Mục lục - 12 điều ▼
Điều 28. của Luật Thủ đô) Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022; Xét Tờ trình số 219/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định biện pháp hỗ trợ, ưu đãi đối với hoạt động tái chế rác thải sử dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm d khoản 2
Điều 28. Luật Thủ đô); Báo cáo thẩm tra số 71/BC-BĐT ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân Thành phố; Văn bản số 3935/UBND-NNMT ngày 05 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra đối với dự thảo Nghị quyết quy định biện pháp hỗ trợ, ưu đãi đối với hoạt động tái chế rác thải sử dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất trên địa bàn thành phố Hà Nội; Văn bản số 4015/UBND-NNMT ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tiếp thu, giải trình ý kiến kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định biện pháp hỗ trợ, ưu đãi đối với hoạt động tái chế rác thải sử dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị quyết này quy định các biện pháp hỗ trợ, ưu đãi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng các sản phẩm từ tái chế rác thải sử dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất và hoạt động tái chế rác thải sử dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. Các biện pháp hỗ trợ, ưu đãi tại Nghị quyết này được áp dụng đối với các loại rác thải tái chế theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức và cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng có liên quan đến tái chế rác thải sử dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Rác thải: là chất thải ở thể rắn, phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của con người; còn gọi là chất thải rắn (rác thải) sinh hoạt. 2. Kỹ thuật hiện có tốt nhất (BAT): là giải pháp kỹ thuật tốt nhất được lựa chọn, áp dụng đối với hoạt động hoặc công đoạn sản xuất của từng loại hình sản xuất sản phẩm tái chế, tái chế rác thải; đảm bảo phù hợp với điều kiện của thành phố Hà Nội, hiệu quả trong phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. 3. Sản phẩm tái chế (còn gọi là sản phẩm từ tái chế): là sản phẩm, hàng hóa và bao bì thương phẩm của sản phẩm, hàng hóa được sản xuất từ vật liệu tái chế, thân thiện với môi trường và có tỷ lệ sử dụng tối thiểu theo quy định tại cột 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này. 4. Vật liệu tái chế: là nguyên liệu và sản phẩm đã qua sử dụng (chất thải) hoặc nguyên liệu thứ cấp (từ tái chế chất thải) được thông qua quá trình sản xuất, chế biến lại thành sản phẩm, bộ phận cấu thành sản phẩm; không bao gồm thu hồi năng lượng và sử dụng sản phẩm làm nhiên liệu.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc hỗ trợ, ưu đãi 1. Hỗ trợ, ưu đãi phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng mức độ và lợi ích hợp pháp của đối tượng được hưởng hỗ trợ, ưu đãi. 2. Hỗ trợ, ưu đãi được quy định tại Nghị quyết này được tính cho các đối tượng được hưởng hỗ trợ, ưu đãi nêu tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. khi đáp ứng các điều kiện nêu tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. và không được hưởng hỗ trợ, ưu đãi ngay khi không đáp ứng được các điều kiện nêu tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Nghị quyết này. Thời điểm hưởng hỗ trợ, ưu đãi tại Nghị quyết này được tính từ thời điểm được cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ, ưu đãi xem xét, chấp thuận. 3. Ngoài các hỗ trợ, ưu đãi quy định tại Nghị quyết này, đối tượng được hưởng hỗ trợ, ưu đãi vẫn được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi khác theo quy định của pháp luật nhưng không trùng lặp nội dung. Trường hợp trong cùng một thời điểm và cùng một nội dung; thì được hưởng hỗ trợ, ưu đãi theo văn bản có quy định mức hỗ trợ, ưu đãi cao hơn.
Chương II CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, ƯU ĐÃI
Điều 6. Các điều kiện áp dụng 1. Ngoài các điều kiện áp dụng hỗ trợ, ưu đãi tương ứng với từng loại hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật hiện hành; đối tượng được hưởng hỗ trợ, ưu đãi quy định tại khoản 1
Chương II CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, ƯU ĐÃI
Điều 1. Nghị quyết này; đảm bảo đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại khoản 2
Chương II CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, ƯU ĐÃI