấu theo quy định và xác nhận là đây là các giấy tờ hợp pháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu có sự giả mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Đảm bảo thuốc/nguyên liệu làm thuốc được sản xuất theo đúng hồ sơ đăng ký đã nộp. 5. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sở hữu trí tuệ liên quan đến thuốc/nguyên liệu làm thuốc đăng ký. 6. Toàn bộ thông tin kê khai trong đơn đăng ký gia hạn này là đúng sự thật. Nếu sai, cơ sở hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Ngày... tháng... năm.... Đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký 5 (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) ___________________ 1 Cơ sở sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất xưởng lô thuốc; 2 Cơ sở tham gia trong quá trình sản xuất và nêu rõ vai trò của từng cơ sở sản xuất như “sản xuất bán thành phẩm”, “đóng gói sơ cấp”, “đóng gói thứ cấp”,... 3 Trường hợp có thay đổi, bổ sung khác, cơ sở thực hiện theo thủ tục thay đổi, bổ sung quy định tại
Điều 38 Thông tư này. 4 - Phải liệt kê tất cả các thuốc có cùng hoạt chất hoặc thành phần dược liệu, dạng bào chế đường dùng, hàm lượng hoặc nồng độ trong một đơn vị phân liều, cơ sở sản xuất với thuốc đề nghị gia hạn. - Đối với cột lựa chọn đặt tên thuốc và hiệu lực giấy ĐKLH: căn cứ quy định tại khoản 1
Điều 46 Thông tư này, cơ sở tích dấu (x) vào cột mà cơ sở lựa chọn. - Nếu không có thuốc nào có cùng hoạt chất hoặc thành phần dược liệu, dạng bào chế đường dùng, hàm lượng hoặc nồng độ trong một đơn vị phân liều, cơ sở sản xuất với thuốc đề nghị gia hạn thì cơ sở ghi rõ “không có” tại các cột. 5 Các chức danh theo quy định tại khoản 5
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản cùng lĩnh vực - Quản lý dược
Xem tất cả →Dòng thời gian hiệu lực
Các văn bản sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ liên quan — theo nguồn chính thống đã xác minh. Đối chiếu bản gốc khi áp dụng.
- 31/12/2024Ban hành · Thông tư 55/2024/TT-BYT
- 09/12/2021Sửa đổi, bổ sung23/2021/TT-BYT — Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Sửa đổi, bổ sung (2)
Căn cứ (2)