CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ,
+ K5 = 1,0: áp dụng cho công tác thực địa điều tra rừng tại cấp xã có hệ số phụ cấp
khu vực từ 0 đến 0,2
+ K5 = 1,2: áp dụng cho công tác thực địa điều tra rừng tại cấp xã có hệ số phụ cấp
khu vực từ 0,3 đến 0,5
+ K5 = 1,4: áp dụng cho công tác thực địa điều tra rừng tại cấp xã có hệ số phụ cấp
khu vực lớn hơn 0,5
- K6: mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật thực
địa được tính thêm 25% mức thực địa (K6 = 1,25 nếu là công thực địa; K6 = 1,0 nếu là công
nội nghiệp)
3. Tổng chi phí cho một nhiệm vụ điều tra rừng
T = T1 + T2 + VAT
Trong đó:
T: Tổng chi phí cho một nhiệm vụ điều tra rừng.
T1: chi phí thực hiện nhiệm vụ
T2: chi phí quản lý của chủ đầu tư
VAT: thuế giá trị gia tăng
a) Chi phí thực hiện nhiệm vụ (T1)
T1 = P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7 + P8 + P9 + P10 + P11 + P12
Trong đó:
- P1: chi phí công tác chuẩn bị
- P2: chi phí công tác thực địa
- P3: chi phí kiểm tra, nghiệm thu thực địa1: P3 = P2 * 7%
- P4: chi phí lán trại: P4 = P2 * 2%
- P5: chi phí công tác nội nghiệp
- P6: chi phí kiểm tra, nghiệm thu nội nghiệp2: P6 = P5 * 15%
- P7: chi phí phục vụ: P7 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6) * 6,7%
- P8: chi phí quản lý của đơn vị thực hiện3:
P8 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7) * 12%
- P9: chi phí máy móc, thiết bị điều tra rừng
1 Đối với điều tra rừng theo chu kỳ là chi phí thực hiện đảm bảo chất lượng/kiểm soát chất lượng (QA/QC)
công tác thực địa.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.