Mục lục - 13 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cà Mau (sau đây viết tắt là Sở Nông nghiệp và Môi trường) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo; phát triển nông thôn; đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; viễn thám; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện theo quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm: Giám đốc và số lượng Phó Giám đốc theo quy định tại điểm c khoản 1
Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Điều 6. Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy, số lượng Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có thể nhiều hơn số lượng Phó Giám đốc Sở so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng Phó Giám đốc Sở sau sắp xếp thực hiện đúng quy định. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm: a) Văn phòng; b) Phòng Kế hoạch, Tài chính; c) Phòng Pháp chế; d) Phòng Tổ chức cán bộ. 3. Các Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm: a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; b) Chi cục Thủy sản; c) Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; d) Chi cục Thủy lợi; đ) Chi cục Kiểm lâm; e) Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư; g) Chi cục Quản lý đất đai; h) Chi cục Bảo vệ môi trường; i) Chi cục Chăn nuôi và Thú y; k) Chi cục Chất lượng, chế biến và Phát triển thị trường. 4. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm: a) Trung tâm Khuyến nông; b) Trung tâm Giống Nông nghiệp; c) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; d) Trung tâm Quản lý, khai thác công trình thủy lợi; đ) Văn phòng Đăng ký đất đai; e) Trung tâm Kỹ thuật - Công nghệ - Quan trắc; g) Ban Quản lý rừng phòng hộ Tam Giang; h) Ban Quản lý rừng phòng hộ Kiến Vàng; i) Ban Quản lý rừng phòng hộ Đất Mũi; k) Ban Quản lý rừng phòng hộ Biển Tây; l) Ban Quản lý rừng đặc dụng - Phòng hộ Bạc Liêu; m) Ban Quản lý các Cảng cá; n) Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp và môi trường Nam Quốc lộ 1A Bạc Liêu; o) Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp và môi trường Bắc Quốc lộ 1A Bạc Liêu. 5. Các đơn vị sự nghiệp thuộc chi cục, gồm: a) Hạt Quản lý đê điều Biển Tây và Hạt Quản lý đê điều Biển Đông thuộc Chi cục Thủy lợi; b) Trung tâm Đăng kiểm tàu cá thuộc Chi cục Thủy sản. 6. Căn cứ khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm tình hình và yêu cầu quản lý nhà nước của ngành Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu, trình cấp có thẩm quyền sắp xếp cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường, đảm bảo theo quy định. 7. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Điều 6. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định. 2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định theo phân cấp quản lý công chức, viên chức hiện hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Việc phân công, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Mối quan hệ công tác giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Bộ Nông nghiệp và Môi trường 1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Bộ Nông nghiệp và Môi trường là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành Nông nghiệp và Môi trường; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch dài hạn 03 (ba) năm, 05 (năm) năm và hằng năm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề ra; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động công tác của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh và một số nhiệm vụ khác theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Đề xuất, kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung và giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ của ngành Nông nghiệp và Môi trường mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà chưa có văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.
Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 8. Mối quan hệ công tác giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân tỉnh Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình hoạt động, Sở Nông nghiệp và Môi trường giữ mối liên hệ thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về tình hình hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 9. Mối quan hệ công tác giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh 1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp, thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch để thực hiện các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; đồng thời, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực chuyên môn trên địa bàn tỉnh.
Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 10. Mối quan hệ công tác giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân các xã, phường Mối quan hệ công tác giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh là mối quan hệ tổ chức, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước của ngành và các vấn đề khác có liên quan theo quy định.
Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 11. Mối quan hệ công tác giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) Mối quan hệ giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh là mối quan hệ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của ngành Nông nghiệp và Môi trường thống nhất từ Trung ương đến tỉnh và cấp cơ sở.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2025. Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cà Mau; Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (nay là Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bạc Liêu (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cà Mau), hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN