Mục lục - 18 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô (sau đây gọi là Hệ thống thông tin giám sát) để phục vụ công tác quản lý, cấp phép, thanh tra, giám sát đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quỹ tín dụng nhân dân. 2. Tổ chức tài chính vi mô. 3. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam. 4. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. 5. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) có liên quan đến thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin giám sát. 6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin giám sát.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Thông tin, báo cáo cung cấp cho Hệ thống thông tin giám sát Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Danh mục thông tin, báo cáo cung cấp cho Hệ thống thông tin giám sát trong từng thời kỳ, bao gồm các nhóm thông tin, báo cáo sau: 1. Thông tin, báo cáo do quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô cung cấp bao gồm: a) Thông tin định danh về khách hàng vay và khách hàng gửi tiền; b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng vay; c) Thông tin về hoạt động cho vay; d) Thông tin về nhân sự; đ) Thông tin về thành viên; e) Thông tin về biện pháp bảo đảm tiền vay; g) Thông tin về hoạt động xử lý nợ xấu nội bảng; h) Thông tin ngoại bảng; i) Báo cáo tài chính; k) Thông tin khác. 2. Thông tin, báo cáo do Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) cung cấp. 3. Thông tin từ các hệ thống thông tin do các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước quản lý: a) Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước; b) Hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát từ xa; c) Hệ thống thông tin tín dụng; d) Hệ thống thông tin khác.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Phương thức cung cấp thông tin, báo cáo 1. Đối với thông tin, báo cáo quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Thông tư này: a) Quỹ tín dụng nhân dân thông báo về việc không có khả năng đáp ứng yêu cầu kết nối với Hệ thống thông tin giám sát và gửi thông tin, báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực; b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân có khả năng xây dựng được thông tin, báo cáo và có kết nối mạng tới Ngân hàng Nhà nước, quỹ tín dụng nhân dân gửi thông tin, báo cáo thông qua chức năng của Hệ thống thông tin giám sát theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin. 5. Đối với các thông tin, báo cáo quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Yêu cầu đối với hệ thống thông tin của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô 1. Lưu giữ, bổ sung cơ sở dữ liệu nghiệp vụ, bảo đảm quản lý đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của đơn vị. 2. Đảm bảo khả năng sẵn sàng kết nối, cung cấp thông tin, báo cáo theo quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo 1. Đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước: a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực được khai thác toàn bộ thông tin, báo cáo, sản phẩm đầu ra trên Hệ thống thông tin giám sát của quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trên địa bàn; b) Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng được khai thác toàn bộ thông tin, báo cáo, sản phẩm đầu ra trên Hệ thống thông tin giám sát của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; c) Các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có nhu cầu khai thác thông tin, báo cáo, sản phẩm đầu ra trên Hệ thống thông tin giám sát phải đăng ký bằng văn bản với Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng để tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt. 2. Đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam: a) Khi có nhu cầu được chia sẻ thông tin, báo cáo trên Hệ thống thông tin giám sát, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam gửi văn bản đăng ký với Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng các thông tin, báo cáo cần chia sẻ để tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt; b) Việc chia sẻ thông tin, báo cáo cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được thực hiện thông qua việc kết nối giữa các hệ thống thông tin theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin; c) Phạm vi chia sẻ thông tin, báo cáo: - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được chia sẻ thông tin, báo cáo phù hợp với quy định pháp luật về cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; - Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được chia sẻ thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm toán nội bộ, kiểm tra và giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân; d) Thông tin, báo cáo được chia sẻ phải bảo đảm quy định pháp luật có liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân. 3. Hệ thống thông tin giám sát chia sẻ thông tin, báo cáo cho Kho dữ liệu chung của Ngân hàng Nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát và Quy trình quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giám sát 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát, tối thiểu bao gồm các nội dung sau: a) Giới thiệu tổng quan, các cấu phần của Hệ thống thông tin giám sát; b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; c) Nguyên tắc chung trong việc quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát; d) An toàn hệ thống thông tin trong việc quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát; đ) Khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát theo từng cấu phần, mô tả các bước xử lý nghiệp vụ và đối tượng tham gia vào quy trình nghiệp vụ; e) Trách nhiệm của các đơn vị; g) Nội dung khác. 2. Cục Công nghệ thông tin ban hành Quy trình quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giám sát, tối thiểu bao gồm các nội dung sau: a) Giới thiệu tổng quan hạ tầng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giám sát; b) Phạm vi, trách nhiệm của người sử dụng, vận hành, quản trị Hệ thống thông tin giám sát; c) Nguyên tắc chung trong việc quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giám sát; d) Quy trình quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giám sát; đ) Quy trình xử lý sự cố; e) Bảo mật thông tin, báo cáo trong quá trình thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật; g) Trách nhiệm của các đơn vị; h) Nội dung khác.
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 10. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin 1. Chủ trì xây dựng, triển khai và hướng dẫn thực hiện Hệ thống thông tin giám sát đảm bảo việc thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo theo quy định tại Thông tư này. 2. Hướng dẫn quỹ tín dụng nhân dân thực hiện quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm b khoản 4
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 11. Thông tư này.
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 11. Trách nhiệm của Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng 1. Đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Danh mục thông tin, báo cáo cung cấp cho Hệ thống thông tin giám sát. 2. Đầu mối tiếp nhận nhu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới thông tin, báo cáo cung cấp cho Hệ thống thông tin giám sát của các đơn vị theo quy định tại Thông tư này. 3. Thực hiện trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo cho Hệ thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản 2
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 12. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước 1. Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước phải xây dựng các mẫu biểu báo cáo cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới, gửi Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 2. Thực hiện trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo cho Hệ thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản 2
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng 1. Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng phải xây dựng các mẫu biểu báo cáo cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới, gửi Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 2. Giám sát việc thực hiện Thông tư này của tổ chức tài chính vi mô. 3. Thực hiện trách nhiệm cung cấp thông tin cho Hệ thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản 2
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 14. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 1. Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải xây dựng các mẫu biểu báo cáo cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới, gửi Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. 2. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này của quỹ tín dụng nhân dân. 3. Thực hiện trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo cho Hệ thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản 2
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao quản lý các Hệ thống thông tin theo quy định tại khoản 3
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị được khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo 1. Sử dụng thông tin, báo cáo để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật. 2. Quản lý, sử dụng thông tin, báo cáo đúng mục đích và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật thông tin. 3. Trong quá trình khai thác thông tin, báo cáo, nếu phát hiện bất thường, các đơn vị có văn bản thông báo cho Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng để phối hợp với Cục Công nghệ thông tin kiểm tra, xử lý.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2025. 2. Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô cung cấp thông tin, báo cáo theo quy định và yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê trong thời gian Hệ thống thông tin giám sát chưa vận hành.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH