Mục lục - 8 điều ▼
Điều 28. Luật Thủ đô) Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024; Căn cứ Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ; Xét Tờ trình số 218/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định biện pháp giảm phát thải nhựa trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm d khoản 2
Điều 28. Luật Thủ đô); Báo cáo thẩm tra số 72/BC-BĐT ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân Thành phố; Văn bản số 3934/UBND-NNMT ngày 05 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra đối với dự thảo Nghị quyết quy định biện pháp giảm phát thải nhựa trên địa bàn thành phố Hà Nội; Văn bản số 4016/UBND-TNMT ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tiếp thu, giải trình ý kiến kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định biện pháp giảm phát thải nhựa trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định biện pháp giảm phát thải nhựa trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt sử dụng các sản phẩm, nguyên liệu, vật liệu nhựa trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nhựa (hay còn gọi là chất dẻo hoặc polymer) là các chất cao phân tử và chứa các đơn vị tái lặp trong suốt chiều dài mạch, được dùng làm vật liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống hàng ngày cho đến những sản phẩm công nghiệp. 2. Phát thải nhựa là hoạt động thải nhựa ra môi trường gây hại, ô nhiễm môi trường. 3. Nhựa khó phân hủy sinh học: là loại nhựa có thành phần chính là Polyme có nguồn gốc từ dầu mỏ như nhựa Polyme Etylen (PE), Polypropylen (PP), Polyme Styren (PS), Polyme Vinyl Clorua (PVC), Polyethylene Terephthalate (PET) và thường khó phân hủy, lâu phân hủy trong môi trường thải bỏ (môi trường nước, môi trường đất hoặc tại bãi chôn lấp chất thải rắn). 4. Sản phẩm thân thiện với môi trường: gồm sản phẩm, hàng hóa, bao bì được sản xuất từ nhựa phân hủy sinh học hoặc nhựa tái chế, đã được chứng nhận về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định hoặc được cấp Nhãn sinh thái Việt Nam. a) Nhựa phân hủy sinh học là loại vật liệu có khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoặc yếm khí (trong môi trường tự nhiên, compost hoặc trong bãi chôn lấp chất thải rắn) thành dioxide carbon (CO2), nước (H2O), các hợp chất vô cơ và sinh khối tối thiểu 90% trong vòng 02 năm. b) Nhựa tái chế là nhựa được sản xuất từ vật liệu nhựa tổng hợp Polyethylene (nhựa PE) hoặc Polypropylene (nhựa PP), có tỷ lệ sử dụng nguyên liệu nhựa PE hoặc nhựa PP tái chế tối thiểu 20% và có khả năng thu hồi, tái chế. 5. Sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa là sản phẩm, hàng hóa chứa các hạt nhựa rắn, không tan trong nước có đường kính nhỏ hơn 05 mm với thành phần chính là polyme tổng hợp hoặc bán tổng hợp, vi nhựa được phối trộn có chủ đích trong các sản phẩm, hàng hóa bao gồm: kem đánh răng, bột giặt, xà phòng, mỹ phẩm, dầu gội đầu, sữa tắm, sữa rửa mặt và các sản phẩm tẩy da khác.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc giảm thiểu phát thải nhựa 1. Giảm phát thải nhựa là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân. 2. Chất thải nhựa phải được phân loại, tái sử dụng, tái chế, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải nhựa hoặc chuyển giao cho cơ sở có chức năng, giấy phép môi trường phù hợp để xử lý. 3. Hạn chế tối đa và hướng đến việc dừng sản xuất, nhập khẩu và sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần (trừ sản phẩm được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam), bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa; có giải pháp thay thế bằng sản phẩm an toàn, thân thiện với môi trường. Thu hồi, tái sử dụng, tái chế đối với bao bì nhựa khó phân hủy sinh học, sản phẩm nhựa sử dụng một lần.
Chương II BIỆN PHÁP GIẢM PHÁT THẢI NHỰA TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ VÀ SINH HOẠT
Điều 5. Giảm phát thải nhựa trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 1. Giảm phát thải nhựa trong hoạt động sản xuất a) Doanh nghiệp sản xuất có sử dụng nhựa PE, PP trong các bao bì quy định tại điểm d, đ và điểm e khoản 2
Chương II BIỆN PHÁP GIẢM PHÁT THẢI NHỰA TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ VÀ SINH HOẠT