Mục lục - 4 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Luật này quy định việc thực hiện giao dịch bằng phương tiện điện tử. 2. Luật này không quy định về nội dung, điều kiện, hình thức của giao dịch. 3. Trường hợp luật khác quy định hoặc không quy định giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử thì được áp dụng theo quy định của Luật này. Trường hợp luật khác quy định không được thực hiện giao dịch bằng phương tiện điện tử thì thực hiện theo quy định của luật đó.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia giao dịch điện tử hoặc có liên quan đến giao dịch điện tử.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giao d ị ch đ i ệ n t ử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử. 2. Ph ươ ng ti ệ n đ i ệ n t ử là phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin hoặc phương tiện khác hoạt động dựa trên công nghệ thông tin, công nghệ điện, điện tử, 1 Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau: “ C ă n c ứ Hi ế n pháp n ướ c C ộ ng hòa xã h ộ i ch ủ ngh ĩ a Vi ệ t Nam; Qu ố c h ộ i ban hành Lu ậ t D ữ li ệ u. ”. 70 CÔNG BÁO/Số 561 + 562/Ngày 19-3-2025 kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ khác tương tự. 3. Môi tr ườ ng đ i ệ n t ử là môi trường mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin. 4. Thông đ i ệ p d ữ li ệ u là thông tin được tạo ra, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương tiện điện tử. 5. Ch ứ ng th ư đ i ệ n t ử là giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phát hành dưới dạng dữ liệu điện tử. 6. D ữ li ệ u là ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự khác. 7. D ữ li ệ u đ i ệ n t ử là dữ liệu được tạo ra, xử lý, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. 8. 2 ( đượ c bãi b ỏ ) 9. D ữ li ệ u ch ủ là dữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất để mô tả một đối tượng cụ thể, làm cơ sở để tham chiếu, đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu hoặc các tập dữ liệu khác nhau. 10. C ơ s ở d ữ li ệ u là tập hợp các dữ liệu điện tử được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử. 11. Ch ữ ký đ i ệ n t ử là chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với thông điệp dữ liệu. 12. Ch ữ ký s ố là chữ ký điện tử sử dụng thuật toán khóa không đối xứng, gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số. Chữ ký số bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ nhưng không bảo đảm tính bí mật của thông điệp dữ liệu. 13. Ch ứ ng th ư ch ữ ký đ i ệ n t ử là thông điệp dữ liệu nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử. Chứng thư chữ ký điện tử đối với chữ ký số được gọi là chứng thư chữ ký số. 14. D ị ch v ụ ch ứ ng th ự c ch ữ ký s ố là dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cung cấp để xác thực chủ thể ký số trên thông điệp dữ liệu, bảo đảm tính chống chối bỏ của chủ thể ký với thông điệp dữ liệu và bảo đảm tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu được ký. 2 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG